LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn đƣợc chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS.
Nguyễn Thị Xuân Thắng với đề tài “Phân tích, đánh giá mức độ tổn thƣơng dƣới
tác động của biến đổi khí hậu tại Côn Đảo và đề xuất giải pháp ứng phó”.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ
bất kỳ một nguồn nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc trích dẫn và ghi
nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Nga
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu trƣờng Đại học Thủy Lợi,
Khoa Môi trƣờng đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Xuân Thắng, đã trực
tiếp tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết và năng
lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới hạn thời gian quy
định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc những
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .........................................................................11
1.2.1. Điều kiện tự nhiên…………………..……………………………………….….11
1.2.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên .......................................................................15
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................21
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 26
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................26
2.2.1. Phƣơng pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu ...........................................................26
2.2.2. Phƣơng pháp và quy trình đánh giá MĐTT dƣới tác động của BĐKH ..............27
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) ..................34
2.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia .....................................................................................39
2.2.5. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng bản đồ phân vùng
MĐTT ............................................................................................................................39
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 41
3.1. Đánh giá mức độ phơi nhiễm do BĐKH ................................................................41
3.1.1. Nhận định các yếu tố gây tổn thƣơng do BĐKH ................................................41
iii
3.1.2. Phân vùng mức độ phơi nhiễm của các yếu tố gây tổn thƣơng .......................... 46
3.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm của nhân tố con ngƣời và tình hình sử dụng đất ....... 49
3.2.1. Đánh giá mức độ nhạy cảm của nhân tố con ngƣời ............................................ 50
3.2.2. Đánh giá mức độ nhạy cảm của tình hình sử dụng đất ....................................... 52
3.2.3. Phân vùng mức độ nhạy cảm với tác động của BĐKH tại Côn Đảo .................. 58
3.3. Đánh giá khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo ........................................... 59
3.3.1. Thiết lập bộ chỉ số khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo ....................... 59
3.3.2. Phân vùng khả năng thích ứng với BĐKH tại Côn Đảo ..................................... 62
Dựa trên bản đồ phân vùng (AC) và tại đảo Côn Đảo cho thấy: Ở Côn Đảo (AC) với
BĐKH không cao. Khu vực trung tâm Côn Sơn và sân bay Cỏ Ống có (AC) ở mức
trung bình. Khu vực Đầm Tre, khu Cảng Bến Đầm, khu Vƣờn quốc gia Côn Đảo có
Hình 3.5. Bản đồ MĐTT do BĐKH ở Côn Đảo ...........................................................75
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bảng xếp hạng các mức độ so sánh giữa các phần tử ................................... 36
Bảng 2.2. Ma trận ý kiến chuyên gia............................................................................. 37
Bảng 2.3. Ma trận trọng số ............................................................................................ 37
Bảng 2.4. Ma trận trọng số trung bình .......................................................................... 38
Bảng 2.5. Bảng chỉ số ngẫu nhiên RI ............................................................................ 38
Bảng 3.1. Phân loại các cơn bão ảnh hƣởng đến đảo Côn Đảo .................................... 42
Bảng 3.2. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nƣớc biển dâng ........................ 44
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của các yếu tố gây tổn thƣơng tại đảo Côn Đảo ........................ 46
