MẪU 14/KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 tháng10 năm 2014
của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Tên đề tài: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến các hệ
sinh thái huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp ứng
phó.
Mã số đề tài: QG.16.13
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Đoàn Hương Mai
Hà Nội, 2017
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến các hệ sinh thái huyện Đà
Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề xuất các giải pháp ứng phó.
1.2. Mã số: QG.16.13
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT
Chức danh, học vị, họ và tên
Đơn vị công tác
Vai trò thực hiện đề tài
Chủ nhiệm,
Sinh thái học và BĐKH
Thư ký khoa học,
Động vật học
Thành viên thực hiện chính, Sinh
học môi trường
Thành viên thực hiện chính, Thực
vật học
Thành viên thực hiện chính, Khoa
học Môi trường
Bình
Học viên Cao học 1
6
ĐHKHTN, ĐHQGHN
Thành viên, Sinh thái học
ĐHQGHN
Thành viên, BĐKH
(Khóa 2016-2018)
Học viên Cao học 2
7
Hội nghị Thượng đỉnh của Liên hợp Quốc về Môi trường và Phát triển (Rio de Janeiro, 6/1992), …
[2].
Kể từ đó cho đến nay, các đánh giá tác động của BĐKH được tập trung nghiên cứu bởi nhiều tổ
chức quốc tế và các nhà khoa học trên thế giới với đối tượng nghiên cứu được chú trọng nhiều nhất
chính là các khu vực, vùng lãnh thổ và quốc gia được dự báo là dễ bị tổn thương nhất do ảnh hưởng
của BĐKH, trong đó có Việt Nam.
Trong các nghiên cứu về tác động của BĐKH gây ra thì nghiên cứu về sự tổn thương của hệ sinh
thái rất được quan tâm và chú ý. Nguyên nhân là do các hệ sinh thái đóng vai trò quan trọng trong
việc duy trì chức năng và sự ổn định của môi trường, đồng thời chúng cũng cung cấp các sản phẩm
hữu ích cho con người như: (i) thức ăn, năng lượng, dược liệu,…; (ii) chuyển hóa và dự trữ cácbon
và chất dinh dưỡng; (iii) đồng hóa chất thải; (iv) làm sạch nguồn nước, điều hóa dòng chảy; (v) tích
tụ đất và giảm sự xói mòn đất; (vi) tạo cơ hội cho phát triển các khu nghỉ dưỡng và du lịch; (vii)
ngôi nhà của toàn bộ nguồn gen và sinh vật trên Trái đất.
Hệ sinh thái chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố. Các nhân tố này là BĐKH, phân mảnh môi trường
sống tự nhiên qua việc thay đổi mục đích sử dụng đất của con người, ô nhiễm môi trường, sự tác
động của sinh vật ngoại lai xâm hại và các hệ quả sinh học của sự tăng nồng độ cacbon dioxide
trong khí quyển. Ảnh hưởng của những nhân tố này đến hệ sinh thái biểu hiện trong cả ngắn hạn và
dài hạn. Nếu xét về tác động ngắn hạn và trung hạn thì phân mảnh môi trường sống tự nhiên và sự
xâm hại của sinh vật ngoại lai ảnh hưởng rõ rệt tới đa dạng sinh học. Tuy nhiên trong tương lai 50
năm hoặc lâu hơn nữa thì ảnh hưởng của BĐKH đến hệ sinh thái sẽ trở nên mạnh mẽ hơn so với các
nhân tố khác.
Tác động sớm nhất của BĐKH lên hệ sinh thái có thể nhìn thấy là sự chuyển dịch về phân bố địa lý
2
của loài do sự chuyển dịch về nhiệt độ và độ ẩm hay chính là những nhân tố định ranh giới cho sự
phân bố của loài. Nhiệt độ cứ thay đổi 1°C thì làm các vùng sinh thái trên Trái đất dịch chuyển
khoảng 160km để có thể tìm được chế độ khí hậu thích hợp. Khả năng thích ứng của loài với
BĐKH thì phụ thuộc rất nhiều vào khả năng biến đổi sinh lý và hành vi theo mùa (chẳng hạn thời kì
ra hoa hay giao phối) để thích nghi với các thay đổi trong điều kiện sống của môi trường mới so với
phát triển để ứng phó và thích ứng với những ảnh hưởng của BĐKH mang tới, đặc biệt là hiện
tượng hạn hán xảy ra thường xuyên tại Bangladesh [7].
