đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã hải lộc – huyện hải hậu tỉnh nam định - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----------

-----------

MAI HOÀNG DIỆU

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HẢI LỘC – HUYỆN HẢI HẬU
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----------

-----------

MAI HOÀNG DIỆU

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của :
- PGS. TS. Cao Việt Hà, giảng viên khoa Quản lý đất đai – Học viện Nông
nghiệp Việt Nam – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
đề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các
đồng nghiệp;
- Các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
- UBND xã Hải Lộc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
- Người dân xã Hải Lộc, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên đã giúp đỡ,
khích lệ và tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Mai Hoàng Diệu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................i
Lời cảm ơn ..............................................................................................................ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục bảng ....................................................................................................... v
Danh mục hình ....................................................................................................... vi
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................vii

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hải Lộc .................................................... 35
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu – tỉnh
Nam Định ............................................................................................................. 37
3.2.1. Khái quát đặc điểm chung của xã Hải Lộc trước khi xây dựng nông thôn
mới (trước năm 2010) ..................................................................................... 37
3.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới xã Hải Lộc giai đoạn 2010 - 2014... 39
3.3. Đánh giá hiện trạng môi trường xã Hải Lộc theo tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới ...................................................................................... 39
3.3.1. Khả năng tiếp cận nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh ............................ 40
3.3.2. Tình hình thu gom và xử lý chất thải ..................................................... 44
3.3.3. Khả năng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong các cơ sở sản xuất,
kinh doanh ............................................................................................58
3.3.4. Hoạt động giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan đường làng, ngõ xóm 58
3.3.5. Quy hoạch và quản lý nghĩa trang theo quy hoạch ................................. 59
3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn
mới tại xã Hải Lộc ............................................................................................... 61
3.4.1. Những tồn tại trong việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Hải Lộc... 61
3.4.2. Đề xuất một số giải pháp ....................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 66
Kết luận: .............................................................................................................. 66
Kiến nghị .............................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 69
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 73

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


DANH MỤC BẢNG

Lý lịch mẫu .............................................................................................. 28

3.1

Hiện trạng sử dụng đất xã Hải Lộc năm 2013 ........................................... 34

3.2

Phân bố lao động xã Hải Lộc trong các ngành kinh tế năm 2013 .............. 36

3.3

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước mưa xã Hải Lộc, ngày
29/11/2014 ....................................................................................... 43

3.4

Kết quả điều tra về tình hình sử dụng nước giếng khoan trên địa bàn xã Hải
Lộc (n = 45) ..................................................................................... 44

3.5

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước giếng khoan xã Hải
Lộc, ngày 29/11/2014 ........................................................................ 45

3.6

Tình hình phân loại RTSH trên địa bàn xã Hải Lộc (n = 45)..................... 47

3.7

thôn giai đoạn 2012 – 2014 ............................................................. 10

1.3

Ước tính khối lượng CTR chăn nuôi phân theo vùng................................ 12

1.4

Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực phía
Bắc ........................................................................................................... 13

1.5

Tỷ lệ xã nông thôn đạt tiêu chí môi trường chia theo khu vực .................. 21

2.1

Sơ đồ lấy mẫu .......................................................................................... 27

3.1

Sơ đồ vị trí xã Hải Lộc ............................................................................. 31

3.2

So sánh cơ cấu giá trị sản xuất kinh tế giai đoạn 2010 – 2013. ................. 35

3.3

Bể chứa nước mưa của các hộ gia đình xã Hải Lộc .................................. 41


Cảnh quan bãi rác xã Hải Lộc .................................................................. 52

3.12.

Hình ảnh về chuồng nuôi của một số hộ gia đình xã Hải Lộc ................... 53

3.13.

Cống thải chứa chung nước thải sinh hoạt và chăn nuôi ........................... 54

3.14:

Các hình thức xử lý CTR chăn nuôi của các hộ gia đình xã Hải Lộc ........ 55

3.15.

Vỏ bao bì, chai lọ thuốc BVTV chưa được thu gom đúng quy định .......... 56

3.16.

Nghĩa trang liệt sỹ xã Hải Lộc .................................................................. 60

3.17.