Bảng 3.4. Chuẩn hóa giá trị của các yếu tố gây tổn thƣơng .......................................... 46
Bảng 3.6. Ma trận trọng số giữa các yếu tố gây tổn thƣơng ......................................... 47
Bảng 3.7. Trọng số các nhân tố gây tổn thƣơng............................................................ 47
Bảng 3.8. Các thông số AHP của các yếu tố gây tổn thƣơng ....................................... 48
Bảng 3.9. Điểm số của các yếu tố gây tổn thƣơng .................................................... 48
Bảng 3.5. Ý kiến chuyên gia về các yếu tố gây tổn thƣơng .......................................... 47
Bảng 3.10. Các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến nhân tố con ngƣời ................. 51
Bảng 3.11. Chuẩn hóa các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con ngƣời . 51
Bảng 3.12. Ý kiến chuyên gia về mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con ngƣời ......... 51
Bảng 3.13: Trọng số các chỉ số mức độ nhạy cảm liên quan đến yếu tố con ngƣời ..... 52
Bảng 3.14: Các thông số AHP của mức độ nhạy cảm .................................................. 52
Bảng 3.15. Điểm số các chỉ số nhạy cảm bởi nhân tố con ngƣời ................................. 52
Bảng 3.16: Các loại đất và diện tích thuộc đảo Côn Đảo ............................................ 53
Bảng 3.17. Phân nhóm các loại đất tại Côn Đảo ........................................................... 55
Bảng 3.18. Diện tích loại đất Côn Đảo theo các nhóm phân loại (ha) .......................... 56
Bảng 3.19. Chuẩn hóa các chỉ số nhạy cảm tình hình sử dụng đất ............................... 56
AHP
Analytic Hierarchy Process
BĐKH
Biến đổi khí hậu
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
E
Exposure
Mức độ phơi nhiễm
GIS
Geographic Information System
Hệ thống thông tin địa lý
IPCC
Intergovernmental Panel on Climate Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi
Change
khí hậu
Vulnerability
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại
trong thế kỷ 21, đã và đang gây ra những biến đổi mạnh mẽ thông qua các hiện tƣợng
khí hậu cực đoan nhƣ nhiệt độ tăng, bão mạnh, mƣa lớn, lũ lụt, hạn hán và nƣớc biển
dâng (NBD) cao [1]; trong đó đáng chú ý là những tác động của BĐKH ngày một đáng
kể và gia tăng gây tổn thƣơng không nhỏ đến hệ thống tự nhiên – xã hội. Với đặc điểm
về vị trí địa lý, vùng ven biển và hải đảo thƣờng xuyên chịu nhiều tác động của các hiện
tƣợng liên quan đến khí hậu.
Việt Nam là một quốc gia biển với trên 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với sự phát triển kinh tế biển và bảo vệ an ninh quốc phòng của đất
nƣớc. Trên phƣơng diện an ninh, quốc phòng và chủ quyền quốc gia, vấn đề đầu tiên,
có ý nghĩa lớn nhất là vị trí chiến lƣợc của hệ thống các đảo. Các đảo không những là
cầu nối vƣơn ra biển cả, là điểm tựa khai thác các nguồn lợi biển mà còn là những
điểm tiền tiêu bảo vệ Tổ quốc. Các đảo đƣợc coi nhƣ những “chiến hạm không thể
chìm” có vị trí tiền tiêu đặc biệt quan trọng, là các căn cứ tiền đồn vững chắc để tham
gia vào mạng lƣới bảo vệ, kiểm soát vùng biển, vùng trời của Tổ quốc, kiểm tra các
hoạt động tàu thuyền ra vào, đi lại trên các vùng biển của nƣớc ta. Đảo là địa bàn
thuận lợi để bố trí phòng vệ và triển khai lực lƣợng quân sự khi cần thiết, tạo thành
một trận tuyến phòng thủ vững chắc trên mặt biển để ngăn ngừa và đẩy lùi các hoạt
động lấn chiếm của nƣớc ngoài. Ngoài ra, các đảo còn là thành phần không thể thiếu
trong không gian kinh tế biển, đóng vai trò hết sức quan trọng trong tăng trƣởng kinh
tế biển một cách hiệu quả và bền vững. Nhiều đảo có tiềm năng phát triển kinh tế cao,
một số đảo nằm gần vùng kinh tế động lực của đất nƣớc và gắn bó chặt chẽ với các
trung tâm đô thị, trung tâm kinh tế lớn ven biển [2]. Một trong số những đảo ấy phải
ứng phó” đƣợc đề xuất.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá mức độ tổn thƣơng (MĐTT) đảo Côn Đảo thông qua việc đánh giá các yếu
tố thành phần: mức độ phơi nhiễm (E), mức độ nhạy cảm (S) và khả năng thích ứng
(AC) bằng phƣơng pháp định lƣợng, góp phần vào việc tạo cơ sở khoa học cho các
nghiên cứu tiếp theo.
- Có đƣợc bộ bản đồ phân vùng MĐTT dƣới tác động của BĐKH tại Côn Đảo có tính
đến các giải pháp ứng phó.
2
- Đề xuất giải pháp ứng phó nhằm thích ứng hoặc giảm nhẹ các tác động tiêu cực do
BĐKH gây ra.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu.
