Đánh giá mức độ tổn thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh nghệ an - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRẦN THỊ MÙI

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG NGÀNH DU LỊCH DO TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TRẦN THỊ MÙI

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG NGÀNH DU LỊCH DO TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Lƣu Thu Thủy
(Chữ kí của GVHD)

HÀ NỘI – 2017



2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU ...................................................................................................................... 45
2.1.1.Một số khái niệm ............................................................................................. 45
2.1.1.1. Khái niệm về biến đổi khí hậu và tính dễ bị tổn thƣơng ......................... 45
2.1.1.2. Một số khái niệm về du lịch .................................................................... 46
i


2.1.2.Cơ sở lý luận về đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng do biến đổi khí hậu ............. 49
2.1.2.1. Cách tiếp cận ........................................................................................... 50
2.1.2.2. Khung phân tích ...................................................................................... 51
2.2. PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU............................................................................................................................... 51
2.2.1. Phƣơng pháp đánh giá tính dễ bị tổn thƣơng theo chỉ số ............................... 51
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích thứ bậc AHP để tính toán trọng số của các chỉ thị tổn
thƣơng ....................................................................................................................... 53
2.2.3. Phƣơng pháp thành lập các bản đồ tổn thƣơng .............................................. 57
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI
VỚI NGÀNH DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN .................................................................. 58
3.1. TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ CHỈ SỐ CỦA CÁC BIẾN THÀNH PHẦN ..................... 58
3.1.1. Lựa chọn và tính toán trọng số của các chỉ thị tổn thƣơng ............................ 58
3.1.1.1. Bộ chỉ thị tổn thƣơng của ngành du lịch ................................................. 58
3.1.1.2. Tính toán trọng số của các chỉ thị............................................................ 59
3.1.2. Tính toán chỉ số các biến tổn thƣơng ............................................................. 67
3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG TỔNG HỢP ........................................... 72
3.2.1. Đánh giá mức độ tác động của các biến thành phần ...................................... 72
3.2.1.1. Đánh giá mức độ phơi nhiễm .................................................................. 72
3.2.1.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm ..................................................................... 74
3.2.1.3. Đánh giá năng lực thích ứng ................................................................... 76
3.2.2. Mức độ tổn thƣơng tổng hợp .......................................................................... 79

-là giáo viên hƣớng dẫn đã tâ ̣n tiǹ h giúp đỡ tác giả hoàn thành luâ ̣n văn này .
Xin chân thành cảm ơn sƣ̣ giúp đỡ tâ ̣n tình của các thầ y cô giáo trong khoa sau
Đa ̣i ho ̣c. Đa ̣i ho ̣c quố c gia Hà Nô ̣i đã nhiê ̣t tình giúp đỡ và t ạo điều kiện để học viên
hoàn thành tốt chƣơng trình đào tạo Thạc sĩ tại khoa.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới tập thể đề tài “

Đánh giá mức độ tổ n thương
của hệ thống kinh tế xã hội do tác động của biến đổi khí hậ u tại vùng Bắ c Trung Bộ
(thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh )’’, mã số: KHCN - BĐKH/11-15 đã cho phép và tạo điều
kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i để tác giả sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình
thực hiện luâ ̣n văn.
Cảm ơn bạn bè , gia đình đã đô ̣ng viên , giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tác
giả hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Tác giả

Trần Thị Mùi

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
AHP

Analytic Hierarchy Process (Phƣơng pháp phân tích thứ bậc)

BĐKH

Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế)

TDBTT

Tính dễ bị tổn thƣơng

UNEP

United Nations Environment Programme (Chƣơng trình Môi trƣờng
Liên Hiệp Quốc)

UNESCO

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

UNWTO

World Tourism Organization (Tổ chức Du lịch thế giới)

UNFCCC

United Nations Framework Convention on Climate Change (Công
ƣớc khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu)

v


DANH MỤC BẢNG

nhạy cảm (S) đố i với ngành du lịch cho các huyê ̣n ta ̣i tin
̉ h Nghệ An ............... 68
vi


