Đánh giá mức độ tổn thương sức khỏe cộng đồng do tác động của biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hóa : Luận văn ThS. Biến đổi khí hậu (Chương trình đào tạo thí điểm) - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

VƯƠNG VĂN VŨ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

VƯƠNG VĂN VŨ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG DO
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Lưu Thu Thủy

(Chữ kí của GVHD)

HÀ NỘI – 2016


1.2.6.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .................................................................................. 26
1.2.6.3. Đặc điểm văn hóa - xã hội ................................................................................ 27


1.3. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI TỈNH THANH HÓA ........................................................ 28
1.3.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiên tai tại tỉnh Thanh Hóa............................. 28
1.3.2. Biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hóa ....................................................................... 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TỈNH THANH HÓA ........................ 33
2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG .......................................... 33
2.2. KHÁI NIỆM VỀ SỨC KHỎE VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG .................................. 34
2.2.1. Khái niệm về sức khỏe ........................................................................................... 34
2.2.2. Khái niệm sức khỏe cộng đồng .............................................................................. 35
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................... 35
2.3.1. Khung khái niệm ................................................................................................... 35
2.3.2. Phương pháp đánh giá tổn thương bằng chỉ số ....................................................... 36
2.3.2.1. Lựa chọn các chỉ thị tổn thương ........................................................................ 37
2.3.2.2. Đánh giá tổn thương ......................................................................................... 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 40
3.1. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG .................. 40
3.1.1. Đánh giá mức độ phơi nhiễm tỉnh Thanh Hóa ........................................................ 40
3.1.1.1. Chuẩn hóa các chỉ thị........................................................................................ 40
3.1.1.2. Đánh giá mức độ phơi nhiễm ............................................................................ 41
3.1.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm tỉnh Thanh Hóa........................................................... 45
3.1.2.1. Chuẩn hóa các chỉ thị........................................................................................ 45
3.1.2.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm............................................................................... 46
3.1.3. Đánh giá năng lực thích ứng tỉnh Thanh Hóa ......................................................... 49
3.1.3.1. Chuẩn hóa các chỉ thị........................................................................................ 49
3.1.3.2. Đánh giá năng lực thích ứng ............................................................................. 50
3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG TỈNH THANH

của các hệ thống kinh tế xã hội do tác động của biến đổi khí hậu tại vùng Bắc
Trung Bộ (thí điểm cho tỉnh Hà Tĩnh)’’, mã số: KHCN - BĐKH/11-15 đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn.
Cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tác giả
hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả

Vương Văn Vũ


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BĐKH

Biến đổi khí hậu

TDBTT

Tính dễ bị tổn thương

IPCC

Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban liên chính phủ về
thay đổi khí hậu)


AR4

Forth Assessment Reprt (Báo cáo lần thứ 4)

OECD

Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức
Hợp tác và Phát triển kinh tế châu Âu)

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations (Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc)

UNESCO

United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

PCLB

Phòng chống lụt bão

cộng đồng cho các huyện tại tỉnh Thanh Hóa ............................................................. 49
Bảng 3.6. Kết quả tính toán các chỉ số năng lực thích ứng đối với sức khỏe cộng đồng
của các huyện tại tỉnh Thanh Hóa .............................................................................. 51
Bảng 3.7. Giá trị chuẩn hóa mức độ tổn thương đối với sức khỏe cộng đồng cho các
huyện tại tỉnh Thanh Hóa ........................................................................................... 54
Bảng 3.8. Kết quả tính toán mức độ tổn thương đối với sức khỏe cộng đồng của các
huyện tại tỉnh Thanh Hóa ........................................................................................... 58


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
Hình 1.1: Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí trung bình
năm giai đoạn 1980 - 2012. ........................................................................................ 14
Hình 1.2: Bản đồ phân bố nhiệt độ trung bình năm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1980 2013 (thu từ bản đồ tỷ lệ 1/100.000) ............................ Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3: Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của tổng lượng mưa trung bình năm
giai đoạn 1980 - 2012 tại một số trạm khí tượng ........................................................ 18
Hình 1.4: Bản đồ phân bố lượng mưa năm tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1980 – 2012 (thu
từ bản đồ tỷ lệ 1/100.000) ............................................ Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1: Chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương (Africa, S., 2008) ............................. 36
Hình 3.1: Bản đồ chỉ số mức độ phơi nhiễm tỉnh Thanh Hóa ..................................... 44
Hình 3.2: Bản đồ chỉ số mức độ nhạy cảm tỉnh Thanh Hóa ........................................ 48
Hình 3.3: Bản đồ chỉ số năng lực thích ứng tỉnh Thanh Hóa ...................................... 52
Hình 3.4: Bản đồ chỉ số tổn thương sức khỏe cộng đồng do tác động của BĐKH tỉnh
Thanh Hóa ................................................................................................................. 60


PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang gây ra những tác động to lớn tới đời sống,
kinh tế - xã hội của người dân trên toàn thế giới. BĐKH thông qua sự thay đổi về nhiệt

Hạn hán (ảnh hưởng tới năng suất nông nghiệp,
cạn kiệt nguồn nước sạch, làm ô nhiễm nguồn
nước và dẫn tới bệnh tiêu chảy...)

Các bệnh liên quan tới sử dụng nước và thực Nhiệt độ (việc gia tăng của các sinh vật gây bệnh
phẩm
có liên quan tới nhiệt độ...)

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới WHO (2003). Biến đổi khí hậu thông
qua các hiện tượng khí hậu cực đoan đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của
cộng đồng. Hàng năm có khoảng trên 300.000 nghìn người đã chết do tác động của
biến đổi khí hậu và ảnh hưởng tới 300 triệu người trên trái đất do tác động từ những
đợt nắng nóng, lũ lụt gây ra [41].
Trong những thập kỷ gân đây đã có nhiều báo cáo đánh giá mối quan hệ giữa
BĐKH và bệnh tật. Trong một báo cáo của của WHO (1997) cho thấy trong giai đoạn
1975 - 1996 đã xuất hiện 30 loại bệnh mới, trong đó nguyên nhân do sự thay đổi của
khí hậu chiếm đa phần [40].


Sự thay đổi của khí hậu tác động đến dịch bệnh thông qua côn trùng truyền
nhiễm, nghiên cứu của Woodruff, Guest et al. (2002) đánh giá rằng khi khí hậu trái đất
biến đổi theo xu hướng nóng lên thì đó chính là điều kiện thuận lợi cho các loài côn
trùng phát triển mạnh hơn, một số loài trong số chúng mang theo dịch bệnh ảnh hưởng
tới con người [35].
Sutherst (2004) cho rằng sự xuất hiện của bệnh tật phụ thuộc vào mối quan hệ
tác động 3 chiều giữa vật chủ, tác nhân gây bệnh và nguồn trung gian truyền bệnh
[32].
BĐKH gây ra các đợt nắng nóng kéo dài, nắng nóng kéo dài là tác nhân trực
tiếp ảnh hưởng tới một số người mắc các bệnh như: Xuất huyết não, biến chứng về tim
mạch. Kovats và Haines (2005) [28].

2.1. Mục tiêu
- Đánh giá mức độ tổn thương sức khỏe cộng đồng do tác động của BĐKH tại
tỉnh Thanh Hóa bằng chỉ số tổn thương.
- Thông qua phân tích đánh giá chỉ số tổn thương đề xuất các giải pháp giảm
thiểu.
2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng bộ chỉ số mức độ tổn thương sức khỏe cộng đồng do tác động của
biến đổi khí hậu tại tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng bản đồ nguy mức độ thương sức khỏe cộng đồng do BĐKH gây ra tại
tỉnh Thanh Hóa tỷ lệ 1:100.000.
2.3. Đối tượng
- Sức khỏe cộng đồng dân cư tỉnh Thanh Hóa
2.4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu trên toàn lãnh thổ tỉnh Thanh Hóa, ranh giới cụ
thể được xác định là ranh giới quốc gia, tỉnh và ranh giới 27 huyện thuộc tỉnh Thanh
Hóa (hình 1).


