đánh giá tác động của dự án xóa đói giảm nghèo (dự án chia sẻ) giai đoạn 2003 2009 trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang - Pdf 41

MỤC LỤC

Lời cam ñoan

ii

Lời cám ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục biểu ñồ, sơ ñồ

viii

PHẦN I. MỞ ðẦU

1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài


2.1. Cơ sở lý luận

4

2.1.1. Các khái niệm cơ bản

4

2.1.2. Mức chuẩn ñánh giá nghèo

7

2.1.3. Nguyên nhân của ñói nghèo

12

2.1.4. Sự cần thiết của Dự án giảm nghèo

16

2.1.5. Các loại ñánh giá và phương pháp ñánh giá dự án

17

2.1.6. Nội dung ñánh giá tác ñộng dự án giảm nghèo

22

2.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng ñến dự án giảm nghèo

34
Page iv


3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - văn hóa - xã hội
3.2. Phương pháp nghiên cứu

36
40

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

40

3.2.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

41

3.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu

41

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

43

4.1. Một số thông tin cơ bản về Dự án Chia sẻ

43


55

4.2.3. Tác ñộng văn hóa - xã hội

65

4.2.4. Tác ñộng môi trường, sinh thái của dự án

75

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện dự án

78

4.3.1. Thuận lợi

78

4.3.2. Khó khăn

80

4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả và duy trì những tác ñộng tích cực của Dự
án Chia sẻ

81

4.4.1. Về thiết kế dự án

81

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Ý nghĩa

1

BKH&ðT

Bộ Kế hoạch và ðầu tư

2

BQLDA

Ban quản lý Dự án

3

BTC

Bộ Tài chính

4

CB

Nâng cao năng lực


10

TA

Hỗ trợ kỹ thuật

11

TCTK

Tổng cục Thống kê

12

UBND

Ủy ban nhân dân

13

XðGN

Xóa ñói giảm nghèo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi



43

4.2: Số lượng xã và thôn, bản trong Dự án Chia sẻ

45

4.3: Số lượng xã và thôn, bản trong Dự án Chia sẻ huyện Hoàng Su Phì,
tỉnh Hà Giang

45

4.4: Hoạt ñộng Nâng cao Năng lực tại Hà Giang 2003-2009

48

4.5: Vị trí nhân sự trong Dự án Chia sẻ

52

4.6: Kết quả giải ngân thực tế so với kế hoạch

54

4.7: Số lượng các loại gia súc huyện Hoàng Su Phì

56

4.8: Số hộ dân áp dụng các mô hình trồng trọt ñem lại hiệu quả cao.

59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Số biểu ñồ

Tên biểu ñồ

Trang

3.1

Số lượng các trường học huyện Hoàng Su Phì

38

3.2

Số lượng các lớp học huyện Hoàng Su Phì

38

3.3

Tỷ lệ nhân khẩu của huyện phân theo dân tộc

39



Cơ cấu tổ chức và các chức năng chính Dự án Chia sẻ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Trang
51

Page viii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

2.1

So sánh trước và sau thực hiện dự án

21

4.1

Người dân tham gia xây dựng kế hoạch hoạt ñộng hàng năm

50


4.7

Cầu treo thôn Nùng mới xã Nam Sơn huyện Hoàng Su Phì

63

4.8

Người dân tham gia mở ñường xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì

64

4.9

Lớp xóa mù chữ tổ chức tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì

65

4.10 Hỗ trợ người dân dựng lại nhà sau khi bị lũ quét

71

4.11 Bể nước sinh hoạt thôn Nậm Dịch huyện Hoàng Su Phì

72

4.12 Ruộng ñược tưới nước 2 vụ sau khi xây dựng kênh mương

77


4.3:

Tác ñộng trong trồng trọt, chăn nuôi của các hộ trong và ngoài Chia sẻ

60

4.4:

Ý kiến của người dân về tác ñộng của hệ thống cơ sở hạ tầng ñến
cuộc sống

63

4.5:

Ý kiến của người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến văn hóa

67

4.6:

Ý kiến người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến bình ñẳng giới

74

4.7:

Ý kiến của người dân về tác ñộng của Dự án Chia sẻ ñến môi trường

76

xoá ñói giảm nghèo tại các ñịa phương.
Trong giai ñoạn 2003-2009, với tài trợ của Chính Phủ Thuỵ ðiển, Chính
phủ Việt Nam ñã triển khai thực hiện Chương trình Giảm nghèo Việt Nam Thuỵ ðiển có tên gọi là Chia sẻ do Bộ Kế hoạch ðầu tư chủ trì. Chương trình
triển khai tại ba tỉnh Hà Giang, Yên Bái và Quảng Trị và ñã ñạt ñược nhiều thành
quả ñáng khích lệ, ñặc biệt là tỉnh Hà Giang.
Hà Giang là một tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc của Tổ quốc, với 22 dân
tộc anh em trong ñó chủ yếu là dân tộc thiểu số như: Mông 30% (dân số toàn
tỉnh), Tày 25%, Dao 15%, Nùng 9%... không những thế do ñịa hình phức tạp bị
chia cắt, ñộ dốc lớn, miền núi cao, khí hậu khắc nghiệt. Toàn tỉnh có 193 xã,
phường, thị trấn nhưng trong ñó có tới 115 xã thuộc diện xã ñặc biệt khó khăn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


theo phân loại của Uỷ ban dân tộc miền núi, tỷ lệ ñói nghèo của xã cao nhất là
86,3%. Chính vì vậy, trong những năm gần ñây, Chính phủ Việt Nam ñã thực
hiện rất nhiều chương trình, dự án giảm nghèo ñối với các vùng núi như Hà
Giang, giúp ñời sống người dân ñược nâng lên ñáng kể, ñặc biệt là Dự án giảm
nghèo Việt Nam - Thụy ðiển giai ñoạn 2003-2009 trên ñịa bàn huyện Hoàng Su
Phì, tỉnh Hà Giang có tên gọi Chia sẻ. Vậy Dự án Chia sẻ có tác ñộng như thế
nào ñến các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường sống của người dân
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang? Trên cơ sở ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài “ðánh giá tác ñộng của Dự án Xóa ñói giảm nghèo (Dự án Chia sẻ) giai
ñoạn 2003-2009 trên ñịa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”. Từ ñó, tôi
xin ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả và duy trì các tác ñộng
tích cực của Dự án Chia sẻ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về ñói, nghèo
a) Khái niệm về ñói
Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:
ðói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
tối thiểu và thu nhập không ñủ ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống.
Hay có thể nói ñói là một nấc thấp nhất của nghèo.
Thiếu ñói: Là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập dưới
mức thu nhập là 12kg gạo/người/tháng. Hay là tình trạng của một bộ phận dân cư
ở nông thôn có thu nhập dưới mức 20.400 ñồng/người/tháng và ở thành thị là
24.500 ñồng/người/tháng.
ðói gay gắt: Là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức thu nhập dưới
mức 8 kg/gạo/người/tháng và ở thành thị là 16.300 ñồng/người/tháng.
b) Khái niệm về nghèo
Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:
Năm 1998, Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc công báo một bản báo
cáo nhan ñề “Khắc phục sự nghèo khổ của con người” ñã ñưa ra những ñịnh
nghĩa về nghèo như sau:
Sự nghèo khổ của con người: Thiếu những quyền cơ bản của con người
như biết ñọc, biết viết và ñược nuôi dưỡng tạm ñủ.
Sự nghèo khổ về tiền tệ: Thiếu thu nhập tối thiểu thích ñáng và khả năng
chi tiêu tối thiểu.

chi trả cho số hàng hóa lương thực của mình ñể ñủ cung cấp 2100 calo cho mỗi
người một ngày.
2.1.1.2. Khái niệm về xóa ñói, giảm nghèo
Theo Nguyễn Mai Phương (2013) thì:
a) Khái niệm về xóa ñói
Xóa ñói là làm cho bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không ñủ ñảm bảo nhu cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống, từng
bước nâng cao mức sống ñến mức tối thiểu và có thu nhập ñủ ñể ñảm bảo nhu
cầu về vật chất ñể duy trì cuộc sống.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


b) Khái niệm về giảm nghèo
Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng
bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người
nghèo giảm xuống. Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận
dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn.
Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít ñiều kiện lựa
chọn sang tình trạng có ñầy ñủ ñiều kiện lựa chọn hơn ñể cải thiện ñời sống mọi
mặt của mỗi người.
Ở góc ñộ nước nghèo: Giảm nghèo chính là từng bước thực hiện quá trình
chuyển ñổi các trình ñộ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn ñọng trong xã hội sang trình ñộ
sản xuất mới, cao hơn. Mục tiêu hướng tới là trình ñộ sản xuất tiên tiến của thời ñại.
Ở góc ñộ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo ñiều kiện giúp ñỡ người
có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất, trên cơ sở
ñó có nhiều lựa chọn hơn, giúp họ từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo.
2.1.1.3. Khái niệm về dự án
Có nhiều cách ñịnh nghĩa dự án. Tùy theo mục ñích mà nhấn mạnh một