Bảng 3.7. Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến năng lực thích ứng và giá trị chỉ số
năng lực thích ứng (AC) đố i với ngành du lịch cho các huyê ̣n ta ̣i tỉnh Nghệ An
........................................................................................................................... 70
Bảng 3.8. Kế t quả tính toán và mức độ đánh giá chỉ số phơi nhiễm đối với ngành du
lịch của các huyê ̣n ta ̣i tỉnh Nghệ An .................................................................. 72
Bảng 3.9. Kế t quả tính toán và mức độ đánh giá chỉ số nhạy cảm đối với ngành du lịch
của các huyện tại tỉnh Nghệ An ......................................................................... 74
Bảng 3.10. Kế t quả tiń h toán và mức độ đánh giá chỉ số năng lực thích ứng đố i với
ngành du lịch của các huyê ̣n ta ̣i tin
̉ h Nghệ An .................................................. 77
Bảng 3.11. Kế t quả tính toán và mƣ́c đô ̣ tổ n thƣơng đố i với ngành du lịch của các
huyê ̣n ta ̣i tỉnh Nghệ An ...................................................................................... 79

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An .................................................................. 9
Hình 1.2. Bản đồ Tài nguyên du lịch tỉnh Nghệ An .................................................... 31
Hình 1.3. Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí trung bình
năm giai đoạn 1980-2013 .................................................................................. 35
Hình 1.4. Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của lƣợng mƣa năm giai đoạn
1980-2013 tại một số trạm khí tƣợng ................................................................ 36
Hình 1.5. Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của số ngày mƣa lớn năm giai đoạn
1980-2013 .......................................................................................................... 38
Hình 1.6. Biến trình nhiều năm và xu thế của số ngày nắng nóng năm giai đoạn 19802013 ................................................................................................................... 39
Hình 2.1. Cách tiếp cận từ trên xuống và từ dƣới lên để đánh giá TTDBTT và thích
ứng ..................................................................................................................... 50

sinh, vùng sinh thái hấp dẫn với hệ thống các sông suối, hồ, đập, thác, hang động tạo
nên nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng. Bên cạnh đó, Nghệ An có hàng ngàn
khu di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng đã tạo ra một nguồn tài nguyên du lịch nhân văn
với bản sắc riêng của vùng đất xứ Nghệ. Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng
là tiềm năng lớn để xây dựng Nghệ An trở thành một trong những trọng điểm du lịch
của cả nƣớc và khu vực.
Biến đổi khí hậu và thiên tai đã và đang có những tác động mạnh đến các điểm
du lịch này, gây nhiều tổn thƣơng đến không những các điểm du lịch mà cả đến các
hoạt động du lịch cũng nhƣ cơ sở hạ tầng du lịch tại địa bàn. Việc đánh giá những tác
động của biến đổi khí hậu và thiên tai đến ngành du lịch, thông qua việc xác định mức
độ tổn thƣơng của ngành du lịch trong giai đoạn hiện tại, từ đó kiến nghị những giải
pháp nhằm giảm thiểu tác động và nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
của ngành du lịch tỉnh Nghệ An vì vậy, có tính cấp thiết và thực tiễn cao nhằm đóng
1


góp những căn cứ khoa học phù hợp để đảm bảo ngành du lịch tỉnh Nghệ An phát triển
bền vững.
Xuấ t phát tƣ̀ những lý do nêu trên , tác giả chọn đề tài : “Đánh giá mức độ tổn
thương ngành du lịch do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh Nghệ An” để thực hiện
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Biến đổi khí hậu.
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu
- Đánh giá mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đến ngành du lịch tại tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ mức độ tổn thƣơng và tăng cƣờng khả năng thích
ứng với biến đổi khí hậu đảm bảo phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Nghệ An.
2.2. Nhiệm vụ
1. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận và lựa chọn phƣơng pháp đánh giá mức
độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đối với ngành du lịch.
2. Đánh giá mức độ tổn thƣơng của ngành du lịch do tác động của biến đổi khí

