MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục.... ......................................................................................................... iv
Danh mục viết tắt ............................................................................................. vii
Danh mục bảng...................................................................................................viii
Danh mục hộp ................................................................................................... ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................4
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................4
1.4 Những câu hỏi được đặt ra trong quá trình nghiên cứu đề tài: ....................5
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ...................................................6
2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................6
2.1.1 Một số khái niệm ................................................................................6
2.1.2 Đặc điểm trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên
thôn ....................................................................................................8
2.1.3 Vai trò của hệ thống đường giao thông liên thôn đối với phát triển
kinh tế - xã hội .................................................................................. 10
2.1.4 Ý nghĩa của nghiên cứu vai trò của người dân trong xây dựng và quản
lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ............................ 12
2.1.5 Nội dung đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ
thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ...................................... 14
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong xây dựng
và quản lý hệ thống đường bộ giao thông nông thôn ......................... 19
2.2 Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 21
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
giao thông liên thôn, ngõ xóm huyện Phúc Thọ ...................................... 57
4.2.1 Vai trò của người dân trong tham gia quy hoạch, khảo sát, thiết kế
đường giao thông liên thôn, ngõ xóm huyện Phúc Thọ ..................... 57
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page v
4.2.2 Vai trò của người dân trong việc đóng góp tài chính xây dựng đường
giao thông liên thôn, ngõ xóm .......................................................... 63
4.2.3 Vai trò của người dân trong việc đóng góp ngày công lao động xây
dựng đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ....................................... 68
4.2.4 Vai trò của người dân trong việc quyết định tham gia giải phóng mặt
bằng để xây dựng đường giao thông liên thôn, ngõ xóm. .................. 72
4.2.5 Vai trò của người dân trong việc tham gia giám sát, quản lý, duy tu,
bảo dưỡng các tuyến đường giao thông liên thôn, ngõ xóm .............. 75
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý
hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ....................................... 80
4.3.1. Nhóm các yếu tố về kinh tế - xã hội................................................. 80
4.4 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nâng cao vai trò của người dân
trong việc tham gia xây dựng và quản lý hệ thống đường bộ giao thông
liên thôn, ngõ xóm huyện Phúc Thọ trong thời gian tới ........................... 88
4.4.1 Định hướng ...................................................................................... 88
4.4.2 Hệ thống các giải pháp ..................................................................... 92
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................97
5.1 Kết luận ................................................................................................... 97
5.2 Kiến nghị................................................................................................. 98
5.2.1 Đối với Nhà nước ............................................................................. 98
5.2.2 Đối với huyện Phúc Thọ ................................................................... 99
:
Tiểu ban xây dựng
TDTT
:
Thể dục thể thao
THPT
:
Trung học phổ thông
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của Huyện Phúc Thọ ...................................... 34
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế huyện Phúc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page viii
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến phát biểu tại một cuộc họp tại xã Trạch Mỹ Lộc ....................... 60
Hộp 4.2 Ý kiến phát biểu tại một cuộc họp tại xã Phụng Thượng ...................... 61
Hộp 4.3 Ý kiến phát biểu của cán bộ UBND xã Vân Phúc ................................. 62
Hộp 4.4 Ý kiến phát biểu tại một cuộc họp tại xã Trạch Mỹ Lộc ....................... 70
Hộp 4.5 Ý kiến của người dân ở xã Vân Phúc ................................................... 71
Hộp 4.6 Ý kiến của người dân ở xã Vân Phúc ................................................... 71
Hộp 4.7 Ý kiến của cán bộ lãnh đạo xã Vân Phúc .............................................. 72
Hộp 4.8 Ý kiến của người dân trước việc giải phóng mặt bằng tại xã Phụng
Thượng ............................................................................................... 74
Hộp 4.9 Ý kiến của người dân xã Trạch Mỹ Lộc ............................................... 75
Hộp 4.10: Nhận thức về lợi ích của hệ thống giao thông liên thôn, ngõ xóm của
người dân xã Phụng Thượng ............................................................... 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Kết luận của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn có tầm chiến lược và mang tính đột phá, được
triển khai thực hiện khá đồng bộ, nghiêm túc, sâu rộng; huy động được cả hệ
khu vực nông thôn, giao thông liên thôn, ngõ xóm vẫn đang được xây dựng một
cách nhỏ lẻ và manh mún; chưa có tính liên kết với hệ thống giao thông quốc gia
để tạo nên một hệ thống giao thông thống nhất; chưa thật sự thu hút được sự
tham gia của người dân nông thôn trong việc đầu tư vốn để xây dựng và quản lý
sau xây dựng.
