ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA
MỘT SỐ ĐIỂM KHAI THÁC VÀNG TẠI XÃ THẦN SA,
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CỦA MỘT SỐ ĐIỂM
KHAI THÁC VÀNG TẠI XÃ THẦN SA,
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Điền
thời gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ,
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 9 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Vân Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ..........................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................... 3
Chương 1: TỐNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan ..................................................... 4
1.1.2. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 5
1.1.3. Tác động của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường ................................. 9
1.1.4. Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 11
1.2. Công nghiệp khai thác và chế biến vàng....................................................... 13
1.2.1. Sự hình thành của các mỏ vàng.................................................................. 13
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 29
3.1. Tình hình hoạt động khai thác, tuyển vàng của một số mỏ vàng trên địa
bàn xã Thần Sa, huyện Võ Nhai........................................................................... 29
3.1.1. Mỏ vàng Bản Ná, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ........... 31
3.1.2. Mỏ vàng Tân Kim, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ......... 37
3.1.3. Mỏ vàng gốc Khau Âu, xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái.................... 41
3.2. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn tại các mỏ khai thác vàng trên
địa bàn xã Thần Sa, huyện Võ Nhai..................................................................... 47
3.2.1. Đánh giá công tác quản lý bùn thải tại các mỏ khai thác vàng trên địa
bàn xã Thần Sa, huyện Võ Nhai........................................................................... 47
3.2.2. Đánh giá công tác quản lý các bãi tập kết đất đá thải ................................ 51
3.2.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại ............................................ 54
3.2.4. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ..................................... 55
v
3.3. Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải rắn trong khai
thác vàng tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai ......................................................... 58
3.3.1. Đánh giá của cơ quan quản lý về công tác quản lý chất thải rắn tại
các mỏ khai thác vàng .......................................................................................... 58
3.3.2. Đánh giá của các doanh nghiệp về công tác quản lý chất thải rắn tại
các mỏ khai thác vàng .......................................................................................... 61
3.3.3. Đánh giá của người dân xung quanh về công tác quản lý chất thải rắn
tại các mỏ khai thác vàng ..................................................................................... 64
3.4. Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn tại các
mỏ khai thác, tuyển vàng trên địa bàn xã Thần Sa, huyện Võ Nhai .................... 67
3.4.1. Đối với các đơn vị khai thác ...................................................................... 67
3.4.2. Đối với cơ quan quản lý ............................................................................. 71
3.4.3. Đối với cộng đồng dân cư .......................................................................... 72
Chỉ thị
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CPĐTXD
Cổ phần đầu tư xây dựng
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
HTX CN&VT
Hợp tác xã Công nghiệp và Vận tải
KS
Khoáng sản
NĐ
Nghị định
QH
Quốc hội
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18.
Bảng 3.19.
Bảng 3.20.
Bảng 3.21.
Bảng 3.22.
Tổng hợp danh sách các dự án khai thác vàng trên địa bàn
xã Thần Sa, huyện Võ Nhai ...................................................... 30
Toạ độ các điểm góc khu vực khai thác ................................... 31
Toạ độ các điểm góc khu vực bãi thải ngoài ............................ 32
Kế hoạch khai thác của mỏ vàng Bản Ná ................................. 33
Toạ độ các điểm góc khu vực khai thác mỏ vàng Tân Kim ..... 37
Trữ lượng công nghiệp thân quặng mỏ vàng Tân Kim ........... 38
Bảng trữ lượng vàng gốc tại các thân quặng ............................ 42
Bảng trữ lượng vàng gốc huy động vào khai thác .................... 42
Lượng bùn thải phát sinh qua các năm tại các mỏ ................... 49
Kết quả đo mẫu bùn thải của mỏ vàng Bản Ná ........................ 51
Lượng đất đá thải phát sinh của các mỏ ................................... 52
Lượng chất thải nguy hại phát sinh của Mỏ vàng Bản Ná,
Tân Kim và Khau Âu................................................................ 55
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các mỏ ......................... 55
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các mỏ .......................... 57
Ý kiến của cơ quan quản lý về tình hình hoạt động của các
mỏ khai thác vàng tại xã Thần Sa ............................................. 58
Đánh giá về thực hiện một số công tác quản lý tại các mỏ vàng ...... 59
Ý kiến của doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại
các mỏ khai thác vàng............................................................... 61
Thời gian định kỳ nạo vét và vận chuyển bùn thải đi nơi
Sơ đồ công nghệ khai thác mỏ vàng gốc vùng Khau Âu ............. 44
Hình 3.5.