Hình 1: Sơ đồ phạm vi nghiên cứu
3. NGUỒN SỐ LIỆU
- Số liệu của các chỉ thị phơi nhiễm được lựa chọn từ số liệu khí tượng giai đoạn
1980-2013 của 37 trạm khí tượng, thủy văn, đo mưa tỉnh Thanh Hóa và từ Báo cáo thiệt
hại do thiên tai của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; báo cáo công tác phòng
chống thiên tai, lũ lụt của tỉnh và các huyện trong giai đoạn 2008 - 2013.
- Số liệu của các chỉ thị nhạy cảm và năng lực thích ứng được thu thập từ các
nguồn: Niên giám thống kê của tỉnh; báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của tỉnh và các huyện trong tỉnh trong các năm 2012 - 2013; kết quả điều tra
nông thôn, nông nghiệp và thủy sản của tỉnh Thanh Hóa năm 2012.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu, tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý,
phân tích, đánh giá các tài liệu thông qua các phương pháp thống kê, excel, phần mềm


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Ø Ngoài nước
Từ những năm 1990 của thế kỷ 20 đến nay nhiều tổ chức quốc tế như IPCC,
UNDP, IUCN, WB, ADB và nhiều nhà khoa học của các nước trên thế giới đã tập
trung vào đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tại các khu vực, vùng lãnh thổ và đặc
biệt là tại quốc gia được dự báo là sẽ hứng chịu nhiều rủi ro nhất do biến đổi khí hậu
trong đó có Việt Nam.
Theo IPCC [38] nguy cơ tổn thương trước biến đổi khí hậu được xác định là
“mức độ mà một hệ thống nhạy cảm hoặc là không thể đương đầu với những tác động
của biến đổi khí hậu, bao gồm những thay đổi và hiện tượng cực đoan của khí hậu”.
IPCC đã xác định 3 biến số cần thiết để đánh giá nguy cơ tổn thương là: Tai biến khí
hậu (đe dọa), tính nhạy cảm với tai biến và năng lực thích ứng và đương đầu với các
tác động tiềm năng. Mark R. Bezuien [29] cho rằng nguy cơ tổn thương là hàm số của
đặc điểm, mức độ và tỷ lệ của những thay đổi về khí hậu mà theo đó, một hệ thống bị
đặt vào tình trạng đe dọa, mức độ nhạy cảm và năng lực thích ứng của nó. Đánh giá
nguy cơ tổn thương mô tả một tập hợp nhiều phương pháp được sử dụng để tổng hợp
và nghiên cứu sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội xung
quanh họ một cách có hệ thống. Lĩnh vực đánh giá nguy cơ tổn thương ra đời để giải
quyết nhu cầu định lượng hóa xem các cộng đồng sẽ thích ứng như thế nào với những
thay đổi điều kiện môi trường.
Theo báo cáo về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới sức khỏe cộng đồng
của trung tâm hợp tác về môi trường và đánh giá tác động sức khỏe cộng động của
WHO, thuộc trường đại học Curtin (Úc) [41]. Nêu rõ những tác động mà biến đổi khí
hậu gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Trong đó xác định những tác động trực
tiếp và gián tiếp mà biến đổi khí hậu tác động lên con người thông qua làm thay đổi
môi trường sống như những thay đổi về nhiệt độ, chất lượng nước, môi trường không
khí, thực phẩm… đồng thời cũng đưa ra những biện pháp và chiến lược thích ứng.
Báo cáo biến đổi khí hậu, tác động dễ bị tổn thương và sức khỏe cộng đồng của

đã thành lập bản đồ dễ bị tổn thương sức khỏe dân cư do tác động của biến đổi khí hậu
đối với 63 tỉnh thành của Việt Nam dựa vào chỉ số tổn thương được tính toán thông
qua các yếu tố như: Mức độ hứng chịu, độ nhạy và năng lực thích ứng của từng tỉnh
với các mức: Tổn thương thấp, trung bình, cao và rất cao. Nghiên cứu này cho ta một
bức tranh tổng quát về phân bố không gian của các mức độ tổn thương theo các tỉnh
thành, nhưng về mức độ chi tiết đối với từng tỉnh thành, nhất là đối với các khu vực
ven biển thì chưa đáp ứng được.
Phạm Xuân Ninh [5] đã đánh giá những tác động trực tiếp của BĐKH tới sức
khỏe, khi khí hậu biến đổi có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới đời sống và sức khỏe
của cộng đồng ở mọi quốc gia, đặc biệt là đối với những người nghèo, những vùng dễ
bị tác động của BĐKH gây ra. Những tác động trực tiếp thường thông qua mối quan
hệ trao đổi vật chất, năng lượng giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh dẫn
đến những thay đổi về sinh lý, tập quán, năng lực thích nghi và những phản ứng qua
lại giữa cơ thể và môi trường. Các đợt nắng nóng kéo dài, nhiệt độ không khí tăng gây