các website.
4. NHƢ̃ NG ĐÓNG GÓP CỦ A LUẬN VĂN
- Đóng góp về ý khoa học và thực tiễn:
Đề tài thực hiện việc đánh giá nguy cơ/ mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu
đối với ngành du lịch tỉnh Nghệ An theo phƣơng pháp đánh giá tổn thƣơng dựa vào
chỉ số, là một phƣơng pháp đánh giá bán định lƣợng do OECD đề xuất vào năm 2003
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng bởi vì nó là một trong những căn cứ hết
sức cần thiết để xây dựng chính sách và các kế hoạch thích ứng cho ngành du lịch tại
các khu vực dễ bị tổn thƣơng cụ thể tại Nghệ An, đồng thời nó cũng là căn cứ để thiết
lập các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro của biến đổi khí hậu đối với ngành
du lịch.
- Những đóng góp mới:
Đƣa ra đƣợc bộ chỉ số định lƣợng hóa về mức độ phơi nhiễm, mức độ nhạy cảm,
năng lực thích ứng và mức độ tổn thƣơng tổng hợp của ngành du lịch tỉnh Nghệ An do
tác động của Biến đổi khí hậu và các hiện tƣợng khí hậu cực đoan.
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý luận, phƣơng pháp đánh giá tổn thƣơng do biến đổi khí
hậu đến ngành du lịch tỉnh Nghệ An bằng chỉ số tổn thƣơng
- Chương 3: Đánh giá mức độ tổn thƣơng do biến đổi khí hậu đối với ngành du
lịch tỉnh Nghệ An.
3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
a. Ngoài nƣớc
Phƣơng pháp tiếp cận đánh giá tổn thƣơng dựa vào các chỉ thị đã đƣợc nhiều

Theo IPCC (2014) [33], ngành du lịch chịu nhiều tác động trực tiếp và gián tiếp
4


của BĐKH. Nƣớc biển dâng cao và đại dƣơng có tính axit hơn sẽ đe dọa đến cơ sở hạ
tầng du lịch ven biển và các điểm tham quan tự nhiên. Những tác động chính của
BĐKH đến ngành du lịch:
- Các công trình trên các bãi biển phải dần dần nâng cấp để thích ứng với mực nƣớc
biển dâng
- Một số bãi biển sẽ trở lên sâu hơn và sóng biển cao hơn
- Đối với du lịch sinh thái: các đơn vị tổ chức du lịch và ngƣời du lịch có thể gặp nhiều
trở ngại, rủi ro hơn và chi phí chắc chắn sẽ tăng lên.
Các yếu tố khí hậu đƣợc xác định là có ảnh hƣởng lớn nhất đối với ngành du
lịch là nhiệt độ, ánh nắng mặt trời, bức xạ, lƣợng mƣa, gió, độ ẩm và sƣơng mù [29].
Các yếu tố này cần đƣợc đo lƣờng và đánh giá vì nó có ý nghĩa quan trọng đối với sức
khỏe của con ngƣời và là nguồn lực quan trọng đối với ngành du lịch.
Một trong những nghiên cứu đầu tiên về BĐKHvà ngành du lịch là “Dự báo các
ảnh hƣởng của thay đổi nhiệt độ đối với ngành công nghiệp trƣợt tuyết ở Thụy
Sỹ”[34]. Nghiên cứu cho thấy rằng, trong điều kiện nhiệt độ hiện tại và chiều dài
đƣờng tuyết là 1200m thì có đến 85% cơ hội để phục vụ cho ngành công nghiệp trƣợt
tuyết. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ tăng 2oC, khả năng này chỉ còn 65%. Điều này cho thấy
nhiệt độ tăng có tác động nghiêm trọng đối với sự phát triển của ngành công nghiệp
trƣợt tuyết của khu vực.
Trong nghiên cứu về Thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu đối với ngành du
lịch của tổ chức UNEP và đại học Oxford, đã chỉ ra rằng: Môi trƣờng và khí hậu có mối
quan hệ rất chặt chẽ với nhau, do vậy ngành du lịch đƣợc coi là một ngành kinh tế rất
nhạy cảm với BĐKH. Điều kiện môi trƣờng là một nguồn lực quan trọng đối với ngành
du lịch, sự thay đổi về môi trƣờng và khí hậu trên một phạm vi rộng sẽ có tác động sâu
sắc đến du lịch ở cấp địa phƣơng và cấp khu vực. Những thay đổi trong nguồn nƣớc,
mất da dạng sinh học, giảm thẩm mỹ cảnh quan, sản xuất nông nghiệp bị biến đổi, tăng