Nghĩa trang nhân dân xã Hải Lộc ............................................................. 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


TN & MT

Tài nguyên và Môi trường

TSMT

Tổng số muối tan

TSP

Tổng bụi lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

VACB

Vườn – Ao – Chuồng - Biogas

VSMT

Vệ sinh môi trường

XHCN

giáo dục, y tế cũng còn nhiều hạn chế, như: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (khoảng
12,8%), hệ thống an sinh xã hội chưa cao, môi trường sống ngày một ô nhiễm, số
trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia còn thấp. Thứ năm, hệ thống chính trị còn yếu: về
trình độ chuyên môn, chỉ có 9% cán bộ xã có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4%
trung cấp; về trình độ quản lý nhà nước, có tới 44% cán bộ chưa qua đào tạo, chưa
qua đào tạo tin học là 87% (Đặng Kim Sơn, 2008).
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm là xây dựng
nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và hội nhập nền
kinh tế thế giới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


Từ năm 2010, nông thôn mới được quan tâm triển khai trên khắp các tỉnh của
cả nước. Tỉnh Nam Định quyết định chọn 96 xã, thị trấn tham gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2015, một trong số đó là xã Hải Lộc – huyện Hải Hậu
được chọn làm điểm xây dựng mô hình nông thôn mới. Xã Hải Lộc là một xã vùng
ven biển, thuần nông với xuất phát điểm thấp về kinh tế xã hội. Song nhờ sự đoàn
kết xây dựng của cán bộ và nhân dân trong xã, sau 4 năm thực hiện chương trình
nông thôn mới (2011 – 2014), bộ mặt nông thôn xã đã có những biến chuyển tốt.
Theo Báo cáo kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới đến tháng 12 năm
2014, xã Hải Lộc đã đạt 18/19 tiêu chí, 1 tiêu chí không đánh giá (so với Bộ tiêu chí
quốc gia về xây dựng nông thôn mới), trong đó có tiêu chí môi trường (UBND xã
Hải Lộc, 2015b). Tuy nhiên, do bước đầu triển khai, việc thực hiện các tiêu chí môi
trường ở xã còn gặp nhiều khó khăn, rác thải chưa được thu gom xử lý một cách
triệt để, người dân thiếu nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt (hiện nguồn nước
sinh hoạt chủ yếu vẫn là nước giếng khoan)...
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cuộc sống của người dân địa phương và hoàn

sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”
(Quốc hội, 2014).
Khái niệm về Nông thôn: Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày
12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
Nông thôn Việt Nam hiện nay có khoảng 70% dân số sinh sống (Chính phủ, 2010).
Khái niệm về Nông thôn mới: Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức
về Nông thôn mới (NTM).
Theo Thông tư số 54/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn quy định: "vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam XHCN là
phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được
quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã". Như vậy, nông thôn mới trước hết
phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn...
Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng
nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những
thuộc tính khác với nông thôn truyền thống. Đó là: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị
văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản
lý dân chủ.
Nông thôn mới còn thực hiện chức năng rất quan trọng - chức năng sinh thái.
Nếu sản xuất công nghiệp phát triển phá vỡ mối quan hệ tự nhiên vốn có giữa con
người và thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại có chức năng phục vụ hệ thống

tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn
dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố
liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội
và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc" (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2008).
Thực hiện Nghị quyết trên, Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương khóa X
đã ban hành các Kết luận về một số nội dung trong Nghị quyết, bao gồm: Đề án An
ninh lương thực quốc gia, Đề án Chương trình Xây dựng thí điểm mô hình nông
thôn mới cấp xã, Đề án về Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt
Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp
nông dân.
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008, xác định "Chương trình
mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới", gồm 11 nội dung, với 19 tiêu chí.
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 20102020 với các mục tiêu cụ thể là đến năm 2015: 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới
và đến 2020: 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới trên tổng số 9.121 xã hiện nay của
cả nước ta (Thủ tướng Chính phủ, 2010).
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTNMT về
Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
Quyết định số 342/QĐ – TTg, ngày 20/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới. Theo đó, sửa
đổi một số nội dung của 5 tiêu chí là: Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10
về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí
số 15 về y tế (Thủ tướng Chính phủ, 2013).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5

văn bản khác có liên quan. Chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh là chuồng trại đáp
ứng các yêu cầu: nằm cách biệt với nhà ở, chất thải chăn nuôi được thu gom xử lý,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