ra tác động không mong muốn đối với sức khỏe con người đăc biệt ở những người già,
người mắc bệnh tim mạch… Tác động gián tiếp của BĐKH thường thông qua các
nguồn gây bệnh, làm tăng khả năng bùng phát và lan truyền các bệnh dịch như bệnh
cúm A/H5N1, tiêu chảy, dịch tả… BĐKH còn làm gia tăng một số bệnh nhiệt đới như
sốt rét, sốt xuất huyết và xuất hiện những loại dịch bệnh truyền nhiễm mới.
Nguyên Công Khanh [2] khi nghiên cứu về biến đổi khí hậu toàn cầu với sức
khỏe trẻ em chỉ ra rằng: Trẻ em là nhóm có nhiều nguy cơ tổn thương với những biến
đổi về khí hậu hơn người lớn, do đặc điểm cơ thể chưa trưởng thành về thể chất, sinh
lý và nhận thức. Những quá trình ảnh hưởng của BĐKH tới sức khỏe trẻ em như: (1)
Biến đổi môi trường do tăng ô nhiễm, thay đổi bức xạ của tia cực tím; (2) thay đổi thời
tiết như nhiệt độ tăng cao; (3) thay đổi về sinh thái lâu dài ảnh hưởng tới lương thực,
thực phẩm, phơi nhiễm các loại bệnh…
Ngoài ra, còn có nhiều bài báo trên các tạp chí khoa học cũng hướng tới việc
nghiên cứu những ảnh hưởng của BĐKH tới sức khỏe của con người, như: Bài báo

vật chiếm ưu thế với nguồn gốc biển, sông-biển, sông-biển-đầm lầy.
Tài nguyên khoáng sản: Hiện Thanh Hóa có 257 mỏ và điểm quặng, với 42 loại
khoáng sản, trong đó có một số loại có ý nghĩa quốc tế và khu vực như Crôm, đá ốp
lát, đô lô mít, chì kẽm, thiếc, vonfram, antimoan, đá quý [17]. Nhiều mỏ có trữ lượng
lớn và phân bố tập trung, cho phép khai thác với quy mô công nghiệp như đá vôi, sét
xi măng. Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong phát triển công nghiệp khai khoáng,
công nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng... các loại khoáng sản chính có điều
kiện khai thác gồm:
- Quặng sắt: Trên địa bàn có 59 mỏ và điểm quặng, trong đó 49 mỏ đã được
thăm dò, khảo sát, tổng trữ lượng trên 8 triệu tấn, hàm lượng sắt đạt 30 - 65% có thể
khai thác phục vụ công nghiệp luyện thép, làm phụ gia cho sản xuất xi măng và sử
dụng vào một số mục đích khác. Quặng sắt phân bố tập trung ở các huyện vùng núi
(như Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc...) và một số huyện đồng bằng – đồi (Hà Trung,
Hậu Lộc, Nông Cống). Trong đó lớn nhất là mỏ Làng Sam - Cao Ngọc (Ngọc Lặc) có
trữ lượng cấp tìm kiếm trên 2 triệu tấn).
- Ti tan: Titan sa khoáng, phân bố dọc ven biển từ Sầm Sơn đến cuối Quảng
Xương (dài khoảng 14 km) bề rộng vỉa quặng từ 30 – 50 m, bề dày từ 0,3 - 4 m. Tuy
nhiên việc khai thác loại hình khoáng sản này thời gian vừa qua đã làm nảy sinh một
số vấn đề môi trường sinh thái nên cần tăng cường công tác quản lý trong khai thác.
- Crôm: Có 4 mỏ và điểm quặng với tổng trữ lượng 30,2 triệu tấn. Crôm phân
bố tập trung ở Cổ Định - Nông Cống và Làng Mun (Phùng Giáo - Ngọc Lặc), trong đó
mỏ Cổ Định là mỏ Crôm sa khoáng lớn nhất ở Việt Nam với trữ lượng trên 28 triệu
tấn, chất lượng quặng sau khi tuyển có hàm lượng Crôm đạt: 46.0 - 47,0%. Hiện nay
mỏ Crôm Cổ Định đang được tổ chức khai thác phục vụ công nghiệp luyện kim và
xuất khẩu.


