đánh giá nguy cơ xói mòn đất do tác động của biến đổi khí hậu khu vực các huyện bắc quang, quang bình, vị xuyên – tỉnh hà giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ XÓI MÒN ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KHU VỰC CÁC HUYỆN BẮC QUANG,
QUANG BÌNH, VỊ XUYÊN – TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN ĐỨC

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ XÓI MÒN ĐẤT DO TÁC ĐỘNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KHU VỰC CÁC HUYỆN BẮC QUANG,
QUANG BÌNH, VỊ XUYÊN – TỈNH HÀ GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang,
Trung tâm Tương tác Biển và Khí quyển, Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn
tỉnh Hà Giang, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã tạo điều kiện, cung
cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn
bè và đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt
nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN ĐỨC

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục bảng


2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

1.1

Xói mòn đất

3

1.1.1

Khái niệm và các nguyên nhân xói mòn đất

3

1.1.2

Các phương pháp ước lượng xói mòn đất

6

1.1.3

Công thức USLE và các yếu tố ảnh hưởng đến xói mòn đất

13



1.2.3

Kịch bản biến đổi khí hậu

37

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

46

2.1

Đối tượng nghiên cứu

46

2.2

Phạm vi nghiên cứu

46

2.3

Nội dung nghiên cứu

46

2.3.1


47

2.4

Phương pháp nghiên cứu

47

2.4.1

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

47

2.4.2

Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu

48

2.4.3

Phương pháp công thức tổng hợp xói mòn đất kết hợp GIS

48

2.4.4

Phương pháp thống kê

64

3.2

Đánh giá các yếu tố xói mòn đất trong khu vực nghiên cứu

68

3.2.1

Đánh giá yếu tố thổ nhưỡng

68

3.2.2

Đánh giá yếu tố lượng mưa và sự thay đổi do biến đổi khí hậu

71

3.2.3

Yếu tố địa hình

74

3.2.4

Đánh giá yếu tố che phủ


Xây dựng dữ liệu bản đồ hệ số LS

89

3.3.4

Xây dựng bản đồ hệ số về che phủ (C)

91

3.3.5

Xây dựng dữ liệu bản đồ hệ số P

94

v


3.3.6

Xây dựng dữ liệu bản đồ xói mòn đất năm 2010 và dự báo năm
2020 với sự thay đổi lượng mưa theo kịch bản biến đổi khí hậu

96

3.4

Đánh giá nguy cơ xói mòn đất trong khu vực nghiên cứu



109

3.5.3

Các biện pháp canh tác

113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

114

1

Kết luận

114

2

Kiến nghị

115

TÀI LIỆU THAM KHẢO

116

vi

Giang

1.5

21

Tỷ lệ đất dốc bị thoái hóa do ảnh hưởng của xói mòn phân theo các
vùng sinh thái ở Việt Nam

23

1.6

Lượng đất mất bình quân do xói mòn ở một số vùng đặc trưng

23

1.7

Tổng hợp mức độ xói mòn đất và diện tích khu vực nghiên cứu
năm 2008

1.8

28

Mức thay đổi lượng mưa năm (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so
với thời kỳ 1980 - 1999 ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2)

44


3.6

Thống kê diện tích một số loại đất trong khu vực nghiên cứu

61

3.7

Số lượng đàn gia súc trong khu vực nghiên cứu

66

3.8

Diện tích các loại đất khu vực nghiên cứu theo nhóm và loại đất

69

3.9

Mức tăng lượng mưa năm(%) khu vực nghiên cứu qua các thập kỷ
của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 2000

3.10

72

Mức thay đổi lượng mưa mùa mưa và mùa khô qua các thập kỷ của
thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980 - 1999 ứng với kịch bản phát thải


3.15

Hệ số xói mòn của các loại hình canh tác và sử dụng đất trong khu vực

95

3.16

Mức độ xói mòn đất do mưa đến năm 2020 theo kịch bản BĐKH
khu vực nghiên cứu

3.17

100

Phân chia tỷ lệ (%) diện tích (ha) theo các cấp độ xói mòn và loại
hình canh tác trong khu vực nghiên cứu

3.18

Thống kê diện tích đất theo cấp độ xói mòn đến năm 2020 khu vực
huyện Bắc Quang.