không xả, chảy tràn trên mặt đất, không gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường
xung quanh.
• Ba là, Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh – sạch – đẹp, không có
hoạt động làm suy giảm môi trường. Xã đạt tiêu chí này khi đáp ứng các yêu cầu:
- Đường làng, ngõ xóm xanh – sạch – đẹp;
- Trên 90% số hộ đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ
không lầy lội;
- Không có cơ sở sản xuất, kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản
xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) gây ô nhiễm môi trường.
• Bốn là, Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch:
- Mỗi thôn hoặc liên thôn hoặc xã, liên xã có quy hoạch đất làm nghĩa trang
lâu dài phù hợp với tập quán của địa phương;
- Có quy chế quản lý nghĩa trang;
- Việc táng người chết phải được thực hiện phù hợp với tín ngưỡng, phong
tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại.
• Năm là, Rác thải, chất thải, nước thải được thu gom xử lý:
- Hộ gia đình có nhà vệ sinh, nhà tắm đạt tiêu chuẩn quy định; có hệ thống tiêu
thoát đảm bảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;
- Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoát nước thải
thông thoáng, hợp vệ sinh;
- Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung.
Để đạt hiệu quả cao trong việc thực hiện tiêu chí môi trường, ngày
31/12/2014, Bộ NN & PTNT ban hành Thông tư 55/2014/BNNPTNT Hướng dẫn

công trình cấp nước quy mô nhỏ giao cho cộng đồng quản lý ở các tỉnh miền núi phía
Bắc, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ (Bộ TN & MT, 2015).
b. Khó khăn trong công tác kiểm soát chất thải
Về chất thải sinh hoạt
- Rác thải sinh hoạt (RTSH)
Trong những năm gần đây, công tác thu gom RTSH tại khu vực nông thôn
chưa thực sự được coi trọng. Nhiều thôn, xã chưa có các đơn vị chuyên trách trong
việc thu gom RTSH. Một số địa phương đã áp dụng các biện pháp thu gom RTSH
nhưng với quy mô nhỏ, phần lớn do Hợp tác xã tự tổ chức thu gom, phương tiện thu
gom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi tập trung rác. Mặt khác,
hoạt động thu gom này không diễn ra thường xuyên mà kết hợp với các đợt nạo vét
kênh mương do xã phát động. Theo thống kê, có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


chức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự
quản. Tỷ lệ thu gom RTSH tại khu vực nông thôn chỉ mới đạt khoảng 40 - 55% (Bộ
TN & MT, 2015). Do tỷ lệ thu gom chưa đáp ứng nhu cầu, nên rác vẫn tràn ngập
khắp nơi công cộng, ao, hồ...
Đối với công tác xử lý RTSH nông thôn, nhiều địa phương xử lý chủ yếu bằng
phương pháp chôn lấp hoặc đổ thải lộ thiên, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, vệ
sinh môi trường. Một số địa phương khác lại sử dụng phương pháp ủ phân compost. Tuy
nhiên, hai phương pháp này chưa thể áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn. Trong
những năm gần đây, một số địa phương đã đầu tư, lắp đặt các lò đốt chất thải rắn (CTR)
với công suất nhỏ, phục vụ việc xử lý RTSH cho một vùng nông thôn hoặc cho một khu
vực dân cư. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý cũng như quá trình vận hành có đảm bảo tiêu
chuẩn môi trường hay không là vấn đề chưa được kiểm tra, xác nhận.
- Nước thải sinh hoạt

nhân gây ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


Bảng 1.1. Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2012
Đơn vị: tấn/ năm
Chất thải

Khối lượng

Bao bì thuốc BVTV

10.000

Bao bì phân bón

102.180

Rơm rạ

76.000.000
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015.

Trong khi đó, việc thu gom CTR từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như
bao bì, chai lọ hóa chất BVTV… còn rất hạn chế. Tuy đây là nguồn chất thải thuộc
danh mục độc hại cần thu gom, xử lý đúng quy định, nhưng thực tế, sau khi được sử
dụng người nông dân thường xả thải ngay tại bờ ruộng, góc vườn hoặc nguy hiểm

xấu đến môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến chất lượng thủy sản nuôi trồng.
Nước thải nuôi trồng thủy sản có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, các chất dinh
dưỡng, chất rắn lơ lửng cao, khiến nước có màu và mùi rất khó chịu. Nước bị ô
nhiễm không chỉ làm gia tăng nguồn bệnh cho thủy sản mà còn ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe con người. Những chất thải phát sinh trong các công đoạn sản xuất
chế biến thủy sản làm phân hủy chất hữu cơ, dung môi hữu cơ bay hơi, chất khử
trùng... lại thường chỉ được thu gom như rác thải sinh hoạt hoặc thải thẳng ra môi
trường thay vì xử lý bằng các biện pháp hợp vệ sinh (Bộ TN & MT, 2015).
c. Khó khăn trong kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề
Đặc trưng của các làng nghề Việt Nam là có quy mô sản xuất nhỏ lẻ theo từng hộ
gia đình, lại nằm xen lẫn trong khu dân cư và cũng như chưa có sự đầu tư cho hệ thống
xử lý chất thải nên rất khó kiểm tra, giám sát nguồn phát thải các chất ô nhiễm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


Theo số liệu thống kê của Hiệp hội làng nghề Việt Nam, làng nghề tập trung
chủ yếu ở miền bắc, trong đó tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng (Bắc
Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nội, Hưng Yên…). Vấn đề ô nhiễm không khí
xung quanh là vấn đề đáng lưu tâm tại khu vực này (Hình 1.4).