- Vàng: Gồm 22 mỏ và điểm vàng (cả vàng sa khoáng và vàng gốc) phân bố
rộng khắp tại 8 huyện miền núi, trong đó tập trung nhất là ở Cẩm Thuỷ và Bá Thước
với tổng trữ lượng được đánh giá khoảng 6.123 kg. Trong đó, vàng sa khoáng bao

lượng lớn là mỏ Cổ Đam (Bỉm Sơn), trữ lượng thăm dò trên 59,5 tỷ m3; mỏ Định


Thành (Yên Định): 20,5 tỷ m3; mỏ Bái Trời (Thạch Thành): 18,0 tỷ m3. Có 12 mỏ có
trữ lượng trên 1 tỷ m3 gồm: Cẩm Vân (Cẩm Thuỷ), Định Thành (Yên Định); Đoài
Thôn, Hà Dương (Hà Trung); Bái Đền (Hà Trung); Hợp Thành (Triệu Sơn); Đồi Si,
Định Công (Yên Định); Trường Lâm (Tĩnh Gia)
- Cát xây dựng: Phân bố trên các triền sông Mã, sông Chu, sông Lèn trữ lượng
cho phép khai thác hàng triệu tấn/năm.
- Đá hoa ốp lát: Có các mỏ ở Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Cẩm Thủy, Bá Thước,
Quan Hóa, Hà Trung... với trữ lượng hàng chục triệu m3.
Ngoài ra, còn có nhiều loại khoáng sản khác như chì kẽm, Ăngtimon, Niken Coban, đồng, thiếc, thiếc - vonfram, Manhezit, Asen, thuỷ ngân, Barit, Pyrit, Berin,
Môlip đen, cát kết (chất trợ dung), sét trắng, Fensfat, cát thuỷ tinh, đá xây dựng, đá
granit, đá thạch anh và than chì, than đá và than bùn.. tuy trữ lượng không lớn nhưng
có giá trị cao, có thể khai thác ở quy mô nhỏ phục vụ phát triển công nghiệp địa
phương.
1.2.2.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Thanh Hóa có địa hình, địa mạo khá đa dạng, độ cao địa hình có xu hướng thấp
dần từ Tây sang Đông, được chia thành 3 vùng:
- Vùng núi – đồi: Có diện tích 7.999 km2, chiếm tới 71,88 % DTTN. Đây là
vùng có vai trò khâu nối giữa hệ núi Tây Bắc và dãy núi nâng địa lũy Trường Sơn,
thuộc địa bàn 11 huyện (Như Xuân, Như Thanh, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá
Thước, Quan Hoá, Quan Sơn, Mường Lát, Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ và Thạch Thành).
Vùng có 2 khu: Khu núi trung bình - thấp, phân bố chủ yếu ở phía tây vùng, có độ cao
trung bình từ 600 - 700m; khu đồi xen thung lũng hẹp phân bố ở phía đông vùng, có
độ trung bình 150 - 200m. Nhìn chung, Vùng có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh gây
khó khăn trong việc phát triển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Vùng đồng bằng xen đồi, núi sót: Gồm 10 huyện (Thọ Xuân, Thiệu Hoá, Yên
Định, Đông Sơn, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Nông Cống, Hà Trung, TP Thanh Hoá và TX.
Bỉm Sơn) với diện tích 1.900 km2 (chiếm 17,1% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Đây là


I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

1

Hồi Xuân


17,1

18,2

20,5

24,2

27,0

28,7

28,7

27,9

26,7

24,7

21,7

18,2

23,6

3

Yên Định


17,2

17,9

20,0

23,7

27,2

29,3

29,3

28,5

27,1

25,0

22,1

18,6

23,8

5

Như Xuân


17,2

17,9

19,9

23,7

27,4

29,6

29,6

28,7

27,1

24,9

22,0

18,6

23,9

Nguồn: Đài khí tượng Thủy văn Bắc Trung bộ
Mùa nóng kéo dài 5 tháng, từ tháng V đến tháng IX. Thời kỳ có nhiệt độ cao
nhất trong năm là từ tháng VI đến tháng VIII, trong những tháng này, ở những vùng


3

Yên Định

y = 0,0094x + 23,466

4

Thanh Hóa

y = 0,0084x + 23,676

5

Như Xuân

y = 0,0127x + 23,422

6

Tĩnh Gia

y = 0,0234x + 23,489

Nhìn chung, nhiệt độ không khí trung bình năm có xu thế tăng trong giai đoạn
1980 - 2012. Trên toàn vùng, nhiệt độ tăng khoảng 0,1÷0,2⁰C/thập kỷ.