mƣa. Trong phân tích, sác số liệu đƣợc sử dụng trong giai đoạn 1989-2007.
Giai đoạn đầu của nghiên cứu cho thấy một hiệu ứng tiêu cực của cả hai biến
nhiệt độ và lƣợng mƣa ảnh hƣởng đến lƣợng khách du lịch. Trong giai đoạn thứ hai của
phân tích, chi phí phải chi trả đối với tác động của biến đổi khí hậu đến ngành du lịch
đƣợc dự báo đến cuối thế kỷ này theo 3 kịch bản khí hậu: A2, B2 và BAU (điểm giữa
của kịch bản A2 và B2). Việc dự toán đƣợc thực hiện đối với các tác động của sự thay
đổi nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc biển dâng, hiện tƣợng cực đoan nhƣ tần suất và
cƣờng độ của các cơn bão và những ảnh hƣởng làm phá hủy hệ sinh thái.
Tổng chi phí ƣớc tính cho du lịch vùng Caribbean theo ba kịch bản khí hậu vào
cuối thế kỷ này đều rất cao, dao động từ 43,9 tỷ USD theo kịch bản B2 cho đến 46,3 tỷ
USD theo kịch bản BAU.
b. Trong nƣớc
Hiện nay, ở Việt Nam chƣa có nhiều nghiên cứu về đánh giá mức độ tổn
thƣơng của BĐKH đến ngành du lịch. Những nghiên cứu tác động của BĐKH đến
ngành du lịch đƣợc lồng ghép trong những nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH
của các tỉnh hoặc cả nƣớc. Trong chuyên khảo “Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt
Nam” của Viện Khoa học Khí tƣợng Thủy văn và Môi trƣờng [13] đã xác định các tác
động của BĐKH đến ngành du lịch gồm: 1) BĐKH gây ra nhiều trở ngại cho ngành du
lịch: Một số công trình trên các bãi biển đều phải dần dần nâng cấp để thích ứng với
6


mực nƣớc biển dâng; Một số bãi biển sâu hơn và sóng biển cao hơn; Nhiều chuyến du
lịch biển có thể gặp nhiều rủi ro hơn; Gia tăng cả bức xạ tử ngoại lẫn bức xạ nhìn thấy.
2) BĐKH tác động đến một số hoạt động du lịch sinh thái. 3) BĐKH tác động nhiều
đến hoạt động du lịch núi cao: Thu hẹp vùng có nhiệt độ lý tƣởng; Gia tăng rủi ro
trong suốt hành trình. 4) BĐKH gây nhiều khó khăn cho phát triển du lịch bền vững.
Báo cáo “Tác động của biến đổi khí hậu và xây dựng mô hình thích ứng ở vùng
trũng thấp tỉnh Thừa Thiên Huế” [12] nêu rõ: BĐKH làm thay đổi cơ sở hạ tầng cũng
nhƣ cơ cấu xã hội liên quan đến du lịch, đặc biệt ở vùng núi, đồng bằng và ven biển.