- Phƣơng pháp và quy trình đánh giá MĐTT dƣới tác động của BĐKH.
- Phƣơng pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process).
- Phƣơng pháp chuyên gia.
- Phƣơng pháp ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng bản đồ
phân vùng MĐTT.
4. Cấu trúc luận văn
Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1 – Tổng quan lĩnh vực nghiên cứu và giới thiệu vùng nghiên cứu
Chƣơng 2 – Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3 – Kết quả nghiên cứu
3
- Tổn thƣơng liên quan đến tiềm năng và nguy cơ trong tƣơng lai có thể xảy ra một
khủng hoảng làm thiệt hại sức khỏe, sự sống, tài sản hay nguồn lực mà con ngƣời cần
sử dụng phục vụ cho sự sống của mình [9].
- Khái niệm về tổn thƣơng do BĐKH đƣợc Ủy ban biên giới quốc gia về BĐKH (IPCC)
hoàn chỉnh qua từng thời kỳ. Theo khái niệm mới nhất của IPCC năm 2017, tổn thƣơng
do BĐKH là “mức độ một hệ thống tự nhiên hay xã hội có thể bị tổn thƣơng hoặc
không thể ứng phó với các tác động bất lợi do BĐKH (bao gồm các hình thái thời tiết
cực đoan và BĐKH)”. IPCC đã chỉ rõ tính tổn thƣơng là một hàm số của 3 yếu tố: (E)
của hệ thống trƣớc các tác động bất lợi của BĐKH; (S) của hệ thống trƣớc những thay
đổi của khí hậu; năng lực thích ứng với BĐKH. Nhƣ vậy, mối quan hệ của chỉ số tính
tổn thƣơng với các chỉ số thành phần có thể viết ngắn gọn lại theo mối quan hệ toán
học [10], và sẽ đƣợc trình bày cụ thể tại mục 2.2.2.
Các định nghĩa này thực chất đều mang các đặc điểm chung nhất của MĐTT là đánh giá
hai nhân tố về sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến đối tƣợng bị tổn thƣơng và sự
phục hồi hay ứng phó lại của chính nó.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu về mức độ tổn thương do BĐKH
1.1.2.1. T nh h nh nghi n cứu trên thế giới
Lịch sử nghiên cứu về tổn thƣơng đƣợc ghi nhận từ hơn 20 năm qua và đặc biệt đƣợc
quan tâm nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX, thể hiện trong các công trình của
Watts, M.J. và Bohle, H.G. (1993); Blaikie và nkk (1994); Adams, R.H. (1995);
Adger, W.N. 91996); Cục Quản lý đại dƣơng và khí quyển quốc gia Mỹ – NOAA
(1999); Sander Evan der Leeuw và Chr. Aschan-Leygonie (2000); Adger, W.N. và
Kelly, P.M. (2001); Poul Mathieu (2001); Holger Hoff (2001) [1].
Vào cuối thế kỷ XX, một số mô hình về tổn thƣơng và phƣơng pháp đánh giá tổn
thƣơng dựa trên các thông số đƣợc lƣợng hóa có hệ thống đã đƣợc định hình trên thế
giới nhƣ phƣơng pháp của NOAA, phƣơng pháp của Cutter. Trong đó, mô hình đánh
giá tổn thƣơng của NOAA với sự đánh giá về mức độ nguy hiểm do các tai biến, mật độ
đối tƣợng bị tổn thƣơng. Cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá MĐTT rất phong phú và chi tiết
mạng lƣới liên kết giữa các cơ quan thuộc nhiều lĩnh vực (khoa học tự nhiên, khoa học xã
hội, …); mô hình đánh giá tổn thƣơng xã hội của Cutter xây dựng với các tiêu chí đánh
khía cạnh: khí hậu thay đổi, đa dạng sinh học, nƣớc, nông nghiệp và thủy sản, sức khỏe
cộng đồng, các tai biến (động đất, sóng thần,…) và hiện tƣợng thiên nhiên (bão, lốc, cháy
rừng,...). Đối với từng yếu tố gây tổn thƣơng cho môi trƣờng đều đƣợc định lƣợng và đề
xuất biện pháp giảm thiểu tổn thƣơng. Đây là công trình nghiên cứu có ý nghĩa lớn cho
6
các nƣớc đang phát triển, đồng thời là dữ liệu quan trọng phục vụ phát triển kinh tế bền
vững tại đây. Bên cạnh đó, nghiên cứu của USGS (Mỹ) đã đánh giá khả năng tổn thƣơng
cho cả đới ven biển do dâng cao mực nƣớc biển, trong đó đã xây dựng đƣợc chỉ số tổn
thƣơng của đới bờ (CVI - Coastal Vulnerability Index) và dựa trên đó đã thiết lập đƣợc
bản đồ tổn thƣơng cho từng khu vực.
