đánh giá thực trạng biến động về giá đất ở đô thị trên địa bàn quận hai bà trưng thành phố hà nội - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục .............................................................................................................. iii
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... vi
Danh mục bảng biểu .......................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích ......................................................................................................... 2
3. Yêu cầu ........................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 4
1.1. Tổng quan thị trường đất đai ......................................................................... 4
1.1.1. Thị trường đất đai trên thế giới ............................................................ 4
1.1.2. Thị trường đất đai Việt Nam ................................................................ 7
1.2. Cơ sở khoa học xác định giá đất ................................................................. 13
1.2.1. Khái quát chung về giá đất ................................................................ 13
1.2.2. Cơ sở khoa học hình thành giá đất ..................................................... 14
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ...................................................... 18
1.2.4. Các nguyên tắc cơ bản của định giá đất ............................................. 23
1.2.5. Các phương pháp định giá đất ........................................................... 27
1.3. Công tác định giá đất trên thế giới và việt nam ........................................... 31
1.3.1. Công tác định giá đất trên thế giới ..................................................... 31
1.3.2. Công tác định giá đất tại Việt Nam .................................................... 37
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 40
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 40
2.2. Phạm vi nghiên cứu: ................................................................................... 40
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 40
2.3.1. Điều tra khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển KTXH
và sử dụng đất của quận Hai Bà Trưng................................................ 40
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

3.3.1. Biến động về giá đất thị trường đường, phố nhóm I ........................... 60
3.3.2. Biến động về giá đất thị trường đường, phố nhóm II .......................... 61
3.3.3. Biến động về giá đất ở thị trường đường phố nhóm III ...................... 62
3.3.4. Biến động về giá đất ở thị trường đường phố nhóm IV ...................... 62
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.4. So sánh giá đất quy định của Nhà nước với giá đất thị trường ..................... 63
3.4.1. So sánh giá đất quy định của Nhà nước với giá đất thị trường tại
đường, phố nhóm I .............................................................................. 64
3.4.2. So sánh giá đất quy định của Nhà nước với giá đất thị trường tại
đường, phố nhóm II ............................................................................ 66
3.4.3. So sánh giá đất quy định của Nhà nước với giá đất thị trường tại
đường, phố nhóm III ........................................................................... 68
3.4.4. So sánh giá đất quy định của Nhà nước với giá đất thị trường tại
đường, phố nhóm IV ........................................................................... 71
3.5. So sánh giá đất trung bình giữa các vị trí ................................................... 73
3.6. Đề xuất một số giải pháp xác định giá đất ở sát với giá thị trường trên
địa bàn quận Hai Bà Trưng.......................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 77
Kết luận ............................................................................................................. 77
Kiến nghị........................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 79
PHỤ LỤC.......................................................................................................... 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page v

: Sử dụng đất.

- UBND

: Ủy ban nhân dân.

- VT1, VT2, VT3, VT4

: Vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng

Tên bảng biểu

Trang

3.1

Hiện trạng sử dụng đất quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.............. 50

3.2

Khung giá đất ở tại đô thị ...................................................................... 52


3.9

Chênh lệch giá trung bình trên các vị trí của các đường phố .................. 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1. Quan hệ cung và cầu đất đai ....................................................................... 16
1.2. Quan hệ cung cầu về đất đai trong ngắn hạn ............................................... 17
3.1. Sơ đồ hành chính quận Hai Bà Trưng ......................................................... 44
3.2. Cơ cấu các nhóm đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng................................. 49
3.3. Giá đất trung bình theo quy định của Chính Phủ từ năm 2010-2014 ........... 53
3.4. Sự biến động giá đất quy định nhóm I giai đoạn 2010-2014........................ 55
3.5. Sự biến động giá đất quy định nhóm II giai đoạn 2010-2014 ...................... 56
3.6. Sự biến động giá đất quy định nhóm III giai đoạn 2010-2014 ..................... 57
3.7. Sự biến động giá đất quy định nhóm IV giai đoạn 2010-2014 ..................... 57
3.8. Giá đất thị trường trung bình các đường, phố nhóm I .................................. 60
3.9. Giá đất thị trường trung bình các đường, phố nhóm II ............................... 61
3.10. Giá đất thị trường trung bình các đường, phố nhóm III ............................. 62
3.11. Giá đất thị trường trung bình các đường, phố nhóm IV ............................. 63