Hình 1.4. Nồng độ TSP trong không khí xung quanh một số làng nghề khu vực
phía Bắc
Nguồn: Bộ TN & MT, 2015
1.2.1.2. Vai trò của tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Trước những khó khăn, bức xúc của các vấn đề môi trường nông thôn, bảo
vệ môi trường là yêu cầu cấp bách nhằm hướng tới phát triển bền vững. Trong
những năm qua, vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT) nông thôn đã nhận
được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước. Ngoài Chương trình mục tiêu quốc gia

đến huyện và xã. Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chương
trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh,
thành phố đại diện cho các vùng, miền. Ngày 8/6/2011, Thủ tướng Chính phủ đã
chính thức phát động thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới".
Qua 4 năm triển khai thực hiện, Chương trình đã thu được một số kết quả
khả quan. Bộ máy tổ chức và vận hành chương trình đã được thành lập và hoạt động
rất tích cực từ cấp Trung ương (các Bộ/ngành) đến địa phương (các xã, thôn). Trên
cả nước cũng đã tổ chức đào tạo được hơn 240 nghìn cán bộ xây dựng nông thôn
mới các cấp. Hàng loạt các chính sách đã được ban hành phục vụ chương trình.
Theo thống kê, đến cuối năm 2014, đã có 97,2% số xã đã được phê duyệt quy
hoạch nông thôn mới, 785 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm tỷ lệ 8,8% tổng số

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


xã trên cả nước) và gần 1.300 xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí (chiếm 14,5%) (Bộ TN &
MT, 2015).
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới tính đến cuối năm 2014
Số tiêu chí đạt được

Tỷ lệ (%) số xã đạt tiêu chí
(trên tổng số 9.007 xã)

19 tiêu chí

8,8

15 – 18 tiêu chí

Tại 6 huyện điểm của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới, gồm: Nam Đàn (Nghệ An), Phú Ninh (Quảng Nam), K’Bang (Gia Lai),
Phước Long (Bạc Liêu), Hải Hậu (Nam Định) và Hòa Vang (Đà Nẵng) đã đạt được
nhiều thành tựu rõ rệt. Nhìn chung, đến nay 6 huyện với tổng số 99 xã, thị trấn đã
có 53 xã (53,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM. Chỉ còn 3 xã đạt dưới 9 tiêu chí
(thuộc huyện K’Bang) và không có xã nào dưới 5 tiêu chí. Đồng thời, Hải Hậu là
huyện đầu tiên hoàn thành cả 35 xã đạt chuẩn NTM; các huyện có tỷ lệ số xã đạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 15


chuẩn cao là Phước Long, Hoà Vang (đều có trên 50% số xã) (Báo điện tử Đảng
Cộng sản Việt Nam, 2015). Tính đến hết tháng 6/2015, toàn quốc có 4 đơn vị cấp
huyện là huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh (tỉnh Đồng Nai), huyện Đông Triều
(tỉnh Quảng Ninh) và huyện Hải Hậu (Tỉnh Nam Định) đã được Thủ tướng Chính
phủ công nhận đạt chuẩn NTM (Bộ NN&PTNT, 2015b).
Hòa chung không khí hăng hái xây dựng NTM của cả nước, các tỉnh miền
Bắc cũng đã đạt được những kết quả đáng kể trong xây dựng NTM, điển hình là các
tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình và Nam Định.
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh triển khai xây dựng NTM ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị,
thành phố (trừ thành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các
tiêu chí. Theo báo cáo của Ban Xây dựng NTM, năm 2014, chương trình xây dựng
NTM của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả khả quan: Số nhà văn hoá thôn đạt chuẩn
trong toàn tỉnh là 364/912 (số còn lại đủ điều kiện hoạt động); 114/115 xã có điểm
bưu điện văn hoá xã, đạt 99,13%; 100% các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100%
xã có đường ô tô đến trung tâm xã, đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê
tông hóa; đối với đường liên thôn đã cứng hoá được trên 75%... Năm 2014, toàn
tỉnh đã xây dựng được 311 dự án phát triển sản xuất và hạ tầng vùng sản xuất, với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status