Tiếp theo đó có rất nhiều công trình nghiên cứu các khía cạnh liên quan tới khả năng bị
tổn thƣơng nhƣ khả năng phục hồi, khả năng thích ứng (Adaptation) và tính nhạy cảm
(Sensitivity)... Trong đó, khả năng phục hồi là khả năng của một hệ thống cho phép nó
hấp thụ và tận dụng hay thậm chí thu lợi từ những biến đổi và thay đổi tác động đến hệ
thống và do đó làm cho hệ thống tồn tại mà không làm thay đổi về chất trong cấu trúc hệ
thống (Hooling, 1973); là khả năng của thực thể (con ngƣời, loại tài nguyên, HST, dải ven
biển,...) để chống lại, phản ứng và phục hồi lại từ những tác động của tự nhiên (SOPAC,
2004); là khả năng thích nghi với các hoàn cảnh đang thay đổi và do vậy đảm bảo tính an
toàn của các phƣơng thức sống (Luttrell, 2001)...
Hầu hết các nghiên cứu về tổn thƣơng có xu hƣớng tập trung vào từng tác nhân riêng lẻ
nhƣ dâng cao mực nƣớc biển (USGS, 2005), lũ lụt (Harvey, 2008), xói lở bờ biển (Boruff
và nnk, 2005). Trong những năm gần đây, nghiên cứu MĐTT do biến đổi khí hậu đƣợc
đặc biệt quan tâm, điển hình là các công trình nghiên cứu của IPCC (2001, 2007). Tuy
nhiên, hƣớng nghiên cứu về tổn thƣơng theo tiếp cận tổng hợp các tác nhân và đối tƣợng
tổn thƣơng còn ít đƣợc thực hiện (Cutter, 1996, NOAA, 1999, 2001; SOPAC, 2004).
Cùng với phƣơng pháp viễn thám và GIS đã đƣợc các nhà nghiên cứu MĐTT áp dụng để
xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu đánh giá MĐTT, chỉ tiêu đánh giá mức độ
có (S) cao với các điều kiện về khí hậu nhƣ đới ven biển, hệ sinh thái, các chuỗi thức
ăn [10]... Kết quả của các nghiên cứu này đang đƣợc áp dụng tại nhiều nơi trên thế
giới và có độ chính xác cao.
1.2.2.2. T nh h nh nghi n cứu ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu về MĐTT mới chỉ bắt đầu tại Việt Nam từ những năm cuối
thế kỷ 20 đến nay. Đầu tiên là công trình của Tom, G và nnk (1966) với sự nghiên cứu
tổng thể về MĐTT đới ven biển Việt Nam trƣớc các nguy cơ BĐKH. Năm 1994, Ngân
hàng Phát triển Châu Á đã xếp Việt Nam, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Cửu Long,
nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thƣơng cao do tác động của BĐKH và NBD.