giá đất trên thị trường trong điều kiện bình thường.
Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng
đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại đa số nhân dân. Quy định rõ nguyên tắc
định giá đất phải theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo
thời hạn sử dụng đất. Bỏ việc công bố bảng giá đất vào ngày 1/1 hàng năm. Bảng
giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả
các mục đích như quy định hiện hành.
Quận Hai Bà Trưng là một quận nội thành nằm ở phía Đông Nam của Hà
Nội, có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm gần đây,
tại các phường ven nội của quận Hai Bà Trưng có tốc độ đô thị hóa rất nhanh;
vấn đề quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập, giá đất là một trong
những nguyên nhân gây ra những khó khăn vướng mắc trong công tác bồi
thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư, khi
người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được giao đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất,… Những bất cập trên, dẫn đến tình trạng thắc
mắc khiếu kiện của nhân dân trong việc chấp hành chính sách pháp luật về đất
đai và khó khăn cho các cấp chính quyền trong việc thực thi các chính sách,
pháp luật về đất đai tại địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn trên và để góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học
trong công tác định giá đất, giúp công tác định giá đất phù hợp với giá thị
trường tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá thực trạng biến động về
giá đất ở đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội" dưới
sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Học - Giảng viên khoa Quản lý đất đai Học viện nông nghiệp Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và



Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan thị trường đất đai
Một thị trường là tập hợp những người mua và người bán tác động qua lại
lẫn nhau dẫn đến khả năng trao đổi (Robert và Daniel, 1994). Hay nói cách khác:
thị trường là nơi trao đổi hàng hoá được sản xuất ra, cùng với các quan hệ kinh tế
giữa người với người, liên kết với nhau thông qua trao đổi hàng hoá. Thị trường
hiểu theo nghĩa rộng là chỉ các hiện tượng kinh tế được phản ánh thông qua trao
đổi và lưu thông hàng hoá cùng quan hệ kinh tế và mối liên kết kinh tế giữa
người với người để từ đó liên kết họ với nhau. Thị trường hiểu theo nghĩa hẹp là
chỉ khu vực và không gian trao đổi hàng hoá.
Thị trường đất đai về ý nghĩa chung là thị trường giao dịch đất đai. Thị
trường đất đai có thể được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng,
thị trường đất đai là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai diễn ra tại một
khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định. Theo nghĩa hẹp,
thị trường đất đai là nơi diễn ra các hoạt động có liên quan trực tiếp đến giao dịch
đất đai. Thị trường đất đai là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế
thị trường, kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị
trường định hướng XHCN như ở nước ta. Tại điều 5 Luật Đất đai 2003 quy định:
"đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu", do đó không
tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta, chủ thể lưu thông trên
thị trường đất đai trên ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất.
1.1.1. Thị trường đất đai trên thế giới
Thị trường đất đai là một thị trường đặc biệt, sự hình thành và phát triển
của thị trường gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá.
Đất đai cũng được mua bán trên thị trường, giá đất biến động căn cứ theo giá trị
miếng đất và tương quan cung cầu đất. Trải qua hàng trăm năm phát triển và chịu
tác động bởi nhiều nhân tố, thị trường đất đai đã không ngừng hoàn thiện về môi