Sơ đồ công nghệ làm giàu quặng vàng mỏ Khau Âu ................... 46
Hình 3.6.
Lượng bùn thải phát sinh qua các năm tại các mỏ ....................... 49
Hình 3.7.
Lượng đất đá thải phát sinh qua các năm tại các mỏ ................... 52
Hình 3.8.
Biểu đồ Lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các mỏ vàng ...... 53
Hình 3.9.
Biểu đồ thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các mỏ ................. 56
Hình 3.10. Biểu đồ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các mỏ ................. 57
Hình 3.11. Biểu đồ về thực hiện một số công tác quản lý tại các mỏ vàng ........ 60
Hình 3.12. Biểu đồ về thời gian định kỳ nạo vét và vận chuyển bùn thải
đi nơi khác xử lý ........................................................................... 62
Hình 3.13. Biểu đồ về đánh giá của người dân về độ an toàn của bãi thải ......... 65
Hình 3.14. Mặt cắt cống thoát nước chính qua khu vực bãi thải ................... 68
Hình 3.15. Mặt cắt ngang của cống thoát nước phụ qua khu vực bãi thải ..... 69
2
phương và bằng nhiều giải pháp (như tăng cường kiểm tra, lập chốt liên
ngành xử lý dứt điểm những “điểm nóng” khai thác trái phép) nên thời gian
gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác, chế biến khoáng
sản trên địa bàn đã từng bước được hạn chế.
Vấn đề quản lý chất thải rắn trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng
sản nói chung và khai thác, chế biến quặng vàng nói riêng đang là vấn đề hết
sức bức xúc đối với công tác bảo vệ môi trường của các nước trên Thế giới
cũng như của Việt Nam. Sự phát triển trong công nghiệp khai khoáng đã
tạo ra một số lượng lớn chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải
nguy hại, bùn thải, đất đá thải, chất thải xây dựng... đang là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường, từ quy mô nhỏ, đến ảnh hưởng trên quy mô rộng
lớn và tác động xấu tới sức khoẻ, đời sống con người và chất lượng môi
trường chung.Vì vậy, một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ
môi trường ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung hiện nay là quản lý
chất thải, đặc biệt là chất thải rắn.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số
điểm khai thác vàng tại xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng phát sinh chất thải rắn tại một số điểm khai thác
vàng trên địa bàn xã Thần Sa, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được công tác quản lý chất thải rắn tại các điểm khai thác
vàng thuộc vùng nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chất thải rắn của
một số điểm khai thác vàng trên địa bàn xã Thần Sa nói riêng và trên địa bàn
huyện Võ Nhai nói chung nhằm giảm thiểu, khắc phục các tác động tiêu cực
của hoạt động khai thác vàng đến môi trường của khu vực.
+ Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác.
+ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai
trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ
xã hội và bảo vệ môi trường.
+ Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP về Quản lý chất thải và phế liệu [17]:
+ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải
nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại
dưới ngưỡng chất thải nguy hại.
5
+ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
+ Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ.
+ Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay
không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác
định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục
đích để phân loại và quản lý trên thực tế.
+ Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy,
chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
+ Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
phát sinh chất thải.
nghiệm hoặc nhà máy đều được khai thác từ mỏ. Khai thác mỏ ở nghĩa rộng
hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (như dầu
mỏ, khí thiên nhiên, hoặc thậm chí là nước). [26]
1.1.2.3. Quá trình khai thác mỏ
Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến
khâu chiết tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần
với tự nhiên nhất gồm một số bước nhất định.
- Đầu tiên là phát hiện thân quặng, khâu này được tiến hành thông qua
việc thăm dò để tìm kiếm và sau đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của
thân quặng. Khâu này cung cấp những số liệu để đánh giá tính trữ lượng tài
nguyên để xác định kích thước và phân cấp quặng. Việc đánh giá này là để
nghiên cứu tiền khả thi và xác định tính kinh tế của quặng. [27]
- Bước tiếp theo là nghiên cứu khả thi để đánh giá khả năng tài chính
để đầu tư, kỹ thuật và rủi ro đầu tư của dự án. Đây là căn cứu để công ty khai
thác mỏ ra quyết định phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án. Khâu này bao gồm cả
quy hoạch mỏ để đánh giá tỷ lệ quặng có thể thu hồi, khả năng tiêu thụ, và
7
khả năng chi trả để mang lại lợi nhuận, chi phí cho kỹ thuật sử dụng, nhà
máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu về tài chính và các phân tích về mỏ như
đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoàn thổ. Khi việc phân tích xác định
một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắt đầu và tiến hành xây dựng
các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý. Vận hành mỏ để thu hồi quặng bắt
đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác mỏ vẫn còn thu được lợi
nhuận (khoáng sản vẫn còn).