Trong giai đoạn 2001 - 2005, các nghiên cứu MĐTT của hệ thống tài nguyên, môi
trƣờng đới ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ đƣợc Mai Trọng Nhuận đề cập
trong các đề tài và chuyên đề địa chất môi trƣờng và địa chất tai biến. Cụ thể trong đề
tài “Nghiên cứu, đánh giá MĐTT của đới duyên hải Nam Trung Bộ làm cơ sở khoa
8
học để giảm nhẹ tai biến, qui hoạch sử dụng đất bền vững” đƣợc thực hiện trong giai
đoạn 2001-2002. Trong công trình này, lần đầu tiên Mai Trọng Nhuận và cộng sự đã
xây dựng đƣợc phƣơng pháp luận, phƣơng pháp và qui trình đánh giá MĐTT áp dụng
cho đới duyên hải. Qua đó, bƣớc đầu thiết lập đƣợc qui trình công nghệ thành lập bản
đồ MĐTT của tài nguyên, môi trƣờng đới duyên hải Nam Trung Bộ. Nhận định, đánh
giá các yếu tố ảnh hƣởng tới MĐTT, đánh giá hiện trạng MĐTT và phân vùng MĐTT
đới duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên các bản đồ phân vùng mức độ nguy hiểm do tai
biến và phân vùng mật độ các đối tƣợng bị tổn thƣơng (mật độ tài nguyên, hoạt động
kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng,...). Kết quả đã thành lập đƣợc bản đồ phân vùng MĐTT
các vùng ven biển miền Trung và Nam Trung Bộ theo 4 mức từ thấp đến cao. Các
nghiên cứu này đã góp phần quan trọng trong công tác giảm thiểu thiệt hại tai biến,
bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng, qui hoạch sử dụng hợp lý lãnh thổ, lãnh hải ven bờ
miền Trung, Nam Trung Bộ nói riêng và ven bờ Việt Nam nói chung.
2004, trong chuyên đề “Thành lập bản đồ tai biến địa chất và dự báo tiềm ẩn tai biến
địa chất vùng biển Cửa Hội - Thạch Hải, Thạch Hội - Vũng Áng (Hà Tĩnh) từ 0 - 30 m
nƣớc, tỷ lệ 1:50.000”, MĐTT của hệ thống tài nguyên, môi trƣờng của các vùng ven
biển kể trên đã đƣợc Mai Trọng Nhuận và cộng sự đánh giá. Từ năm 2007 đến nay,
nghiên cứu MĐTT đã đƣợc Mai Trọng Nhuận và cộng sự thực hiện cho vùng biển từ
30 - 100 m nƣớc trong các chuyên đề “Lập bản đồ hiện trạng địa chất tai biến và dự
báo tai biến” các vùng biển: Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉ lệ 1/100.000; cửa Trần Đề Mỹ Thạch, Lạc Hòa - Vĩnh Trạch Đông; Cửa Nhƣợng - cửa Thuận An, Ninh Chữ Hàm Tân, Vũng Tàu - Mũi Cà Mau, tỉ lệ 1:500.000,… Cách tiếp cận nghiên cứu tổn
thƣơng trong đánh giá tai biến là công cụ quan trọng cho việc phòng tránh tai biến, bảo
vệ sử dụng hợp lý tài nguyên, môi trƣờng và xây dựng chiến lƣợc phát triển kinh tế, xã
hội theo cách "tiên đoán và ngăn chặn" những tác động tiêu cực của tai biến thay cho
cách tiếp cận "phản ứng và chữa trị" truyền thống.
Gần đây nhất, 2009 - 2011, dự án: “Điều tra, đánh giá tổng hợp mức độ tổn thƣơng tài
nguyên - môi trƣờng vùng biển và đới ven biển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phát
triển bền vững” đã đƣợc Mai Trọng Nhuận và cộng sự thực hiện bằng phần mềm
ArcGIS 9.3 và Expert Choice 11, kết quả là xây dựng cơ sở khoa học và bộ dữ liệu về
đánh giá và dự báo MĐTT tài nguyên, môi trƣờng biển Việt Nam phục vụ quản lý, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng biển Việt Nam và phòng tránh, giảm nhẹ tai biến
theo hƣớng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Dựa theo đó, những giải pháp sử
dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trƣờng, phòng tránh và giảm thiểu các tai biến,
10
thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) trong vùng biển và đới ven biển Việt Nam sẽ
đƣợc đề xuất.
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
Côn Đảo là huyện đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nằm ở vùng biển Đông Nam
Việt Nam, là một quần đảo gồm 16 hòn đảo nằm ngoài khơi bờ biển phía Nam có vị
thung lũng núi hình bán nguyệt. Ngoài ra, còn có thung lũng Cỏ Ống ngăn chia phần
phía Đông Bắc và Tây Nam đảo. Các thung lũng có địa hình thấp, chủ yếu là các bãi
cát [12].