giá nhà đất và trì trệ trong thị trường này nói chung. Kết quả là Chính phủ Pháp
đã ban hành các đạo luật nhằm giúp người mua giảm được tiền thuế tương đương
10% giá mua một chỗ ở mới. Hay mới đây, cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất
tại Mỹ đầu năm 2008 đã gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế - xã hội không chỉ
riêng nước Mỹ mà còn lan ra cả thế giới. Đồng USD giảm giá khiến thị trường
chứng khoán toàn cầu bị ảnh hưởng, đồng thời kéo giá các mặt hàng thiết yếu
như xăng dầu, lương thực thực phẩm, giá vàng tăng mạnh. Điều này khiến cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


cục dữ trữ liên bang Mỹ - FED, liên tục cắt giảm lãi suất tín dụng nhằm nâng tỉ
giá đồng nội tệ nhằm tránh cho nước Mỹ khỏi một cuộc suy thoái về kinh tế.
(Nguyễn Vũ Kiên, 2005).
Từ kinh nghiệm mà các quốc gia phát triển đã trải qua, các quốc gia đang
phát triển đã tăng cường thi hành những chính sách nhằm điều chỉnh thị trường
đất đai theo hướng tích cực. Để giảm bớt quy mô tích tụ đất đai, Chính phủ nhiều
nước đã thi hành chính sách hạn điền và những quy định hạn chế quyền chuyển
nhượng đất đai. Đất nông nghiệp ở Anbani được coi là thuộc sở hữu của gia đình
nông dân theo pháp lệnh đất đai từ năm 1991, nhưng đến năm 1995 việc bán đất
được coi là bất hợp pháp. Những người đã nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
không được sử dụng trong vòng một năm thì đương nhiên bị tước quyền sử dụng.
Ở Rumani, một số mảnh đất bị quy định không được bán trong vòng 10 năm
hoặc có mảnh không được bán vĩnh viễn, trong một số trường hợp Nhà nước có
thể bắt buộc chủ sở hữu bán đất cho mình. Ở Bungari, các doanh nghiệp không
được quyền chuyển nhượng những mảnh đất nhận được từ tư nhân hoá doanh
nghiệp Nhà nước. Nhiều nước thuộc Liên Xô trước đây, quyền của nông dân đối
với đất nông nghiệp chỉ đơn thuần là hưởng hoa lợi từ mảnh đất đó. Ở Bangladet
theo Luật ban hành năm 1950, mỗi gia đình chỉ được sở hữu đất trồng trọt không

Sau cách mạng tháng tám năm 1945, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản
luật quan trọng quy định về đất đai. Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp 1959 đã
khẳng định có 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở
hữu cá nhân, trong đó sở hữu Nhà nước và tập thể là cơ bản và được ưu tiên. Các
hoạt động giao dịch mua bán, cho thuê, cầm cố giữa các cá nhân về đất đai và
nhà ở đã xuất hiện tuy không phải là phổ biến nhưng vẫn được thực hiện theo
truyền thống tập quán cộng đồng, do các bên tham gia giao dịch tự thoả thuận với
nhau. Mặc dù không có các văn bản pháp luật quy định về giao dịch BĐS, song
Nhà nước vẫn thừa nhận và làm các thủ tục xác nhận cho các giao dịch mua bán
và thu thuế trước bạ khi đăng kí quyền sở hữu nhà đất.
* Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1992:
Hiến pháp năm 1980 lần đầu tiên quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và
nghiêm cấm hoàn toàn việc mua bán đất đai. Từ năm 1986, mặc dù đã xác định
đường lối chuyển đổi kinh tế sang cơ chế thị trường, song Luật Đất đai năm 1988
vẫn quy định: “Nghiêm cấm việc mua bán đất đai dưới mọi hình thức”. Tuy
nhiên, để cho người dân có thể tìm kiếm nhà ở, Luật này cũng quy định: “Người
được thừa kế nhà ở hoặc người chưa có chỗ ở, khi được người khác chuyển
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