- Sau khi tất cả quặng được thu hồi sẽ tiến hành công tác hoàn thổ để làm
cho đất của khu mỏ có thể được sử dụng vào mục đích khác trong tương lai.
1.1.2.4. Công nghệ khai thác
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng máy
nhiên. Phương pháp này đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng chỉ áp dụng cho các
khoáng sản tồn tại dưới dạng khí và lỏng. [4]
9
1.1.3. Tác động của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường
1.1.3.1. Tác động tới môi trường nước và hệ sinh thái
* Tác động cơ học
Theo Bùi Công Quang (2011) [20] Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá
và quặng làm địa hình khu khai thác bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất
thải rắn làm địa hình bãi thải được nâng cao. Những thay đổi này sẽ dẫn đến
những biến đổi về điều kiện thủy văn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ
như thay đổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế
độ thủy văn của các dòng chảy.
Bên cạnh đó, sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa quặng trong các lòng
hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, khả năng
chứa nước, làm thay đổi chất lượng nguồn nước và làm suy giảm chức năng
của các công trình thúy lợi, giao thông gần các khu khai thác mỏ.
Mặt khác, khi tiến hành các hoạt động khai thác sẽ hình thành các moong
sâu đến hàng trăm mét, là nơi tập trung nước cục bộ. Ngược lại, để đảm bảo
hoạt động của mỏ, phải thường xuyên bơm tháo khô nước ở đáy moong, hầm
lò, hình thành các phễu hạ thấp mực nước đuôi đất với độ sâu từ vài chục đến
hàng trăm mét và bán kính phễu hàng trăm mét. Điều đó dẫn đến tháo khô các
công trình chứa nước trên mặt như hồ, ao,... xung quanh khu mỏ.
Quá trình khai thác khoáng sản gồm có ba bước là: mở cửa mỏ, khai thác
và đóng cửa mỏ. Cả ba công đoạn khai thác đều tác động đến tài nguyên và
môi trường đất. Hơn nữa, công nghệ khai thác hiện nay chưa hợp lý, đặc biệt
các mỏ kim loại và các khu mỏ đang khai thác hầu hết nằm ở vùng núi và
trung du. Vì vậy, việc khai thác khoáng sản trước hết tác động đến rừng và đất
rừng xung quanh vùng mỏ đều dẫn đến hệ động thực vật bị giảm về số lượng
mìn, vận chuyển nguyên liệu, xói mòn gió, bụi tức thời từ các cơ sở đuôi
11
quặng, kho bãi, bãi thải, đường vận chuyển. Khí thải từ các nguồn di động (ô
tô, xe tải, thiết bị cơ giới) tăng nồng độ hạt.
- Phát thải khí do đốt nhiên liệu từ các nguồn cố định và di động, các vụ
nổ mìn và chế biến khoáng sản.
Một khi các chất ô nhiễm vào bầu khí quyển, chúng trải qua những biến
đổi vật lý và hóa học trước khi đến một thụ thể. Những chất gây ô nhiễm này
có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.
Khai thác khoáng sản quy mô lớn sẽ gây ô nhiễm không khí đáng kể, đặc
biệt là trong giai đoạn vận hành. Tất cả các hoạt động trong quá trình khai
thác quặng, chế biến, xử lý và vận chuyển phụ thuộc vào thiết bị, máy phát
điện, quy trình và các vật liệu tạo ra các chất ô nhiễm không khí độc hại như
các hạt vật chất, kim loại nặng, carbon monoxide (CO), sulfur dioxide (SO2)
và oxit nitơ.
1.1.3.3. Tác động tới môi trường đất
Khai thác có thể làm ô nhiễm đất trên một diện tích rộng. Các hoạt động
nông nghiệp gần dự án khai thác có thể bị ảnh hưởng đặc biệt. Theo một
nghiên cứu của Liên minh châu Âu thì các hoạt động khai thác thường xuyên
làm thay đổi cảnh quan xung quanh bằng việc bóc lộ đất đai bề mặt. Xói mòn
đất gia tăng, quặng khai thác, đuôi quặng và các vật liệu mịn trong các đống
đá thải có thể vận chuyển tới các dòng chảy mặt. Ngoài ra, sự cố tràn và rò rỉ
các chất độc hại và sự lắng đọng bụi ô nhiễm do gió thổi có thể dẫn đến ô
nhiễm đất (Hà Quang Hải, 2016) [5].