(2) Đặc điểm địa mạo
Diện tích Côn Đảo tuy không lớn nhƣng có mặt đầy đủ các kiểu địa hình: núi, đồi, các
bậc thềm bóc mòn và địa hình tích tụ. Có thể chia địa hình Côn Đảo ra thành hai kiểu
địa mạo sau:
- Địa hình bóc mòn: Thuộc kiểu địa hình này là các sƣờn núi cao, các đồi ở phía Tây
Bắc và Bắc thung lũng đƣợc cấu tạo bởi các đá xâm nhập và phun trào.
- Địa hình tích tụ: Các quá trình ngoại sinh đã hình thành một dạng địa hình thung lũng
có bề mặt tƣơng đối phẳng hơi nghiêng thoải dần theo hƣớng Bắc – Nam [13].
1.2.1.3. Đặc điểm địa chất
Tham gia vào cấu trúc địa chất cụm đảo Côn Đảo gồm các đá mác ma xâm nhập và
phun trào thành phần từ axít đến trung tính và các thành tạo Đệ Tứ (Holocene); bao
gồm:
- Các đá xâm nhập (granit, granit biotit porphyr, granosyenit), phân bố ở khu vực núi
Thánh Giá, núi Tàu Bể.
12
- Các phun trào núi lửa (ryolit porphyr, ryodacit porphyr, trachiryolit porphyr, felsit
porphyr, xen tuf của chúng) phân bố ở phía đông và nam hòn đảo.
- Các đá xâm nhập (gabro, gabrodiorit, diorit, granodiorit, diorit thạch anh), phân bố ở
khu vực núi Chúa, núi ng Cƣờng và phía đông bắc sân bay Cỏ Ống.
- Các thành tạo Holocene xuất hiện ở Côn Đảo gồm 03 đơn vị trầm tích chính sau:
+ Trầm tích biển tuổi Holoxene trung lộ trên mặt không nhiều, chừng 3,7 km2; chúng
thƣờng bị phủ mỏng bởi lớp pha trộn giữa cát biển với mẫu chất dốc tụ từ vùng núi cao
đƣa xuống. Vì thế thành phần mẫu chất các lớp bề mặt thƣờng thô, đôi khi có lẫn đá
mảnh; tuy nhiên dƣới sâu (thƣờng >30 hoặc >50cm), có thành phần khá ổn định, gồm:
các tháng 4-6, lên đến 27,9-28,30C; nhiệt độ thấp thƣờng xuất hiện trong tháng 12 và
tháng 2, giá trị trung bình thấp cũng chỉ xuống đến 25,5-25,9 0C; biên độ nhiệt độ
trung bình năm đạt 2,6-2,8 0C. Tổng tích ôn hàng năm khá lớn, trung bình nhiều năm
lên đến 9.738 0C/năm; tuy nhiên số giờ nắng không cao, trung bình năm đạt 2.205 giờ
và chỉ có 3 tháng có số giờ nắng vƣợt quá 200 giờ là tháng 2, 3 và 4, trong những
tháng này mỗi ngày có đến 6,3-8,4 giờ nắng.
- Lƣợng mƣa bình quân nhiều năm xác định đƣợc tại trạm Côn Đảo là 1.970mm. Chế
độ mƣa ở Côn Đảo phân hóa thành 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mƣa nhiều: kéo dài 7 tháng từ tháng V cho đến hết tháng XI. Tổng lƣợng mƣa
các tháng mùa mƣa đạt tới 93,8
tổng lƣợng mƣa năm. Lƣợng mƣa các tháng vào thời
kỳ này hầu hết đều đạt trên 200mm. Ba tháng có lƣợng mƣa lớn nhất là các tháng VIII,
IX và X với lƣợng mƣa chiếm 47,6
nhất là tháng X, chiếm 17
tổng lƣợng mƣa năm. Tháng có lƣợng mƣa lớn
tổng lƣợng mƣa năm.
+ Mùa ít mƣa: kéo dài 5 tháng với lƣợng mƣa chiếm chƣa tới 7
tổng lƣợng mƣa
năm. Đặc biệt các tháng I và II lƣợng mƣa chỉ chiếm chƣa tới 1
tổng lƣợng mƣa
năm.