nhượng nhà ở, sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận sở hữu
đối với nhà ở thì được quyền sử dụng đất ở có ngôi nhà đó”. Như vậy trong giai
đoạn này pháp luật không cho phép mua bán, không thừa nhận sự phát triển thị
trường BĐS. Nhưng trên thực tế, những giao dịch mua bán về đất ở vẫn diễn ra
ngầm núp bóng dưới hình thức mua bán nhà ở và chủ yếu được mua bán trao tay,
tự cam kết giữa người mua và người bán.
Trong bối cảnh chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường và khuyến
khích thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá, các quan hệ hàng hoá tiền tệ được

hội cho nhiều người dân có tiền, có nhu cầu tham gia vào dòng người mua nhà
đất hoặc đất để làm nhà ở một cách chính thức. Lượng cầu chính thức về nhà, đất
bắt đầu tăng lên. (Lê Thị Phương Thảo, 2007).
Đây cũng là thời điểm bắt đầu mở cửa nền kinh tế thu hút các nguồn lực
đầu tư nước ngoài, được đánh dấu bằng việc Chính phủ Hoa Kỳ chính thức tuyên
bố xóa bỏ cấm vận đối với Việt Nam. Nền kinh tế bắt đầu bước vào giai đoạn
tăng trưởng là nhân tố cơ bản thúc đẩy gia tăng cầu về BĐS không chỉ đáp ứng
cho nhu cầu thực tại mà còn tạo kì vọng cho các nhà đầu tư hướng tới tương lai.
Trong bối cảnh đó, nhiều người có tiềm lực về vốn ở nội địa hay từ nước ngoài
gửi về đã chuyển sang đầu tư mua bán đất đai - BĐS. Tiếp đó Bộ Luật Dân sự
năm 1995 đã cụ thể hóa việc chuyển QSDĐ đối với hộ gia đình và cá nhân sử
dụng đất. Những nhân tố trên đã tạo ra sự gia tăng đột biến về cầu về đất đai BĐS và là nhân tố cơ bản khởi đầu cho cơn sốt thị trường BĐS những năm 19941995. Cơn sốt nhà đất được bắt đầu từ các thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh sau đó lan rộng ra hầu khắp các tỉnh và thành phố trong cả nước.
Lượng hàng hoá BĐS tham gia giao dịch trong giai đoạn này tăng bình quân gấp
7 - 10 lần so với các năm trước đây với mức giá tăng bình quân 4 - 5 lần. Một
phần các BĐS tham gia giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng làm nhà ở và
kinh doanh dịch vụ; một phần không nhỏ các BĐS giao dịch nhằm mục đích đầu
cơ chờ tăng giá.
Năm 1997, do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu á,
các nhà đầu cơ phải bán đất đai trả nợ ngân hàng làm giá nhà đất liên tục giảm,
thị trường đóng băng và không ít người đầu cơ rơi vào tình trạng phá sản.
Từ năm 1998, thị trường BĐS đã có dấu hiệu phục hồi trở lại, đánh dấu
bằng việc Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai 1993, trong đó đã bổ sung quyền cho thuê lại QSDĐ, bảo lãnh và góp vốn
bằng QSDĐ đối với hộ gia đình, cá nhân, bổ sung các trường hợp tổ chức trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