Vào năm 2009, Meinke và các đồng nghiệp công bố đề tài: “Khoa học thích nghi đối với nông
nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên - tính cấp thiết và cơ sở lý luận”. Trong bài báo này, các
tác giả đã đưa ra một cái nhìn tổng quát về tính cấp thiết trong các hành động tăng cường sự thích
ứng với BĐKH và cơ sở lý thuyết cho các hoạt động này. Trên cơ sở đó, các nhà khoa học đã đề ra
một chu trình thích ứng với các nguy cơ, hay có thể coi là một hệ thống lý luận nhiều cấp độ, nhằm
liên kết khoa học với xã hội trong mỗi bước đi [4].
Walther (2010) đã tổng hợp kết quả từ các nghiên cứu về tác động của BĐKH thời gian gần đây,
đồng thời thể hiện những giới hạn của phép ngoại suy từ những thích ứng với BĐKH của loài đối
với các xu hướng và mức độ ảnh hưởng của BĐKH trong tương lai trong bài báo “Thích nghi của
quần xã và hệ sinh thái đối với BĐKH thời gian gần đây” [9].
Nhìn chung, đánh giá tác động của BĐKH và tìm ra các giải pháp ứng phó đã trở thành một vấn đề
mang tính toàn cầu và thu hút được sự chú ý của đông đảo các quốc gia, tổ chức và các nhà khoa
học. Tuy nhiên, hướng nghiên cứu này cần được khai thác nhiều hơn nữa để có thể tìm ra các giải
pháp phù hợp, thật sự hiệu quả trong công cuộc ứng phó với BĐKH.
Việt Nam được xếp nằm trong nhóm các quốc gia dễ chịu tổn thương nhất do ảnh hưởng của
BĐKH và nước biển dâng. Các thống kê bước đầu theo Thông báo quốc gia được CERDA tổng hợp
cho thấy các biểu hiện BĐKH tại Việt nam như sau:
-
Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,1oC/thập kỷ. Trong một số tháng hè nhiệt độ tăng
khoảng 0,1-0,3oC/thập kỷ.
-
Mưa lớn thường xuyên gây lũ, đặc biệt lũ lớn.
dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH [16].
Tuy nhiên, hướng nghiên cứu về đánh giá và đề ra giải pháp ứng phó BĐKH ở Việt Nam còn chưa
nhiều, chưa có sự đồng bộ hóa, cũng như các nghiên cứu còn rải rác, chưa mang tính kết nối cao để
đưa vào thực tiễn. Cần một chiến lược dài hơi, mang tính hệ thống trên cả nước để có thể liên kết
hoạt động, kết quả các nghiên cứu lại nhằm tăng hiệu quả khi áp dụng vào thực tế, đặc biệt nhất,
từng địa phương, vùng miền cũng cần phải có những chiến lược nghiên cứu nhằm ứng phó và giảm
thiểu tác động của BĐKH cụ thể tại khu vực đó.
Hiện nay, đánh giá sự tổn thương của các hệ sinh thái trước BĐKH và đề xuất hệ thống các biện
pháp giảm thiểu đang là yêu cầu bức thiết đối với Việt Nam như trong Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ số 2199/QĐ-Ttg ngày 5/12/2011. Tuy công tác đánh giá sự tổn thương của các hệ sinh
thái và đề xuất các biện pháp giảm thiểu được thực hiện khá phổ biến ở các nước thì ở Việt Nam lại
mới bắt đầu thực hiện đối với các hệ sinh thái biển ven bờ (rạn san hô, rừng ngập mặn, cỏ biển..)
hoặc một vài hệ sinh thái cụ thể (hồ tự nhiên, cửa sông...).
Với đối tượng nghiên cứu là các hệ sinh thái chịu ảnh hưởng của tác động BĐKH thì điểm
nghiên cứu được lựa chọn làm hình mẫu rất quan trọng, mang tính điển hình.