7.517,64 ha, trong đó diện tích đất đã đƣợc đƣa vào sử dụng trên toàn huyện là
7.174,46 ha, chiếm 95,44% diện tích tự nhiên; diện tích đất chƣa sử dụng là 343,18 ha,
chiếm 4,56% diện tích tự nhiên. Trong quỹ đất đã sử dụng, đất nông nghiệp 6.580,11
ha, chiếm 87,53% diện tích tự nhiên và đất phi nông nghiệp 594,35 ha, chiếm 7,91%
diện tích tự nhiên.
a) Đất nông nghiệp
* Đất sản xuất nông nghiệp: có diện tích 159,80 ha, bao gồm: đất trồng cây hàng năm:
113,24 ha, chiếm 70,86
đất sản xuất nông nghiệp (SXNN) và đất trồng cây lâu năm
46,56 ha, chiếm 29,14
đất SXNN. Trong đất trồng cây hàng năm: đất chuyên trồng
lúa nƣớc là 59,80 ha và đất trồng cây hàng năm khác còn lại là 53,44 ha. Về đối tƣợng
sử dụng, quản lý: Với 520 hộ gia đình cá nhân sử dụng 157,41 ha và UBND huyện sử
dụng và quản lý 2,39 ha.
15
* Đất lâm nghiệp: có diện tích 6.411,58 ha, bao gồm:
- Đất rừng phòng hộ 806,90 ha, chiếm 12,59
đất lâm nghiệp (đất có rừng tự nhiên
phòng hộ là 211,4 ha, đất có rừng trồng phòng hộ là 595,5 ha).
- Đất rừng đặc dụng 5.604,68 ha, chiếm 87,41
Hiện tại trên địa bàn huyện Côn Đảo có 24,96 ha đất trụ sở cơ quan công trình sự
nghiệp, chiếm 5,07% diện tích đất chuyên dùng. Diện tích đó là những công trình nhƣ:
Trụ sở UBND các cấp (huyện ủy và UBND huyện): 3,43 ha; trụ sở các ban ngành:
4,73 ha; trụ sở các tổ chức chính trị xã hội: 0,64 ha; các trụ sở khác: 11,46 ha và đất
công trình sự nghiệp có kinh doanh là 4,70 ha.
- Đất Quốc phòng: có diện tích 50,29 ha, chiếm 10,22% diện tích đất chuyên dùng. Đó
là các trụ sở làm việc của Đồn Biên phòng, Hải Quân, Huyện đội và các doanh trại bộ
đội đóng trên địa bàn huyện Côn Đảo.
- Đất an ninh: có diện tích 2,87 ha, chiếm 0,58% diện tích đất chuyên dùng, diện tích
này là trụ sở Công an huyện Côn Đảo cùng một số trạm tuần tra khai báo đặt trên địa
bàn huyện Côn Đảo.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: có diện tích 131,58 ha, chiếm 26,74% diện
tích đất chuyên dùng; trong đó: Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 106,73 ha (Đất cơ sở
tiểu thủ công nghiệp 22,04 ha, các cơ sở thƣơng mại dịch vụ: 12,9 ha; các cơ sở du
lịch: 35,29 ha; các cơ sở kinh doanh khác: 36,50 ha) và đất sản xuất vật liệu xây dựng
gốm sứ: 24,85 ha.
- Đất có mục đích công cộng:
+ Đất giao thông: diện tích đất giao thông trên đảo có 211,33 ha; trong đó tổng diện
tích đang sử dụng 100,84 ha, trong đó:
Đƣờng tỉnh quản lý có chiều dài khoảng 29 km, diện tích là 22,43 ha, đây là những
tuyến đƣờng quan trọng nối 3 khu vực dân cƣ tập trung ở Côn Sơn.
Đƣờng nội ô do huyện quản lý có tổng chiều dài 20 km và diện tích là 26,61 ha.
Đƣờng giao thông nông thôn có tổng chiều dài khoảng 12 km, diện tích bao chiếm
51,81 ha.
Về chất lƣợng đƣờng, hầu hết các tuyến đƣờng trên đảo là đƣờng nhựa, bê tông hoặc
bê tông nhựa có lộ giới rộng 7,5-28m, bề rộng nền đƣờng từ 4,5-13m, mặt đƣờng từ
3,5-10m.
17