đầu tư, trình tự bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng; xử lý đúng
bản chất giá trị của việc chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp, bảo đảm quyền lợi của Nhà nước, nhà đầu tư
và quyền lợi của người bị thu hồi đất. Từ khi Luật Đất đai 2003 chính thức có
hiệu lực với những quy định chi tiết của Nghị định 181/2004/NĐ-CP, thị trường
BĐS bước vào giai đoạn trầm lắng và đóng băng trong một thời gian khá dài.
Từ năm 2006, khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, thị
trường đất đai đã có những khởi sắc rõ rệt. Sau hàng loại cơ chế chính sách nhằm
thu hút đầu tư và cho phép người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà
cùng với QSDĐ ở đã thúc đẩy thị trường BĐS chuyển biến tích cực. Nhiều mảng
thị trường tại các khu trung tâm, khu dự án, khu dân cư, khu đô thị và căn hộ cao
cấp đã thu hút nhiều khách hàng đến tìm hiểu và giao dịch. Và thị trường BĐS đã
diễn ra một cơn sốt đất nhẹ trong năm 2007.
1.1.2.2. Đặc điểm của thị trường đất đai Việt Nam trong những năm vừa qua
Thị trường đất đai ở Việt Nam trong những năm vừa qua vẫn chưa hoàn toàn
thoát khỏi tính chất của một thị trường ngầm với những đặc điểm chủ yếu sau:
* Thị trường đất đai mang nặng tính tự phát
Tính tự phát của thị trường đất đai những năm qua thể hiện tập trung ở chỗ
quan hệ cung - cầu về đất đai và các quan hệ chuyển nhượng, mua bán, kinh
doanh đất đai diễn ra thiếu sự quản lý và điều tiết một cách chặt chẽ và hữu hiệu
của các cơ quan quản lý Nhà nước. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng đó là
chúng ta chưa nhận thức một cách đầy đủ vị trí, vai trò của thị trường đất đai đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội. Do chưa nhận thức đầy đủ nên chúng ta chưa
chính thức thừa nhận thị trường đất đai, từ đó chưa có chủ trương, chính sách và
các biện pháp cụ thể, phù hợp để định hướng và tạo điều kiện cho các quan hệ

doanh và không nộp thuế cho Nhà nước. Ở Hà Nội có hàng trăm “văn phòng”,
“trung tâm” loại này; ở thành phố Hồ Chí Minh có hơn 1300 doanh nghiệp kinh
doanh nhà đất và nhiều “văn phòng”, “trung tâm” kinh doanh nhà đất bất hợp
pháp. Theo ước tính có tới 70 – 80% lượng giao dịch trên thị trường nhà đất diễn
ra dưới dạng các quan hệ ngầm với phương thức mua bán trao tay (Nguyễn Đăng
Sơn và Đặng Hùng Võ, 2004).
Những đặc điểm trên cho thấy quản lý Nhà nước đối với thị trường đất đai
còn bị buông lỏng, có nhiều bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu về tạo lập và
quản lý một hệ thống thị trường đồng bộ trong quá trình chuyển sang nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


đến tình trạng tự phát, lộn xộn, biến động bất thường và không kiểm soát được
của thị trường đất đai ở Việt Nam những năm qua. Việc xây dựng một thị trường
đất đai có tổ chức với sự kiểm soát và điều tiết hữu hiệu của Nhà nước đã trở
thành một yêu cầu bức thiết của thực tiễn.
1.2. Cơ sở khoa học xác định giá đất
1.2.1. Khái quát chung về giá đất
Đất đai là sản phẩm phi lao động, bản thân nó không có giá trị. Do đó đối
với đất đai mà nói, giá cả đất đai phản ánh tác dụng của đất đai trong hoạt động
kinh tế, nó là sự thu lợi trong quá trình mua bán, nói cách khác giá cả đất đai cao
hay thấp quyết định bởi nó có thể thu lợi cao hay thấp ở một khoảng thời gian
nào đó. Quyền lợi đất đai đến đâu thì có thể có khả năng thu lợi đến đó từ đất và
cũng có giá cả tương ứng, như giá cả quyền sở hữu, giá cả quyền sử dụng, giá cả
quyền cho thuê, giá cả quyền thế chấp...
Hầu hết những nước có nền kinh tế thị trường, giá đất được hiểu là biểu
hiện mặt giá trị của quyền sở hữu đất đai. Xét về phương diện tổng quát, giá đất