3.19

103

Thống kê diện tích đất theo cấp độ xói mòn đến năm 2020 khu vực
huyện Quang Bình

106
107


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1

Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái Đất theo thời gian

34

1.2

Xu hướng biến đổi một số khí nhà kính đến 2005

34

1.3

Kịch bản BĐKH đối với nhiệt độ cho 6 khu vực của châu Á

40

1.4


Mô hình số độ cao khu vực nghiên cứu

57

3.3

Dữ liệu bản đồ thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu

70

3.4

Diễn biến tổng lượng mưa năm tại các trạm khí tượng khu vực

72

3.5

Mô hình số dữ liệu độ cao khu vực

74

3.6

Mô hình số dữ liệu độ dốc khu vực

75

3.7


3.12

Dữ liệu bản đồ hệ số xói mòn của đất (K) trong khu vực nghiên cứu

82

3.13

Dữ liệu bản đồ phân bố lượng mưa năm 2010 khu vực nghiên cứu

83

3.14

Xử lý dữ liệu mức tăng lượng mưa bằng phần mềm ArcGIS

84

3.15

Kết quả xử lý dữ liệu phân bố lượng mưa trung bình (a) và dữ liệu
phân bố mức tăng lượng mưa (b) trong khu vực nghiên cứu

ix

85


3.16


3.21

Tách riêng dữ liệu hệ số LS khu vực nghiên cứu

90

3.22

Dữ liệu hệ số LS khu vực nghiên cứu

90

3.23

Lựa chọn các đối tượng theo loại che phủ rừng (a) và gán giá trị hệ
số C cho loại che phủ rừng được chọn (b)

3.24

Bảng thuộc tính (a) và dữ liệu bản đồ hệ số C (b) của khu vực
nghiên cứu

3.25

92
92

Dữ liệu bản đồ hệ số về che phủ đất (C) trong khu vực nghiên cứu
năm 2010

đổi khí hậu khu vực nghiên cứu

3.31

99

Xây dựng rào chắn

110

(Nguyễn Viết Khoa và cs, 2008)

110

3.32

Bẫy đất

110

3.33

Đào rãnh theo đường đồng mức

111

3.34

Kích thước của rãnh


1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Giang là tỉnh vùng núi cao ở địa đầu cực Bắc của Việt Nam. Đặc điểm
địa hình khu vực bị chia cắt với nhiều núi cao, vực sâu, nhiều dòng sông có độ
dốc lớn đã gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của
vùng đặc biệt là hoạt động nông nghiệp.
Trên địa bàn tỉnh Hà Giang hiện nay, phần lớn dân số làm nông nghiệp.
Tuy nhiên, do những khó khăn về địa hình, khí hậu nên năng suất nông nghiệp
của tỉnh thuộc loại thấp so với năng suất trung bình trong cả nước. Cả tỉnh chỉ có
khu vực các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên có năng suất cây trồng
cao do có điều kiện ít khó khăn hơn. Do đó, sự ưu tiên tập trung tăng năng suất
cây trồng của khu vực này nhằm bổ sung cho các khu vực khác là một trong
những định hướng trong chiến lược đảm bảo an toàn lương thực cho người dân
trong tỉnh.
Bên cạnh đó, theo kịch bản biến đổi khí hậu của Việt Nam cho thấy: Tại
khu vực phía Bắc khí hậu sẽ có những thay đổi lớn, điển hình là sự tăng lên về
nhiệt độ và lượng mưa trung bình hàng năm, mùa mưa trong năm rút ngắn lại,
xuất hiện tình trạng khô hạn kéo dài... Các trận mưa tập trung với cường độ lớn
làm tăng khả năng xói mòn của đất, chất dinh dưỡng cũng như các tính chất lý
hóa của đất bị thay đổi theo chiều hướng tiêu cực. Đây chính là một trong những
nguyên nhân dẫn đến suy thoái đất nông nghiệp. Hiện tượng này càng xảy ra
mạnh mẽ đối với các khu vực có lượng mưa lớn như khu vực ba huyện trên.
Trước các vấn đề cấp bách đó, đề tài: “Đánh giá nguy cơ xói mòn đất do
tác động của biến đổi khí hậu khu vực các huyện Bắc Quang, Quang Bình, Vị
Xuyên – tỉnh Hà Giang” được xây dựng nhằm dự báo, đánh giá về nguy cơ xói
mòn đất tại các vị trí trong khu vực để từ đó đưa ra các định hướng lâu dài về sử
dụng đất bền vững trong tương lai.