1.1.4. Cơ sở pháp lý
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010.
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua
sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
13
1.2. Công nghiệp khai thác và chế biến vàng
1.2.1. Sự hình thành của các mỏ vàng
Các nhà khoa học Australia cho biết khi xảy ra một trận động đất nhỏ dù
lớn hay nhỏ, vỏ Trái Đất thường xuất hiện khoảng trống đầy chất lưu (chất
nước và chất khí). Áp suất thay đổi đột ngột trong khoảng trống khiến chất
lưu chuyển động nhanh và bay hơi, trong khi các phân tử vàng tan chảy trong
chất lưu gần như lắng đọng ngay lập tức. Nhiều trận động đất lặp đi lặp lại sẽ
dẫn đến việc hình thành các mỏ vàng lớn (Khoahọc.vn, 2013) [12].
Theo các nhà khoa học, sẽ phải mất gần 100.000 năm để hình thành một
mỏ vàng trữ lượng 100 tấn.
Trong nghiên cứu của mình, các nhà khoa học Australia sử dụng mô
hình số để xác định tình trạng giảm áp trong khoảng trống chứa chất lưu trong
một trận động đất. Bằng cách làm này, họ đã trả lời được câu hỏi tồn tại lâu
nay về cách thức vàng cô đặc từ trạng thái tan chảy sang trạng thái rắn.
1.2.2. Quy trình công nghệ chế biến vàng
1.2.2.1. Thành phần và tính chất hóa học của quặng vàng
- Thành phần:
Quặng vàng thường có hai loại là quặng vàng và quặng kim loại
vàng. Quặng vàng là quặng mà trong ñó thành phần vàng đã đạt độ tinh
khiết từ 75% - 95%; quặng kim loại vàng là quặng đa kim, vàng chưa bị
nóng chảy nên bị lẫn trong các kim loại khác như Đồng, Bạc, Sắt... (Trần
Văn Tuân, 2012) [24].
- Tính chất hóa học:
Vàng là kim loại trung tính và có thể mang hóa trị ba hoặc hóa trị một
trong dung môi. Vàng có thể phản ứng trong nước cường toan (một dạng hỗn
hợp acid) nhưng không bị ảnh hưởng bởi một acid riêng rẽ như Hydrochloric,
hợp chất không mong muốn có thể gây hại tới môi trường. Các chất thải rắn
15
nguy hại cũng có thể trở thành một vấn đề nan giải trong quá trình đóng cửa
mỏ. Việc thải bỏ các chất thải rắn nguy hại là một thách thức lớn trong công
tác quản lý môi trường trong ngành khai thác mỏ. Quản lý hợp lý các chất thải
rắn, đặc biệt là bùn thải, đất đá phủ rất quan trọng đối với sự đảm bảo an toàn
về mặt môi trường về lâu dài của các khu vực khai thác mỏ (Đinh Văn Tôn,
2016 [23].
Quặng đuôi đặc biệt khác các chất thải khác theo 3 phương diện sau:
- Quặng đuôi thường không bị ảnh hưởng bởi thời tiết (trừ khi thân quặng
nguyên khai bị ảnh hưởng bởi thời tiết) và do đó chủ yếu chứa các khoáng chất
không bị oxy hóa (các khoáng chất này khi oxy hóa sẽ hình thành dòng thải
axit mỏ).
- Quặng đuôi không chứa mùn hay các vật liệu hữu cơ khác và do đó
không chứa các chất dinh dưỡng quan trọng đối với thực vật thường được tìm
thấy trong đất.
- Quặng đuôi có thể chứa nồng độ cao các kim loại nặng và các thuốc
thử tuyển và là một nguồn có khả năng gây ô nhiễm.
Các chất thải khác có thể làm nảy sinh các vấn đề tại khu vực mỏ còn có:
dầu mỡ, polychlorinated biphenyls (PCBs), aminăng (như các lớp cách ly hay
sơn phủ), thuốc tuyển, các chất xúc tác trơ, hóa chất phòng thí nghiệm, hóa
chất tồn dư, dung môi, sơn và thuốc trừ sâu/diệt cỏ.
1.3. Tiềm năng và tình hình khai thác vàng ở Việt Nam
1.3.1. Tiềm năng vàng
Ở Việt Nam có cả hai loại hình quặng hóa vàng sa khoáng và vàng gốc.
* Vàng sa khoáng
Vàng sa khoáng phân bố ở nhiều nơi. Cho đến nay đã thống kê được
150 tụ khoáng và điểm quặng sa khoáng, nhưng chỉ có 27 sa khoáng vàng