Đề tài lựa chọn huyện Đà Bắc là huyện vùng cao của tỉnh Hòa Bình, nằm trọn trong lưu vực sông
Đà, có những điều kiện tự nhiên tương đối đặc thù: có địa hình đồi, núi, sông, suối xen kẽ tạo thành
nhiều dải hẹp bị cắt phá mạnh mẽ nên đất có độ dốc lớn, mặc dù có diện tích đất tự nhiên lớn nhất
so với các huyện trong tỉnh nhưng đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất ít, chủ yếu là đất rừng.
Xuất phát điểm nền kinh tế của huyện vào loại thấp trong tỉnh, đời sống ở các khu vực dân cư có
nhưng chênh lệch lớn. Khu vực thành thị có mức sống ổn định tương đối đồng đều nhưng tỷ lệ
không cao, không có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn, khu vực nông thôn có mức sống
thấp còn nhiều hộ nghèo, việc xoá đói giảm nghèo hết sức khó khăn, các hộ nghèo chủ yếu ở nông
thôn sản xuất theo dạng tự cung tự cấp, chưa có thói quen tạo ra sản phẩm hàng hoá có chất lượng
để trao đổi theo nhu cầu thị trường. Nền kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào phát triển lâm nghiệp và
nông nghiệp. Tuy thế, huyện Đà Bắc lại nằm trong vùng khí hậu á nhiệt đới gió mùa, hầu hết các xã
trong huyện đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng, còn vào mùa mưa, ở huyện thường
xảy ra những đợt lũ quét phá hoại đường sá, hoa màu và diện tích ruộng lúa nước.
Gần đây nhất: thực hiện kế hoạch sản xuất vụ chiêm - xuân năm 2015, hiện trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình, nhiều địa phương đã cơ bản cấy xong lúa. Tuy nhiên, tại huyện Đà Bắc, toàn huyện mới cấy
and Agriculture Organization of the Unided Nations, 66 pp.
8. Thuiller, W., (2007), Climate change and the ecologist. Nature, 448(August), pp.550–552.
9. Walther, G.-R., (2010), Community and ecosystem responses to recent climate change.
Philosophical transactions of the Royal Society of London. Series B, Biological sciences,
365(1549), pp.2019–2024.
- Tài liệu trong nước
10. Centre of research & development in upland areas (CERDA) (2010), Biến đổi khí hậu và
REDD.
6
11. Lê Văn Thăng (2004), Ảnh hưởng của BĐKH toàn cầu lên tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí
khoa học, Đại học Huế, 9tr.
12. Phạm Văn Thiện (2013), Tác động của BĐKH đến Đầm phá Tam Giang - Những thách thức
đối với cộng đồng vạn đò định cư, http://huecssh.org.vn/.
13. Tổng cục Môi trường (2011), Điều tra, đánh giá và cảnh báo biến động của các yếu tố khí
tượng thủy văn và sự dâng cao mực nước biển do BĐKH có nguy cơ gây tổn thương tài
nguyên - thiên nhiên vùng biển và dải biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phòng tránh và
ứng phó.
14. Trung tâm nghiên cứu phát triển nông lâm nghiệp miền núi (2014), Xác định và sử dụng
kiến thức bản địa trong thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng, 36tr.
15. Lê Anh Tuấn (2009), Tổng quan về nghiên cứu BĐKH và các hoạt động thích ứng ở miền
Nam Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo “Cùng nỗ lực để thích ứng BĐKH” tại TP Huế, Viện
Nghiên cứu BĐKH, Đại học Cần Thơ, 10tr.
16. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011), Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng, Nhà Xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản
đồ Việt Nam, 88 tr.
2. Mục tiêu
- Mục tiêu dài hạn: đề xuất được các giải pháp thích ứng nhằm giảm nhẹ tác động của BĐKH đối
phương.
Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trình nghiên cứu. Trong
nghiên cứu này, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan chức năng để thu thập các tài
liệu, số liệu liên quan đến nội dung của đề tài. Tất cả các số liệu, tài liệu sau khi thu thập được
thống kê và tổng hợp để đưa ra bức tranh tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như
những tác động của BĐKH lên khu vực nghiên cứu.
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp)
3.2.