1



Xói mòn đất là quá trình làm mất lớp đất trên mặt và phá huỷ các tầng đất
bên dưới do tác động của nước mưa, băng tuyết tan hoặc do gió. Ðối với đất sản
xuất nông nghiệp thì nước và gió là hai tác nhân quan trọng nhất gây ra xói mòn
và các tác nhân này có mức độ ảnh hưởng tăng giảm khác nhau theo các hoạt
động của con người đối với đất đai.
Hiện tượng mất đất do xói mòn mạnh hơn rất nhiều so với sự tạo thành đất
trong quá trình tự nhiên, một vài cm đất có thể bị mất đi chỉ trong một vài trận
mưa giông hoặc gió lốc trong khi để có được vài cm đất đó cần phải có thời gian
hàng trăm năm, thậm chí hàng ngàn năm mới tạo ra được. Trên thế giới hầu như
không có quốc gia nào là không chịu ảnh hưởng của xói mòn, nhất là ảnh hưởng
của xói mòn do nước và do gió (Trần Văn Chính và cs., 2006).
Có nhiều quan niệm về xói mòn khác nhau. Theo các tác giả nước ngoài,
xói mòn đất là những hiện tượng phá hủy và cuốn trôi theo đất cũng như quặng
xốp bằng dòng nước và gió thể hiện dưới nhiều hình thức và rất phổ biến. R.P.C
Morgan (2005) cũng cho rằng xói mòn đất là một quá trình gồm hai pha bao gồm
sự tách rời của các phần tử nhỏ từ mặt đất sau đó vận chuyển chúng dưới các tác
nhân gây xói như nước chảy và gió. Khi năng lượng không còn đủ để vận chuyển
các phần tử này, pha thứ ba – quá trình bồi lắng – sẽ xảy ra.
3


Theo một trong những cách tiếp cận khác khi nghiên cứu về lớp phủ thực
vật thì xói mòn là một quá trình động lực phá hủy độ màu mỡ của đất, làm mất
trạng thái cân bằng của cả vùng bị xói mòn lẫn vùng bị bồi tụ (Nguyễn Quang
Mỹ, 2005).
Như vậy, xói mòn đất được xem xét trên quan điểm là một quá trình động
lực, bao gồm sự phá hủy các lớp đất đá, mùn và vận chuyển chúng đi xa dưới tác
động của các nhân tố gây xói như gió, nước, băng, tuyết tan hoặc hoạt động của
sinh vật bao gồm cả các yếu tố nhân sinh.
Có thể nhận thấy đối với thực tiễn sản xuất nông nghiệp không có sự thoái