trình hay dự án trên cơ sở tách biệt với các nhân tố có thể khác.
ðánh giá tác ñộng nhằm vào việc dự án có tạo ra ñược những tác ñộng
mong muốn, và tác ñộng ñó có phải do việc thực hiện dự án mang lại hay không?
Các nhận thức thu ñược từ các nghiên cứu ñánh giá dự án sẽ cung cấp ñầu vào
quan trọng cho việc thiết kế ñúng ñắn các dự án trong tương lai.
2.1.2. Mức chuẩn ñánh giá nghèo
2.1.2.1. Mức chuẩn nghèo của một số nước trên thế giới
Thực trạng ñói nghèo trên thế giới ñang diễn ra theo chiều hướng rất
ñáng báo ñộng. Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ ñối với người nghèo
ñang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu, và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế suy
giảm trong năm 2009 ñã ñẩy thêm 53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèo
ñói, thêm vào con số 130-155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu và
thực phẩm tăng cao.
Theo Nguyễn Văn Phẩm (2013) thì:
Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau ñể ñánh giá
mức ñộ giàu nghèo. Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn từ những năm 60 của thế kỷ
trước, cụ thể, thu nhập 18.600 ñô la/năm là ngưỡng nghèo ñối với các gia ñình có
bốn người (gồm bố mẹ và hai con), và thu nhập 9.573 ñô la/năm là ngưỡng
nghèo ñối với người ñộc thân trong ñộ tuổi lao ñộng. Theo chuẩn này thì năm
1993 nước Mỹ có 15,1% dân số nghèo khổ, năm 2000 tỷ lệ ñó giảm xuống còn
11,3%, nhưng tới năm 2003 thì tỷ lệ người nghèo của nước Mỹ tăng lên 12,5%
(tức là khoảng 35,9 triệu người dân Mỹ sống trong tình trạng nghèo ñói).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Bảng 2.1: Chuẩn mực nghèo của một số nước trên thế giới
Quốc gia


Pê-sô/năm

Thái Lan

Bạt/tháng

882,00

Việt Nam

Nghìn ñồng/năm

1.790,00

Thành thị

Ru-pi Ấn ðộ/tháng

454,11

Nông thôn

Ru-pi Ấn ðộ/tháng

327,56

Nê-pan

Ru-pi Nê Pan/năm


7.005,63

Phi-ji

ðô la/tuần

83,00

Mic-rô-nê-xi-a

ðô la Mỹ/năm

767,58

Xa-moa

Ta-la/tuần

37,49

Tôn-ga

Pan-ga/năm

8.061,00

Tu-va-lu

ðô la ÚC/tuần

ðể ñảm bảo tính so sánh quốc tế của chỉ tiêu tỷ lệ dân số sống dưới mức
nghèo, Ngân hàng Thế giới ñưa ra 2 mức chuẩn là thu nhập dưới 1 ñô la Mỹ 1
ngày và thu nhập dưới 2 ñô la Mỹ 1 ngày ñược chuyển ñổi theo sức mua tương
ñương (PPP - Purchasing Power Parity) của ñô la Mỹ năm 1993, có nghĩa là
tương ñương với mức 1,08 USD/ngày/người và mức 2,16 USD/ngày/người của
năm 2002. Trên cơ sở ñó, Ngân hàng Phát triển Châu Á ñã ñưa ra các con số về
tỷ lệ nghèo của một số nước như sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


Bảng 2.2: Tỷ lệ dân số sống dưới mức nghèo của một số nước (%)
Quốc gia

Năm

Theo chuẩn Theo chuẩn nghèo quốc tế
nghèo
1 USD/ngày 2 USD/ngày
quốc gia

ðông Á
Trung Quốc
Mông Cổ

2001
1998


7,5
22,9
34,0
9,8
28,9

34,1
7,5
39,0
0,2

37,7
52,4
81,7
9,3

15,5
1,9
13,1

47,5
32,5
58,5

Nam Á
Bang-la-ñét
Ấn ðộ
Man-ñi-vơ
Nê-pan
Pa-ki-xtan

Trung Á
A-déc-bai-gian
Ca-dắc-xtan
Cư-rơ-gư-xtan
Ta-gi-ki-xtan
Tuốc-mê-ni-xtan
U-dơ-bê-ki-xtan