cứ hình thành giá đất”. Theo Mác: “Địa tô là một phạm trù nêu ra dùng để chỉ số
tiền mà nhà tư bản thuê đất phải trả cho địa chủ, số tiền này nhà tư bản phải trả
trong suốt thời gian thuê đất”. Điều đó chứng tỏ rằng địa tô là tiền trả cho việc sử
dụng đất và nó thuộc về địa chủ là người sở hữu ruộng đất. Địa tô có được là một
phần lợi nhuận mà nhà tư bản thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên
đất, khi lợi nhuận tăng lên làm cho địa tô tăng lên từ đó giá đất cũng tăng theo.
Tùy theo tính chất mà các nhà nghiên cứu chia địa tô thành các loại khác nhau.
Địa tô chênh lệch là loại địa tô mà chủ đất thu được do có sở hữu những
mảnh ruộng có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (đất màu mỡ hơn, gần nơi tiêu
thụ hơn…) làm cho tư bản đầu tư có hiệu suất cao hơn. Đây là độ chênh lệch
giữa giá cả sản xuất xã hội và giá cả sản xuất cá biệt. Nguồn gốc của địa tô chênh
lệch là do lao động tạo ra. Có hai loại địa tô chênh lệch, gồm: địa tô chênh lệch I
và địa tô chênh lệch II.
- Địa tô chênh lệch I là lợi nhuận thu được khi sử dụng hai lượng tư bản và
lao động ngang nhau trên cùng một diện tích đất nhưng kết quả thu được khác
nhau. Điều đó có nghĩa là địa tô chênh lệch I do độ phì của đất đem lại, ngoài ra
yếu tố vị trí của thửa đất cũng ảnh hưởng rất lớn đối với loại địa tô này. Địa tô
chênh lệch I nói chung phải thuộc về chủ sở hữu đất đai vì phần nhiều lợi nhuận
siêu ngạch đó có được không phải do công lao động hay sự đầu tư của cải vật
chất của nhà tư bản mà do điều kiện tự nhiên tạo ra.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


- Địa tô chênh lệch II là lợi nhuận thu được do khả năng đầu tư thâm canh đem
lại. Sự xuất hiện của loại địa tô này chính là sự đầu tư của nhà tư bản không bằng
nhau trên cùng một mảnh đất nên kết quả thu được khác nhau. Địa tô chênh lệch II
cho thấy khả năng đầu tư thâm canh của nhà tư bản trên mảnh đất mà họ canh tác.
Địa tô chênh lệch thể hiện mức sinh lợi khác nhau giữa các loại ruộng đất

để lấy tiền gửi vào ngân hàng với lợi nhuận thấp hơn. Trong đà tăng trưởng KT XH nói chung thì lãi suất có xu hướng giảm do giá đất sẽ ngày càng tăng.
Thông thường người chủ đất căn cứ vào mức lãi suất ngân hàng bình quân
trong một thời gian nhất định có thể đảm bảo an toàn tránh những nhân tố cá biệt
xảy ra. Lãi suất ngân hàng trong cùng một quốc gia là xấp xỉ như nhau không
chênh lệch nhiều. Lãi suất ngân hàng quyết định đến giá đất nói chung và không
quyết định đến chênh lệch giá đất giữa nông thôn với đô thị.
Dựa trên kết quả của những công trình nghiên cứu lý thuyết về giá đất, với
mối tương quan giữa địa tô và lãi suất ngân hàng, các nhà kinh tế học đã tổng kết
và đưa ra công thức xác định giá đất:
Địa tô
Giá đất=
Lãi suất ngân hàng
1.2.2.3. Quan hệ cung cầu
Giữa cung - cầu luôn có tác động lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến giá đất
và làm cho giá đất luôn biến động.
P

S
P0

E

P1

E'