lịch Việt Nam đang phải đối mặt.
Dự án EU-ESRT thông qua hỗ trợ kỹ thuật đã giúp nâng cao nhận thức về
BĐKH cũng nhƣ tác động của nó với các vấn đề liên quan đến môi trƣờng, yêu cầu đối
với trách nhiệm quản lý điểm đến của Chính phủ và ngành Du lịch, giảm thiểu tác
động tiêu cực, nâng cao yếu tố tích cực.
Mục đích của dự án: Thúc đẩy dịch vụ du lịch có trách nhiệm với môi trƣờng và
xã hội nhƣ một phần của Chiến lƣợc Phát triển ngành Du lịch Việt Nam. Mục tiêu tổng
quát của dự án: Đƣa các nguyên tắc về du lịch có trách nhiệm vào ngành Du lịch Việt
Nam để nâng cao khả năng cạnh tranh và góp phần thực hiện Kế hoạch Phát triển kinh
tế - xã hội. Các kết quả chính của dự án: 1) Hỗ trợ chính sách và tăng cƣờng thể chế:
Cán bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch và các cơ quan quản lý du
lịch tại địa phƣơng có đủ năng lực để triển khai nội dung du lịch có trách nhiệm với
môi trƣờng và xã hội vào công tác xây dựng chính sách, quản lý và quy hoạch; 2)
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm và đối tác công-tƣ: Năng lực của hiệp hội du lịch;
các đối tác du lịch tại địa phƣơng và các doanh nghiệp đƣợc tăng cƣờng để đạt hiệu
quả đối với mối quan hệ đối tác công-tƣ trong quản lý du lịch; 3) Đào tạo và Dạy nghề
du lịch: Hệ thống đào tạo nghề du lịch bao gồm hệ thống Tiêu chuẩn nghề du lịch Việt
Nam (VTOS) đƣợc duy trì bền vững và bao trùm toàn ngành du lịch.
Tại Hội thảo “Ứng phó với biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng trong lĩnh vực
Du lịch ở Việt Nam” do Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tổ chức ngày 21/11/2012 tại
Hà Nội bà Nguyễn Thanh Bình, Vụ Khách sạn Tổng cục Du lịch đƣa ra giải pháp
phòng ngừa và ứng phó nhằm làm giảm thiểu ảnh hƣởng của BĐKH và nƣớc biển
dâng tới các hoạt động du lịch, trong đó bao gồm “giảm nhẹ” và “thích ứng”. Hoạt
động “giảm nhẹ” hƣớng tới việc thay thế các thiết bị làm lạnh có sử dụng CFC tại các
cơ sở lƣu trú và hạn chế khí thải CO2 từ các phƣơng tiện vận chuyển; khuyến khích
phát triển loại hình du lịch thân thiện với môi trƣờng; áp dụng mô hình giảm thiểu chất
thải, tái sử dụng, tái chế chất thải (3R); khuyến khích tiết kiệm năng lƣợng, nƣớc và sử
dụng năng lƣợng thay thế... Hoạt động “thích ứng” là hƣớng tới công cụ quản lý vĩ mô
nhƣ xây dựng hệ thống chính sách bảo vệ tài nguyên, các khu điểm du lịch; nâng cao