Thực hiện các chuyến đi thực địa xuống các xã của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình nhằm khảo sát
khu vực nghiên cứu, thu thập thông tin và tư liệu ảnh, phỏng vấn một số cán bộ làm việc tại UBND
huyện và xã, Phòng Tài nguyên huyện và các xã, Ban Quản lý khu du lịch cũng như đối chiếu
những số liệu sẵn có với thực tế khu vực nghiên cứu.
3.3. Phương pháp phân tích không gian
-
Phương pháp viễn thám: Sử dụng các tư liệu viễn thám để nghiên cứu, đánh giá tổng quát những
vùng lãnh thổ rộng lớn trong mối tương tác của các hợp phần bao gồm cả tự nhiên và kinh tế xã hội,
đồng thời xác định ranh giới các HST trong vùng nghiên cứu.
-
Phương pháp giải đoán ảnh vệ tinh bằng mắt: Trong việc xử lý thông tin viễn thám thì giải đoán
bằng mắt (visual interpretation) là công việc đầu tiên. Cơ sở để giải đoán bằng mắt dựa trên các dấu
hiệu đoán đọc trực tiếp hoặc gián tiếp và chìa khóa giải đoán. Đề tài sẽ áp dụng phương pháp này để
giải đoán ảnh vệ tinh của huyện Đà Bắc hỗ trợ cho phân loại HST.
-
rừng, phát triển sâu bệnh, dịch bệnh phá hoại cây trồng.
Sử dụng tài liệu: “Hệ sinh thái (ecosystem): định nghĩa, tính chất và các kiểu hệ sinh thái ở Việt
Nam” của Mai Đình Yên, 2011 với vai trò là khóa phân loại để phân loại và chỉ ra các kiểu hệ sinh
thái ở khu vực nghiên cứu (tác giả Mai Đình Yên là người đầu tiên phân loại các kiểu HST có mặt ở
Việt Nam dựa theo A.G. Tansley, 1935 và một loạt các tài liệu “Classification of Ecosystems” đã
công bố.
3.5.
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
Nghiên cứu tại thực địa áp dụng phương pháp Đánh giá Nông thôn có sự tham gia (PRA) nhằm thu
thập các thông tin định tính cũng như định lượng để qua đó có thể hiểu rõ hơn những tổn thất và
thiệt hại do BĐKH gây ra mà cộng đồng người dân đã phải hứng chịu, cũng như hiểu được các
hành động của dân địa phương nhằm đối phó với hoàn cảnh. Một loạt các công cụ của phương pháp
PRA đã được sử dụng như phỏng vấn qua bảng hỏi, lịch mùa vụ, ma trận xếp thứ hạng, quan sát,
thảo luận nhóm... (Phụ lục 2 của Sản phẩm Dẫn liệu về đặc điểm khí hậu, đánh giá sự tổn thương
của các HST do BĐKH gây ra).
Trước khi tiến hành điều tra, phỏng vấn và thảo luận nhóm tại các thôn xã nhóm nghiên cứu sẽ có
một buổi làm việc với lãnh đạo và đại diện các ban ngành của huyện và xã. Trong các buổi làm
việc, các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số biểu hiện của sự tác động
BĐKH, khả năng của địa phương sẽ được tìm hiểu và thu thập. Các thành viên đề tài sẽ tiến hành
thảo luận với các lãnh đạo huyện và xã về các vấn đề liên quan đến hoạt động ứng phó với BĐKH.
Tại các buổi thảo luận với lãnh đạo và các ban ngành liên quan, đề tài sẽ lựa chọn ra các hộ đại diện
để tiến hành điều tra, phỏng vấn tại các xã. Phương pháp phỏng vấn bán định hướng được sử dụng
trong quá trình trao đổi và thu thập thông tin. Các thành viên đề tài, học viên cao học và sinh viên
cùng với cộng tác viên tiến hành điều tra, khảo sát. Hộ gia đình được phỏng vấn sẽ kể những câu
chuyện về việc thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra như thế nào, các hiện tượng khí
9
3.7. Phương pháp đánh giá tính dễ tổn thương
-
Đánh giá xếp hạng rủi ro: Tổng hợp các kết quả đánh giá từ dưới lên và từ trên xuống. Tổng hợp
này xác định cả các mối nguy đến từ khí hậu và các mục tiêu phát triển lên các hệ sinh thái quan
trọng và các sinh kế phụ thuộc.