D0
D1

O

được xem như hàm số của giá. Theo Luật Đất đai 2003, hiện ở nước ta có hai loại
giá đất được xác định căn cứ vào cơ chế hình thành là: giá do Nhà nước quy định
và giá thị trường do các bên thoả thuận. Về nguyên tắc, giá đất do Nhà nước quy
định phải bám sát giá thị trường. Giá đất do Nhà nước quy định dùng để áp dụng
cho mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất vì không thể thoả thuận
về giá đất trong mối quan hệ này. Nếu giá đất do Nhà nước quy định không sát
giá thị trường thì cũng là do chúng ta không thể làm được điều đó. Trong mối
quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, cũng có những trường hợp
áp dụng giá thị trường nếu có thể (đấu giá QSDĐ).
Giá

D1

S

G1

GD
Số lượng đất đai
Hình 1.2. Quan hệ cung cầu về đất đai trong ngắn hạn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 17


Hình 1.2 minh hoạ sự tương tác của cung và cầu quyết định giá của đất
trong thời gian ngắn. Lưu ý rằng đồ thị cung S là một đường thẳng đứng nghĩa là
số lượng đất là cố định, bất kể giá cả tăng cũng không thể tạo thêm ra đất. Do
vậy, giá của nó thay đổi theo nhu cầu của từng địa phương. Khi đồ thị cầu tăng


- Chế độ về đất: bao gồm chế độ sở hữu đất và chế độ sử dụng đất, có
nhiệm vụ khống chế trực tiếp sự tồn tại, tăng lên hoặc giảm xuống của giá cả đất.
- Chế độ nhà ở, kiến trúc : Nhà ở và kiến trúc nhà ở bộ phận quan trọng
trong BĐS do vậy cách thức quản lý nhà ở, kiến trúc có ảnh hưởng nhiều tới
giá đất.
- Quy hoạch đô thị: Quy hoạch quyết định tới mục đích sử dụng đất của các
thửa đất cụ thể. Cùng một mảnh đất nhưng mục đích sử dụng khác nhau thì giá
đất có khác biệt rất lớn. Do vậy, Việc quy định mục đích sử dụng đất có ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với sự duy trì tính hoàn chỉnh của phân khu chức năng đô thị,
tính tối ưu của hiệu ích sử dụng tổng thể và tính hợp lý tối đa trong việc kết hợp
giữa hiệu ích xã hội và hiệu ích kinh tế trong sử dụng đất.
- Chính sách thuế: Ảnh hưởng rõ rệt đến giá đất của BĐS vì Thuế tăng thì
tích lũy trong xã hội giảm, từ đó giảm đầu tư xã hội, mức tăng trưởng kinh tế hạ
thấp. Lúc này các nguồn đầu tư bị thu hẹp khiến cho nhu cầu đất giảm, nên giá cả
đất giảm. Ngược lại, giảm thuế thì tích lũy tăng, giá cả đất tăng lên.
- Ngoài ra các chính sách về giá đất, những thay đổi về hành chính cũng có
những tác động tới giá đất.
b. Yếu tố nhân khẩu
Trạng thái nhân khẩu là nhân tố chủ yếu nhất của kinh tế, xã hội. Ảnh
hưởng của nhân tố nhân khẩu đến giá đất có mối liên quan mật thiết với mật độ
nhân khẩu, tố chất nhân khẩu và cấu thành nhân khẩu gia đình. Khi nhân khẩu
tăng cao, nhu cầu về đất tăng, gây tác động tăng giá đất. Tố chất nhân khẩu
thường có tương quan với trình độ giáo dục, tố chất văn hoá của nhân khẩu và tỉ
lệ thuận với nhu cầu và giá đất loại này. Sự thay đổi phương thức sinh hoạt
truyền thống, ảnh hưởng của đô thị hoá khiến kết cấu gia đình nhỏ đi, lấy đôi vợ
chồng làm trung tâm. Sự thay đổi này làm tăng nhu cầu đối với nhà ở nhỏ và căn
hộ cho thuê một cách tương ứng.
c. Yếu tố xã hội
Xã hội phát triển và ổn định có ảnh hưởng lớn đối với giá đất. Nhân tố xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status