Cuông, Tƣơng Dƣơng, Kỳ Sơn, Quế Phong; bên trong tỉnh hay giáp giới tỉnh Thanh
Hóa: Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Quỳ Châu, Quỳ Hợp. Khu vực cao hơn cả là dãy Trƣờng
Sơn và Pù Hoạt. Dải Trƣờng Sơn bề ngang hẹp, hiểm trở với nhiều đỉnh núi cao hơn
2.000m, cao nhất là đỉnh Puxalaileng tại Na Ngoi – Kỳ Sơn 2.345 m. Dãy Pù Hoạt có
mức độ chia cắt lớn, mạng lƣới sông suối chằng chịt. Địa hình cácxtơ Nghệ An có đặc
điểm là không liên tục, nằm rải rác, dân địa phƣơng gọi là “lèn”. Khu vực đồi núi kéo
dài từ các huyện đồi núi xuống các huyện đồng bằng có độ cao trên dƣới 200m, một
vài đỉnh nhô lên, nhƣng không vƣợt quá 500m. Thấp nhất là vùng đồng bằng phù sa
Quỳnh Lƣu, Diễn Châu, Yên Thành… có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nƣớc biển (đó
là xã Quỳnh Thanh thuộc huyện Quỳnh Lƣu) [16].
Những dạng địa hình chính của Nghệ An có giá trị du lịch:
* Dạng địa hình đồi núi: Địa hình đồi núi là dạng đặc trƣng cơ bản của tỉnh.
Nghiên cứu lịch sử và hiện tại có thể nêu lên những đặc trƣng chính của dạng địa hình
này có ý nghĩa du lịch là:
Vùng núi Pù Hoạt Bắc sông Cả và vùng Trƣờng Sơn:
+ Cấu trúc Pù Hoạt với đỉnh cao nhất 2.453m: mức độ phân cắt lớn với một
mạng lƣới sông suối chằng chịt. Ngoài đỉnh Pù Hoạt còn có nhiều đỉnh khá cao trên
1.500m nhƣ Pu Long (1.570m), Pho May (1.562m).
+ Cấu trúc Trƣờng Sơn có hƣớng chính là Tây Bắc – Đông Nam với hệ thống
sông núi và sƣờn dốc bị chia cắt phức tạp. Dải Trƣờng Sơn Bắc từ Nam sông Cả đến
đèo Mụ Dạ có bề ngang hẹp nhiều đỉnh cao trên 2.000m nhƣ Puxalaileng (2.345m) cao
nhất Nghệ An, rất hiểm trở. Các dãy núi Puxalaileng nối tiếp nhau liên tục tạo thành
dạng núi non trùng điệp trên lãnh thổ huyện Kỳ Sơn và kéo dài theo dọc biên giới tự
nhiên Việt – Lào.
Vùng đồi núi thấp bao gồm các huyện Anh Sơn, Thanh Chƣơng và một phần
của các huyện Nam Đàn, Nghi Lộc, Đô Lƣơng, Yên Thành, Quỳnh Lƣu. Đặc điểm
chung của vùng là đồi thấp, độ cao trên dƣới 200m, đỉnh bằng, sƣờn thoải, xen kẽ còn
có các thung lũng rộng hơn nhƣ thung lũng vùng sông Con và Thanh Chƣơng.
Đây là nơi có nhiều tiềm năng tài nguyên du lịch nhân văn, vừa là nơi cung cấp
nguồn lƣơng thực, thực phẩm phục vụ phát triển du lịch.

nhân văn và tài nguyên biển thuận lợi cho việc tổ chức các loại hình du lịch nghỉ
dƣỡng, tham quan, nghiên cứu.
Dạng địa hình này chính là nơi hình thành các đô thị, nơi tập trung đông dân
cƣ và phát triển sầm uất nhất. Do đó, thuận lợi cho việc mở rộng các dịch vụ phục vụ
du lịch; xây dựng các cơ sở hạ tầng, các trạm an dƣỡng, cơ sở lƣu trú…
1.2.1.3. Thủy văn
- Sông ngòi:
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trƣờng Sơn, trong tỉnh có 7 lƣu vực sông
11