2001
2002
2000
2003
1998
2000

49,6
27,9
52,0
56,6
29,9
27,5

3,7
0,1
0,9
13,9
12,1
17,3

33,4


Nguồn: Nguyễn Văn Phẩm, 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


2.1.2.2. Mức chuẩn nghèo ñối với Việt Nam
Căn cứ vào mức sống thực tế của các ñịa phương, Bộ Lao ñộng - Thương binh
và Xã hội ñã nhiều lần công bố chuẩn nghèo tính theo thu nhập bình quân ñầu người
cho các giai ñoạn cụ thể khác nhau. Việc ñiều chỉnh chuẩn nghèo căn cứ chủ yếu vào
các yếu tố sau: (1) Mức tăng thu nhập thực tế của dân cư, ñặc biệt là nhóm nghèo
trong thời kỳ ñiều chỉnh; (2) Tốc ñộ lạm phát cùng kỳ (Nguyễn Hữu Minh, 2010).
Vào những năm 1990, chuẩn nghèo ở Việt Nam ñược xác ñịnh theo mức:
những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền
núi và hải ñảo từ 45.000 ñồng/người/tháng (540.000 ñồng/người/năm) trở xuống
là hộ nghèo, ở khu vực nông thôn ñồng bằng những hộ gia ñình có thu nhập bình
quân ñầu người từ 70.000 ñồng/người/tháng (840.000 ñồng/người/năm) trở
xuống là hộ nghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân ñầu
người từ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ
nghèo (Lê Ngọc Hùng, 2010).
Từ 1993 ñến nay Chính phủ Việt Nam ñã nhiều lần chỉnh mức chuẩn
nghèo. Theo Quyết ñịnh số 143/2001/Qð-TTg ngày 27/9/2001 Chương trình mục
tiêu quốc gia xóa ñói và giảm nghèo giai ñoạn 2001-2005, những hộ gia ñình có thu
nhập bình quân ñầu người ở khu vực nông thôn miền núi và hải ñảo từ 80.000 ñồng
/người/ tháng (960.000 ñồng /người/ năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực nông
thôn ñồng bằng những hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người từ 100.000
ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu vực
thành thị những hộ có thu nhập bình quân ñầu người từ 150.000 ñồng/người/tháng
(1.800.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo (Chính Phủ, 2001).


chột ñộng lực sản xuất.
- Việc ngăn sông cấm chợ ñã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất
nông nghiệp ñơn ñiệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn,
thương nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập ña số bộ phận giảm
sút trong khi dân số tăng cao.
- Lao ñộng dư thừa ở nông thôn không ñược khuyến khích ra thành thị lao
ñộng, không ñược ñào tạo ñể chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản
lý bằng hộ khẩu ñã dùng biện pháp hành chính ñể ngăn cản nông dân di cư, nhập
cư vào thành phố.
- Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ ñổi mới do nguồn
vốn ñầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước.
2.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan:
Theo ñiều tra của tác giả, mốt số nguyên nhân chủ quan dẫn ñến ñói nghèo
có thể kể ñến như:
- Nguồn lực hạn chế
Người nghèo thường thiếu lương thực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của
nghèo ñói và thiếu nguồn lực. Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ
không thể ñầu tư và nguồn vốn nhân lực của họ. Ngược lại, nguồn vốn nhân lực
thấp ñã cản trở họ thoát khỏi cảnh nghèo ñói.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Theo ñiều tra, hiện có khoảng 79% số người nghèo sống ở nông thôn và
một trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng nghèo ñói là họ không có ñất
hoặc có quá ít ñất ñể canh tác. Mặt khác, nông nghiệp Việt Nam vẫn chủ yếu
ñược tiến hành bằng công cụ thủ công truyền thống, sử dụng phần lớn là lao
ñộng cơ bắp, do ñó thiếu cơ hội ñể thực hiện các phương án sản xuất mang lại lợi