đây bị thoái hóa nhanh chóng. Trên những vùng đất cao, dốc, mưa lớn còn tạo
nên những dòng chảy cực đại trên sườn dốc và ngoài việc bào mòn lớp đất mặt
chúng còn có khả năng tạo ra những dòng xói hoặc rãnh xói.
Hiện tượng xói mòn do nước xảy ra ở khắp mọi nơi trên bề mặt trái đất,
song tập trung mạnh nhất ở những vùng khí hậu nhiệt đới ẩm nơi thường có
tổng lượng mưa hàng năm lớn, tập trung theo mùa với cường độ cao kết hợp
với đất có địa hình cao và dốc đã tạo ra những dòng chảy tràn lớn trên bề mặt
đất. Trong nhiều vùng đất dốc hiện tượng nước chảy tràn trên mặt không chỉ
làm mất đi một lượng nước lớn trong mùa mưa (khoảng 50 - 60% lượng mưa
hàng năm) mà kèm theo đó là hiện tượng đất bị mất do xói mòn mạnh và đây
mới chính là thiệt hại nghiêm trọng đối với đất canh tác hơn cả vì chúng làm
cho lớp đất mặt bị bào mòn dẫn đến hậu quả là đất bị mất dần và thậm chí
không còn khả năng sản xuất. Khi xói mòn xả y ra, thông thường những thành
phần hạt đất nhỏ, mịn trên cùng lớp đất mặt bị đẩy đi trước tiên và ở lớp đất này
thường tập trung độ phì nhiêu cao nhất do vậy hàm lượng các chất dinh dưỡng
bị mất đi trong đất do xói mòn cũng rất lớn.
Các dạng xói mòn do nước bao gồm xói mòn theo lớp và xói mòn theo
các khe, rãnh tạo ra các mương xói.
b, Xói mòn do gió
Kiểu xói mòn do gió là hiện tượng xói mòn gây ra bởi sức gió. Ðây là
hiện tượng xói mòn có thể xảy ra ở bất kì nơi nào khi có những điều kiện thuận
lợi sau đây:
- Ðất khô, tơi và bị tách nhỏ đến mức độ gió có thể cuốn đi;
- Mặt đất phẳng, có ít thực vật che phủ thuận lợi cho việc di chuyển của gió;
5


- Diện tích đất đủ rộng và tốc độ gió đủ mạnh để mang được các hạt đất đi.
Thông thường đất cát là loại đất rất dễ bị xói mòn do gió vì sự liên kết
giữa các hạt cát là rất nhỏ, đất lại bị khô nhanh. Ảnh hưởng của xói mòn do gió

đồng thời phải xác định được thời điểm bắt đầu trồng trọt. Điều này trong thực tế
là hết sức khó khăn. Để khắc phục nhược điểm này, khi áp dụng đối với khu vực
làm đất, người ta tính từ thời điểm làm đất sau cùng và xác định độ bào mòn của
tầng đất cày.
Tuy nhiên phương pháp Zakharov có thể đánh giá tổng quát về hiện tượng
xói mòn trên khu vực nghiên cứu, từ đó xác định được phương pháp nghiên cứu
đánh giá xói mòn đất cụ thể, chính xác hơn (Hồ Kiệt, 2002).
Phương pháp đo bộ rễ thực vật
Phương pháp này được nhiều nhà khoa học Châu Âu, Châu Phi áp dụng ở
những khu vực trồng cỏ lâu năm. Cơ sở của phương pháp này là khi bị bào mòn
cổ rễ thực vật vẫn ở độ cao nhất định và như vậy cổ rễ nổi cao lên trên mặt đất.
Xác định thời điểm trồng đến thời điểm nghiên cứu ta xác định được mức độ xói
mòn trong khoảng thời gian đó và tính được lượng đất bị bào mòn hàng năm.
Thực chất độ chính xác của phương pháp này không cao song cũng như phương
pháp đóng cọc, cho phép đánh giá xói mòn đất ở khu vực, mặt khác để áp dụng,
không đòi hỏi phương tiện nghiên cứu phức tạp.
Phương pháp thu hứng, thu lượng đất bị xói mòn
Phương pháp này thực hiện như sau: trên diện tích nhất định được cô lập
khỏi sự ảnh hưởng dòng chảy và lượng đất xói mòn từ các diện tích khác (dùng
bờ, rãnh ngăn...), phía cuối ô đất, đặt bộ phận thu đất. Sau từng khoảng thời gian,
cân lượng đất bồi lắng thu được và tính toán sẽ có lượng đất bị xói mòn trên một
đơn vị diện tích. Có hai phương pháp như sau:
- Phương pháp thu toàn bộ: suốt cả bề rộng của khoảng nghiên cứu, đào
một đoạn rãnh, lót ni lông, phía dưới có đóng các cọc rỗng để thoát nước. Đem
lượng đất thu được cân toàn bộ.
- Phương pháp thu một bộ phận đất bị xói mòn: Lượng nước (bao gồm cả
đất bị xói mòn) được trộn đều và dẫn đến dụng cụ phía trước (Runoff Plots:Vnotch hoặc H-flume) thành các phần bằng nhau, sao cho đại diện cho lượng nước
toàn bộ và đơn giản cho quá trình tính toán rồi đưa vào bộ phận thu hứng
nước.Lượng nước thu được để lắng, lấy phần lắng đọng và xác định khối lượng.
7

(Dearing et al., 1986).