(có cửa riêng biệt), tuy nhiên đa số là các con sông ngắn ven biển có chiều dài dƣới
50km và duy nhất có sông Cả có lƣu vực là 15.346km2 chiếm tới 93,1% diện tích thủy
vực toàn tỉnh với chiều dài qua Nghệ An là 361km. Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm
tỷ lệ lớn nên mạng lƣới sông suối trong khu vực khá đa dạng với mật độ trung bình
0,62km/km2 nhƣng phân bố không đều trên toàn vùng. Vùng núi có độ dốc địa hình
lớn, chia cắt mạnh, mạng lƣới sông suối phát triển mạnh hơn, mật độ trên 1km/km2,
còn đối với khu vực trung du địa hình gò đồi nên mạng lƣới sông suối kém phát triển,
trung bình 0,5km/km2. Tính chất cửa sông hạn chế phát triển mạng lƣới sông vùng hạ
du vì vậy mật độ sông suối ở đây đạt dƣới 0,8km/km2.
Lƣu vực sông Cả chạy dài theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam. Các sông phát
triển lệch về phía bờ trái. Phần hạ du sông cả với sự nhập lƣu của sông Hiếu và sông
Ngàn Sâu cùng với sự đổi hƣớng dòng chảy, độ dốc lƣu vực cũng nhƣ đáy sông giảm
và dãy cồn cát ven biển cao hơn vùng đồng bằng đã làm giảm rất nhiều năng lực tiêu
nƣớc ra biển, gây hiện tƣợng ngập lụt.
Ngoài lƣu vực sông Cả, các lƣu vực sông nhỏ còn lại chủ yếu diện tích lƣu vực
dƣới 500km2. Những con sông này đổ trực tiếp ra biển, vì vậy trong những tháng mùa
kiệt, nguồn nƣớc các sông này thƣờng bị xâm nhập mặn.
Đối với mục đích khai thác cho du lịch, có ý nghĩa quan trọng nhất là đoạn hạ
lƣu sông Cả, từ Cửa Hội đến Đô Lƣơng có chiều dài khoảng 80 - 120km.

phẩm feralit. Nhìn chung các loại đất này thích hợp với canh tác cây lúa nƣớc và màu.
Đất phù sa tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, đây là địa bàn sản xuất lƣơng thực
chính của tỉnh, có ƣu thế là chủ động tƣới tiêu hơn so với các vùng khác. Phần lớn
trong nhóm đất này là diện tích trồng lúa nƣớc (khoảng 74.000ha). Các dải đất, bãi bồi
ven sông và đất phù sa cũ có địa hình cao thƣờng trồng cây hoa màu lƣơng thực, cây
công nghiệp ngắn ngày.
- Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển và đất bạc màu với
diện tích nhỏ và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp nhƣ nghèo các chất dinh
dƣỡng, đất cằn.
b. Đất địa thành:
Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và bao gồm
các nhóm đất sau:
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét (Fs): Tổng diện tích 433.357ha, phân
bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp các huyện nhƣng tập trung nhiều ở Tƣơng
Dƣơng, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chƣơng, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, tập
trung ở vùng núi thấp, độ dốc lớn, tầng đất khá dày; ở các vùng thấp đất đỏ vàng trên
phiến sét gặp nhiều trên các đồi đất tầng mỏng hoặc trung bình. Đất có thảm thực vật
cây bụi là loại đất có độ phì khá; mùn từ 2-4%; đạm từ 0,1-0,25%; lân từ 0,06-0,07%;
kali từ 1-2%; độ chua cao pHKCl < 4; thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét nhẹ, độ
dày tầng đất phần nhiều trên 50cm, ở trên các vùng có thảm thực vật là cỏ và đất
hoang hoá do bị xói mòn mạnh, tầng đất thƣờng mỏng 30-50cm. Đây là loại đất đồi
núi khá tốt, đặc biệt là về lý tính (giữ nƣớc và giữ màu tốt). Tiềm năng loại đất này còn
nhiều và tập trung thành vùng lớn, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày, cây
ăn quả.
- Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq): Tổng diện tích
13