-
Đánh giá khả năng thích ứng: Khả năng thích ứng được xác định dựa trên ba nộng dung: i)
Đánh giá nhanh về khả năng thích ứng của hệ sinh thái; ii) các hành động ứng phó hiện tại của cộng
đồng dân cư và sự khả thi của các hành động trong thích ứng với BĐKH; và iii) khả năng thích ứng
về thể chế - phân tích điểm mạnh, yếu hiện tại trong việc thích ứng với BĐKH ở địa phương.
- Đánh giá tính dễ tổn thương: Dựa trên tổng hợp kết quả phân tích đánh giá về rủi ro và khả năng
thích ứng.
10
Sơ đồ các bước tiến hành
Trao đổi với lãnh đạo và cán
bộ kỹ thuật các cấp tại khu
vực nghiên cứu
Mô phỏng BĐKH và NBD
Kết quả hội thảo ở địa phương
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Bản đồ, văn bản..
Dưới
Báo cáo chính thức
Đường tiến trình
Đường phản hồi
4. Tổng kết kết quả nghiên cứu
4.1. Kết quả 1: Đã đánh gía được tình hình BĐKH của địa phương, thông qua:
-
Hoạt động 1.1. Xác định các biểu hiện và xu hướng của BĐKH trong vòng 15-30 năm qua tại
huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
-
Hoạt động 1.2. Nhận diện và đánh giá các hiện tượng thời tiết cực đoan phổ biến tại xã, các tác
động tiêu cực của các hiện tượng thời tiết cực đoan đến các lĩnh vực hoạt động và mức độ ảnh
hưởng đó như thế nào.
-
Hoạt động 1.3. Dự báo tình hình BĐKH trong tương lai – kịch bản BĐKH
11
-
Các báo cáo kết quả 1:
o Danh mục các loại hình thiên tai/thời tiết bất thuận phổ biến ở khu vực nghiên cứu.
o Dự báo tình hình BĐKH trong tương lai - kịch bản biến đổi khí hậu của huyện.
-
Hoạt động 2. Dự báo các tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái trong tương lai nếu không có
can thiệp
-
Hoạt động 3. Đánh giá tác động của BĐKH đến các lĩnh vực kinh tế xã hội khác của khu vực.
-
Các báo cáo kết quả 3:
o Tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái trong quá khứ, hiện tại và tương lai tại khu
vực nghiên cứu.
o Tác động của BĐKH đến sinh kế liên quan đến hệ sinh thái của huyện Đà Bắc.
4.4. Kết quả 4: Đã đề xuất các giải pháp giảm thiểu và ứng phó với BĐKH tại khu vực nghiên
cứu, đó là:
-
Hoạt động 1. Xác định nhu cầu thích ứng của các hệ sinh thái quan trọng.
-
Hoạt động 2. Xác định các tiêu chí chọn lựa giải pháp thích ứng: có sẵn, chi phí hợp lý, có tác
dụng, hiệu quả, khả thi.
-
Hoạt động 3. Đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp dựa vào nhu cầu và tiêu chí chọn lựa.
manifestations and trends of climate change over the past 40 years in the district, thus predicting
future climate change scenario for one mountain and midland region. A distribution status map of
12 presented ecosystems in Da Bac was established through field surveys in combination with
analyzing satellite image, in which the structure and function of each ecosystem was described in
details. Finally, the project has analyzed the vulnerability of ecosystems caused by climate change,
the adaptability of each ecosystem, and the proposed mitigation and response measures to climate
change in the coming future.
13
PHẦN III. SẢN PHẨM, CÔNG BỐ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
3.1. Kết quả nghiên cứu
Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tên sản phẩm
TT
Đăng ký
1
Đạt được
Báo cáo hiện trạng các hệ sinh Bản đồ phân bố và đánh giá Báo cáo đóng quyển kèm
thái của huyện Đà Bắc (cấu hiện trạng của từng hệ sinh bản đồ.
trúc và chức năng)
2
thái.