8


Phương pháp 137Cs
Phương pháp này đã được sử dụng ở cả các nước phát triển cũng như các
nước đang phát triển (Ritchie, 2001).137Cs là chất phóng xạ nhân tạo với chu kỳ
phân rã là 30,12 năm được tạo ra bởi sự phân rã hạt nhân. Giá trị 137Cs khi nó là
chất phóng xạ đánh dấu được hấp thụ nhanh chóng và mạnh mẽ bởi các hạt đất
min như là khoáng vật sét và hợp chất mùn (Tamura, 1964 và Bachhuber et al.,
1982). Trong hệ sinh thái nông nghiệp, sự phân phối này được thừa nhận là kết
quả trực tiếp của hiện tượng xói mòn đất, vận chuyển và phân hủy các hạt đất
xuất hiện trong suốt giai đoạn chính của sự lắng đọng ở trong bầu khí quyển tới
thời điểm lấy mẫu (Walling và Quine, 1995). Để định lượng ước tính tốc độ xói
mòn và lắng đọng từ việc đo 137Cs thì cần thiết phải thiết lập mối quan hệ giữa độ
lớn của độ lệch từ bảng kiểm kê tham chiếu và khu vực mất đất hay tăng thêm.
c, Viễn thám
Viễn thám đã và đang được sử dụng cho những nghiên cứu về xói mòn đất
thông qua việc giải đoán ảnh vệ tinh bao gồm giải đoán những hình ảnh xói mòn
cũng như cung cấp dữ liệu cho mô hình đầu vào. Bắt đầu từ năm 1972 với sự
khởi đầu của vệ tinh Landsat1, ảnh vệ tinh đã được phổ biến và sử dụng rộng rãi
cho cộng đồng các nhà làm khoa học. Trong suốt 30 năm, có rất nhiều nghiên
cứu đã được công bố về việc áp dụng ảnh vệ tinh trong việc đánh giá xói mòn đất
trong nhiều cách thức khác nhau, các dữ liệu vệ tinh chủ yếu được lấy từ vệ tinh
Landsat, SPORT, ASTER, ENVISAT ASAR, IKONOS, QickBird.
Hơn nữa, ngoài việc dò tìm phát hiện ra xói mòn thì dữ liệu vệ tinh còn
được ứng dụng cho việc đánh giá ảnh hưởng xói mòn đất. Nhiều nghiên cứu đã
chỉ ra mối tương tác có ý nghĩa giữa sự tập trung các chất lắng đọng trong một
thể tích nước nhất định và phản xạ phổ trên bề mặt khí quyển được lấy từ dữ liệu

đất dốc. Mô hình này bao gồm phần mô phỏng quá trình dòng chảy và phần mô
phỏng quá trình bồi lắng. Nó được coi là có tính chất động thái nhiều hơn so
với mô hình USLE.
Trong mô hình MMF, trước hết mô hình tính toán động năng (đơn vị J/M)
của dòng chảy với công thức E = R (11,9 + 8,7 log10 I) trong đó lượng mưa và
cường độ gây xói của trận mưa là dữ liệu đầu vào. Sau đó lượng hạt đất bị xói
mòn (F, kg/m2) được ước lượng theo công thức, F = K × E(0,05P) × 10-3 , trong đó
P = phần trăm lượng mưa rơi xuống tán lá và thân cành cây cối để sau đó bị bốc
10