315.055ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các giải đất phiến thạch kéo dài theo
hƣớng Tây bắc - Đông nam của tỉnh qua nhiều huyện miền núi và trung du nhƣ Thanh

tuyến, có mùa đông lạnh. Mùa hạ nóng ẩm, mƣa nhiều; mùa đông lạnh và ít mƣa.
● Chế độ nhiệt:
Nền nhiệt ở tỉnh Nghệ An tƣơng đối cao, nhiệt độ trung bình năm ở vùng đồng
14


bằng, trung du dao động trong khoảng 23 – 240C (bảng 1.1). Nhiệt độ giảm dần theo
độ cao đạt khoảng 20oC ở độ cao khoảng 700m lên đến độ cao từ 1100 – 1700m nhiệt
độ trung bình năm dao động trong khoảng 15-18oC.
Vào mùa đông do địa bàn tỉnh chịu ảnh hƣởng của các đợt gió mùa đông bắc
nên nhiệt độ xuống thấp, nhiệt độ vào các tháng 12-2 năm sau thƣờng dao động trong
khoảng 17-19oC. Các huyện thuộc phía Tây và Tây Bắc có nơi xuống rất thấp, dƣới
140C. Từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 26 – 300C.
Tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình dao động trong khoảng 28-30oC.
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (°C)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Trạm
Quỳ Châu
Quỳ Hợp
Tây Hiếu
Quỳnh Lƣu

22,4
21,4
21,0
20,7

IV
24,9
24,9
24,7
24
25,8
25,2
24,7
24,5

V
27,1
27,4
27,5
27,3
27,6
27,7
27,7
27,9

VI
28,3
28,6
29,0
29,4

26,6
26,7
26,9
27,2

X
24,1
24,3
24,3
25,0
24,5
24,5
24,8
24,8

XI
21,1
21,3
21,5
22,1
21,6
21,6
22,0
22,0

XII
17,8
18,1
17,9
18,7

3
4
5
6
7
8

Trạm
Quỳ Châu

I
16,2

II
15,1

III
IV
V
VI
VII VIII
31,7 135,9 236,1 200,6 202,6 270,8

IX
291,5

X
231,2

XI

30

65,3 158,5 170,5 196,4 255,7

328,3

283,9

53,4

21,2 1607,4

Quỳnh Lƣu

16,4

24,3

33

55,8 105,8 122,5 141,4 238,8

404,4

357,3

81,2

31,6 1612,5


299,4

70,6

30,1 1726,0

Đô Lƣơng

34,1

35

42,6

82,9 176,6 140,4 168,2 254,3

342,6

407,5

96,3

31,9 1812,4

Vinh

52,1

40


80%, tháng 7,8,9 thƣờng đạt giá trị cao nhất, nhiều ngày độ ẩm trên 80%, có nơi đạt
90%.
● Các hiện tượng khí hậu cực đoan
Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu tỉnh Nghệ An cũng có những hiện
tƣợng khí hậu cực đoan gây ảnh hƣởng đáng kể đến ngành du lịch.
- Bão: là một tỉnh với 82km đƣờng bờ biển, Nghệ An chịu nhiều ảnh hƣởng của bão và
áp thấp nhiệt đới. Số liệu trung bình nhiều năm cho thấy, hàng năm có khoảng 0,2 cơn
bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh Nghệ An [17]. Mùa bão thƣờng vào tháng 8 đến tháng 10.
Sau bão thƣờng xảy ra lũ lụt, dịch bệnh có nhiều điều kiện phát triển. Bão thƣờng gây
thiệt hại lớn về ngƣời và của cho tỉnh Nghệ An.
Bảng 1.3. Tần suất bão trung bình tháng và năm ảnh hƣởng trực tiếp đến đoạn
bờ biển tỉnh Nghệ An giai đoạn 1960-2013
Đoạn bờ biển

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII


0,06

0

0

0,2

Nguồn: Đề tài BĐKH – 24 [17]

- Nắng nóng
Theo chỉ tiêu, ngày nắng nóng là ngày có nhiệt độ tối cao ngày Tx ≥35°C. Tổng
số ngày nắng nóng trung bình tháng và năm tại tỉnh Nghệ An đƣợc trình bày trong
bảng 1.4.
Ở vùng đồng bằng ven biển, số ngày nắng nóng phổ biến dao động trong
khoảng 24-45 ngày/năm.
Trong các thung lũng, số ngày nắng nóng nhiều hơn, phổ biến dao động trong
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status