24.5


22.0

22.0

21.5
1980

25.0

25.0

1984

1988

1992

1996

2000

Bái Thượng

T oC

2004

2008

Năm

1980 1984 1988 1992 1996 2000 2004 2008 2012

Như Xuân

T oC

y = 0.0127x + 23.422

22.0

21.5
1980

1984

1988

1992

1996

2000

2004

2008

Năm
2012


25.0

24.0

24.5

Tĩnh Gia

T oC

y = 0.0234x + 23.489

24.0

23.5

23.5

23.0

23.0

22.5

22.5

22.0

22.0



2004

2008

Năm
2012

Hình 1.1: Biến trình nhiều năm và xu thế biến đổi của nhiệt độ không khí trung
bình năm giai đoạn 1980 - 2012.
- Nhiệt độ không khí tối cao: Nhiệt độ không khí tối cao trung bình năm ở vùng
thấp dao động trong khoảng 27,3 - 28,9⁰C. Trong khoảng thời gian từ tháng VI đến
tháng VIII nhiệt độ không khí tối cao trung bình đều đạt trên 31 - 33⁰C, trong đó tháng
VI và VII có nhiệt độ cao nhất (33 - 34⁰C). Những giá trị nhiệt độ cao đều đo được ở
trong vùng thung lũng sông. Càng lên cao thì giá trị này càng giảm, nhiệt độ không khí
tối cao trung bình vào khoảng 24 - 25⁰C ở độ cao 500m và 21 - 22⁰C ở độ cao khoảng
1000m (bảng 1.3).
Bảng 1.3. Nhiệt độ không khí tối cao trung bình tháng và năm (⁰C)
TT

Trạm

I

II

III

IV


33,3

34,1

33,9

33,2

31,8

29,2

26,6

23,2

28,9

2

Bái Thượng

20,9

21,5

24,2

28,6


31,5

33,5

33,2

32,1

30,8

28,8

25,9

22,4

27,6

4

Thanh Hóa

20,1

20,5

22,8

27,1


31,4

33,9

33,7

32,4

30,9

28,7

26,0

22,3

27,7

6

Tĩnh Gia

20,2

20,6

22,9

27,3


I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

1

Hồi Xuân


14,8

16,2

18,3

21,6

23,9

25,5

25,5

25,1

24,0

22,0

18,8

15,4

20,9

3

Yên Định


15,3

16,3

18,2

21,7

24,7

26,6

26,6

25,9

24,6

22,6

19,6

16,5

21,5

5

Như Xuân


15,2

16,3

18,1

21,7

24,6

26,6

26,6

25,9

24,6

22,6

19,6

16,2

21,2

Nguồn: Đài khí tượng Thủy văn Bắc Trung bộ

Người thành lập: Vương Văn Vũ
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Lưu Thu Thủy


V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Năm

1

Hồi Xuân

15,0

15,7

40,1

86,2


274,7

251,4

241,3

342,8

322,6

225,5

77,5

24,2

1971,5

3

Yên Định

18,0

17,5

38,2

60,7


159,7

177,6

194,0

253,9

359,7

290,3

76,0

27,3

1689,2

5

Như Xuân

27,8

21,3

40,3

64,9


155,0

139,7

176,6

262,2

427,3

340,1

95,7

31,1

1809,3

7

Sầm Sơn

14,8

16,9

45,2

57,5


124,3

172,9

220,5

206,1

142,3

86,0

20,0

6,3

1119,7

Nguồn: Phòng Địa lý khí hậu – Viện Địa lý
Mùa mưa kéo dài khoảng 6 tháng. Bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng X
với tổng lượng mưa chiếm 82 - 88% tổng lượng mưa năm. Ở những trung tâm khô hạn
như Mường Lát, mùa mưa chỉ kéo dài 5, kết thúc sớm hơn 1 tháng so với các khu vực
khác, bắt đầu vào tháng V và kết thúc vào tháng IX với tổng lượng mưa chiếm 79%
tổng lượng mưa năm.
Ba tháng mưa lớn nhất là các tháng VII-VIII-IX. Tại các vùng thung lũng mưa
lớn nhất rơi vào khoảng tháng VIII, với tổng lượng mưa tháng này đạt 230mm/tháng
đến 300mm/tháng. Còn lại trên đại bộ phận diện tích tỉnh thì tháng có lượng mưa lớn
nhất rơi vào tháng IX, với lượng mưa tháng này đều trên 300 - 400mm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status