hơi hay tạo dòng chảy theo thân cây, phụ thuộc vào loại che phủ thực vật; và hệ
số K (chỉ số đất bị tách rời) là khối lượng hạt đất bị tách rời trên đơn vị năng
lượng mưa rơi (gram/Joule).
Lưu lượng dòng chảy tràn trên mặt đất (Q) là hàm số của lượng mưa và
sức giữ ẩm đồng ruộng của đất (soil moisture capacity) tương ứng với hiện
trạng lớp phủ thực vật. Dữ liệu đầu vào của mô hình bao gồm lượng mưa trung
bình ngày (Ro) và sức giữ ẩm đồng ruộng của đất ứng với hiện trạng lớp phủ
thực vật thực tế (Rc). Rc được tính theo công thức
Rc =1000* MS × BD × RD × (Et/Eo)0,5
Trong đó MS = độ ẩm đồng ruộng (%); BD = dung trọng đất (bulk
density) của tầng đất mặt (Mg/m3); RD = độ sâu tầng rễ cây hoạt động (m);
Et/Eo = tỷ lệ giữa lượng bốc thoát nước thực tế và tiềm năng.
Sau đó lưu lượng dòng chảy tràn (Q) sẽ bằng Q = R (-Rc/Ro). Khả năng
vận chuyển đất của dòng chảy (T) phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy tràn
(Q), độ dốc địa hình (S) và độ che phủ của cây trồng (C), theo phương trình
T = C Q2 × sin S × 10-3 (kg/m2). Cuối cùng giá trị bé nhất giữa khả năng của
dòng chảy tràn về vận chuyển đất và tách rời đất được coi như lượng đất bị
xói mòn (Morgan, 1995).
b, Mô hình động thái trên cơ sở vật lý

prediction Project) được coi là một công nghệ mới về dự báo xói mòn đất.
WEPP được phát triển với mục đích thay thế công thức phổ cập xói mòn đất
USLE, MUSLE, và RUSLE, và tăng cường khả năng mô phỏng và dự báo đối
với nhiều địa hình địa mạo khác nhau. Mô hình có thể ứng dụng được cho cả
vùng đất canh tác, đồng cỏ chăn nuôi, đất rừng, đất xây dựng và đất vùng khai
thác khoáng sản. WEPP thuộc loại mô hình dựa trên nguyên lý các quá trình vật
lý, mô phỏng liên tục theo thời gian và không gian quá trình xói mòn đất. Nó
được phát triển dựa trên nguyên lý cơ bản về mô phỏng xác suất quá trình khí
tượng, lý thuyết dòng thấm, thủy văn, vật lý đất, và khoa học cây trồng, thủy
lực và động học xói mòn đất. Những điểm nổi bật của WEPP bao gồm khả năng
dự báo phân bổ lượng đất xói theo thời gian và không gian (tổng lượng đất bị
xói trên toàn bộ sườn dốc hay tại từng vị trí, ở mọi thời điểm theo thời gian như
từng ngày, tháng, hay trung bình năm). Đồng thời mô hình cho phép ngoại suy
kết quả mô hình cho rất nhiều điều kiện khác nhau. Khi ứng dụng cho một lưu
12


vực sông thì mô hình còn ước tính lưu lượng dòng chảy bùn cát sinh ra từ toán
bộ diện tích mô phỏng.
WEPP bao gồm hai phiên bản, một cho diện tích sườn dốc và một cho
toàn bộ lưu vực. Phiên bản diện tích sườn dốc được tích hợp trong phiên bản
lưu vực, nhằm tích toán lượng đất bị xói mòn và chuyển vận trên từng sườn dốc
xuống dòng nước sông suối.
Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng mô hình trên thế giới ngày
càng hướng về các mô hình động thái quá trình vật lý (Siepel et al., 2002).
Những mô hình này dựa trên việc giải quyết các phương trình toán học biểu
diễn bản chất từng quá trình thành phần của hiện tượng xói mòn đất, trong khi
tuân thủ định luật bảo toàn vật chất và năng lượng (Morgan, 1995). Một số mô
hình động thái vật lý bị đánh giá là quá phức tạp, với rất nhiều thông số và đòi
hỏi khối lượng lớn dữ liệu đầu vào. Tuy vậy người ta cho rằng hiện nay những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status