- Do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro trong cuộc sống
Các hộ gia ñình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày
và những biến ñộng bất thường xảy ra với cá nhân, gia ñình hay cộng ñồng. Do
nguồn thu nhập của họ thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy kém nên họ có khó có
khả năng chống trọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống như mất mùa, mất
việc, thiên tai, mất sức khỏe…Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia
ñình nghèo trong khu vực nông thôn, những ñột biến này sẽ tạo ra những bất ổn
trong cuộc sống của họ.
- Bệnh tật và sức khỏe yếu kém cũng là yếu tố ñẩy con người vào tình
trạng nghèo ñói trầm trọng
Vấn ñề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và chi
tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn của ñói nghèo. ðây là tình
trạng chung ñối với tất cả các nước ñang và kém phát triển trong quá trình vươn
lên hòa nhập với cộng ñồng quốc tế nhất là vấn ñề nâng cao mức sống của người
dân và bảo vệ môi trường sống cho thế hệ tương lai.
Nhìn chung, người nghèo phải gánh chịu hai gánh nặng: một là mất ñi thu
nhập từ lao ñộng, hai là gánh chịu chi phí cao cho việc khám chữa bệnh, kể cả chi
phí trực tiếp và gián tiếp. Do vậy, chi phí chữa bệnh là gánh nặng ñối với người
nghèo và ñẩy họ ñến chỗ vay mượn, cầm cố tài sản ñể có tiền trang trải chi phí, dẫn
ñến tình trạng càng có ít cơ hội cho người nghèo thoát khỏi vòng ñói nghèo.
- Tác ñộng của chính sách vĩ mô và các chính sách cải cách ñến ñói nghèo
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta còn chậm, tỷ lệ nông nghiệp
còn ở mức cao. Mặt khác, cơ cấu ñầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ ñầu tư cho công
nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thủy lợi; các trục công
nghiệp chính; chú trọng nhiều vào ñầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nguồn vốn;
chưa chú trọng ñầu tư vào các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, chưa
khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ
cấp không ñúng ñối tượng làm ảnh hưởng xấu ñến sự hình thành thị trường nông
thôn, thị trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số.

tấn công vào ñói nghèo và thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ trên toàn cầu.
Thực hiện các chương trình/dự án XðGN trong giai ñoạn 2006-2010 ñã góp
phần ổn ñịnh xã hội, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững. Một bộ
phận dân cư nghèo ñã ñược cải thiện về ñiều kiện sống, tiếp cận tốt hơn các nguồn
lực của phát triển, tạo nhiều việc làm và tăng thêm thu nhập, một số nhu cầu xã hội
thiết yếu của người nghèo cơ bản ñược ñáp ứng như nhà ở, nước sinh hoạt, khám

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


chữa bệnh, học tập… Tác ñộng của chương trình/dự án ñã giúp người nghèo có
ñược cơ hội tự vươn lên, tạo thu nhập ñể phát triển, vượt qua tình trạng nghèo ñói, tự
giải quyết những nhu cầu thiết yếu của cá nhân và gia ñình.
Các Dự án giảm nghèo ñầu tư vào nhiều lĩnh vực và hầu hết mang tính
chất hỗ trợ tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo như xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông, thủy lợi, năng lượng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục ñào tạo…Khi những dự
án trong các lĩnh vực này ñược thực hiện sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân
nói chung và người nghèo nói riêng có nhiều cơ hội ñể sản xuất kinh doanh và
vươn lên thoát nghèo.
2.1.5. Các loại ñánh giá và phương pháp ñánh giá dự án
2.1.5.1. Các loại ñánh giá dự án
a) ðánh giá sự phù hợp của dự án
ðánh giá sự phù hợp là xem xét dự án có ý nghĩa và có phù hợp với nhu
cầu của các bên tham gia cũng như ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương không.
Một dự án ñược coi là thích hợp khi:
- Dự án ñáp ứng ñược nhu cầu của người hưởng lợi.
- Dự án phù hợp với mục tiêu của nhà ñầu tư.
- Dự án phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của ñịa phương, của

Như cậy căn cứ ñể ñánh giá hiệu quả là xem xét các ñầu vào, các hoạt
ñộng và ñầu ra/kết quả của dự án.
d) ðánh giá tác ñộng của dự án
ðánh giá tác ñộng là xem dự án ñã tạo ñược những tác ñộng gì? Cả tích
cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài, tới các ñối tượng
hưởng lợi của dự án trên các phương diện khác nhau như kinh tế, văn hóa, xã hội,
môi trường…
ñ) ðánh giá tính bền vững của dự án
ðánh giá tính bền vững là xem xét các kết quả của dự án có thể bền vững
sau khi dự án kết thúc không và xác ñịnh những yếu tố ảnh hưởng ñến sự bền vững
của dự án. Một số nội dung chủ yếu trong ñánh giá tính bền vững của dự án là:
- Các hoạt ñộng hoặc tác ñộng của dự án có thể tiếp tục phát huy sau khi
dự án kết thức và sự hỗ trợ của bên ngoài không còn nữa?
- Những yếu tố ảnh hưởng ñến tính bền vững của kết quả dự án là gì?
Khi ñánh giá tính bền vững, căn cứ ñể xem xét không chỉ là các mục tiêu
(cụ thể và tổng thể) của dự án mà còn phải xem xét tính bền vững trên tất cả các
thành phần khác nhau của dự án (ñầu vào, hoạt ñộng, ñầu ra/kết quả).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status