Đánh giá
(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp
cảm ơn sự tài
chung (Đạt,
đơn/ đã được chấp nhận đơn
trợ của
không đạt)
hợp lệ/ đã được cấp giấy xác
ĐHQGHN
nhận SHTT/ xác nhận sử dụng
đúng quy
sản phẩm)
định
Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống Scopus
1.1 Doan Huong Mai, Tanot Unjah, Nguyen
2.1
3
Đăng ký sở hữu trí tuệ
3.1
4
Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus
4.1
5
Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành
quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
Đã in
Đúng qui định
5.2 Nguyen Thi Lan Anh, Doan Huong Mai, Đã in
Đúng qui định
5.1 Nguyen Van Hien, Nguyen Thi Ngoc
Mai, Nghiem Thi Phuong, Doan Huong
Mai, 2016. Ecosystems and their services
in Da Bac district, Hoa Bình province.
Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà
Nội, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ,
Đang in
Đúng qui định
Nguyễn Thị Lan Anh, Đỗ Thị Xuyến,
Nguyễn Trọng Nghĩa, Vũ Hoàng Long,
Trần Thị Huệ, Nguyễn Thị Hải Thanh,
2017. Đánh giá tác động “tiềm tàng” của
biến đổi khí hậu đến đa dạng sinh học
Lâm nghiệp (rừng và thú rừng) ở Việt
Nam (nghiên cứu điển hình: huyện Đà
Bắc, tỉnh Hòa Bình). Hội thảo Khoa học
Quốc gia Đa dạng sinh học và Biến đổi
khí hậu, ngày 6/12/2017. Viện Tài
nguyên và Môi trường, ĐHQGHN, tr.
5.5 Nguyễn Thị Lan Anh, 2017. Thành phần Đã in
Đúng qui định
loài thú hiện biết ở huyện Đà Bắc, tỉnh
Hòa Bình. Báo cáo khoa học về Sinh thái
và Tài nguyên sinh vật. Hội nghị khoa
học toàn quốc lần thứ 7. Nhà xuất bản
Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tr.1117.
6
Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của đơn vị sử dụng
16
3.3. Kết quả đào tạo
Thời gian và kinh
Họ và tên
TT
phí tham gia đề tài
(số tháng/số tiền)
Công trình công bố liên quan
(Sản phẩm KHCN, luận án, luận văn)
Đã bảo vệ
Nghiên cứu sinh
1
Học viên cao học
1
Nghiêm Thị Phượng
80 ngày/23 triệu
Xây dựng bản đồ phân bố và đánh
Đã bảo vệ
succecdanea (L.) Kuntze trồng tại
huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.
4
Nguyễn Trọng Nghĩa
Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí
Đang viết
hậu đến hệ sinh thái rừng tự nhiên tại
luận văn
khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh,
huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình và đề
xuất giải pháp ứng phó.
Ghi chú:
- Gửi kèm bản photo trang bìa luận án/ luận văn/ khóa luận và bằng hoặc giấy chứng nhận
nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/ luận văn;
- Cột công trình công bố ghi như mục III.1.
17
PHẦN IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
Số lượng
Số lượng đã
Đăng ký sở hữu trí tuệ
4
Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus
5
Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí
khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong
kỷ yếu hội nghị quốc tế
6
Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chính sách theo đặt hàng của
đơn vị sử dụng
7
sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
8
Đào tạo/hỗ trợ đào tạo NCS
9
Đào tạo thạc sĩ
02
Chi phí trực tiếp
1
Thuê khoán chuyên môn
2
Nguyên, nhiên vật liệu, cây con..
3
Thiết bị, dụng cụ
4
Công tác phí
5
Dịch vụ thuê ngoài
6
Hội nghị, Hội thảo, kiểm tra tiến độ, nghiệm thu
33,5
33,5
360
Tổng số
Ghi chú
18
PHẦN V. KIẾN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản lý, tổ chức thực
hiện ở các cấp)
-
Tiếp tục triển khai thực hiện cho các khu vực nghiên cứu tương đương khác bằng việc áp
dụng các kết quả của đề tài.
PHẦN VI. PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
Hà Nội, ngày
tháng năm 201
Đơn vị chủ trì đề tài
Chủ nhiệm đề tài
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu)
(Họ tên, chữ ký)