Tổng chiều dài đường bộ của Việt Nam khoảng 180.000 km, trong đó có
trên 90 tuyến quốc lộ với tổng chiều dài 15.065 km, tỉnh lộ 36.225 km, huyện lộ
129.259 km, đường đô thị 6.650 km, còn lại là đường xã trên 130.000 km. Chất
lượng đường còn nhiều hạn chế, tính chung cả hệ thống tỷ lệ trải nhựa mới đạt
42.170 km (xấp xỉ 19%). Khổ đường còn hẹp, nhiều cầu trọng tải thấp. Trên các
quốc lộ và tỉnh lộ có tổng cộng 7.440 công trình cầu, trong đó số lượng cầu vĩnh
cửu mới đạt trên 60% (Harrynguyen, 2015). Ngoài ra còn có một mạng lưới
đường thủy với hệ thống sông, kênh rạch dày đặc vào loại tốt nhất trong khu vực.
Giá trị của hệ thống giao thông nông thôn lên tới hàng nhiều tỷ đô la, nếu không
được khai thác, quản lý, bảo trì tốt sẽ là một sự lãng phí rất lớn và ảnh hưởng đến
số đông người hưởng lợi.
Vai trò của giao thông là rất lớn, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn
hóa ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng
cường sức mạnh quốc phòng của đât nước và tạo nên một giao lưu kinh tế giữa
các vùng, các nước trên thế giới. Dước tác động của kinh tế thị trường, sự phát
triển của các khối ngành kinh tế và tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng của
thành phố Hà Nội trong những năm qua đã ít nhiều có ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn các huyện ngoại thành Hà Nội và
huyện Phúc Thọ là một huyện nằm trong số đó. Huyện Phúc Thọ nằm ở cửa ngõ
phía Tây thành phố Hà Nội, là một trong những huyện ngoại thành đang hứa hẹn
rất nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế thương mại và du lịch. Do đó, sự phát
triển hệ thống giao thông liên thôn, ngõ xóm đóng một vai trò rất quan trọng
trong sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn nói riêng và toàn huyện
Phúc Thọ nói chung. Tuy nhiên, hoạt động này hiện nay vẫn chưa nhận được sự
- Đánh giá thực trạng vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ
thống đường bộ giao thông liên thôn, ngõ xóm trên địa bàn huyện Phúc Thọ
thành phố Hà Nội thời gian qua.
- Phân tích những nguyên nhân chủ yếu và yếu tố tác động ảnh hưởng đến
vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên
thôn, ngõ xóm ở huyện Phúc Thọ.
- Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của
người dân trong xây dựng và quản lý đường giao thông liên thôn, ngõ xóm huyện
Phúc Thọ trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu vai trò của người dân trong đầu tư xây dựng và quản lý hệ
thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm
- Những vấn đề kinh tế, kỹ thuật chủ yếu liên quan đến xây dựng và quản
lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm huyện Phúc Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
- Lý thuyết vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý đường giao
thông liên thôn, ngõ xóm
- Đánh giá thực trạng xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên
thôn, ngõ xóm của người dân trong những năm gần đây ở huyện Phúc Thọ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 4
- Phân tích những yếu tố tác động đến vai trò của người dân trong xây dựng và
quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ở huyện Phúc Thọ.
- Định hướng một số giải pháp chủ yếu trong xây dựng và quản lý đường
bộ giao thông liên thôn, ngõ xóm nhằm góp phần phát triển hệ thống đường giao
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
- Khái niệm về đánh giá
Đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Những từ có nghĩa gần với đánh giá
là phê bình, nhận xét, nhận định, bình luận, xem xét (Viện ngôn ngữ học, 1994)
Đánh giá một đối tượng nào đó, chẳng hạn một con người, một tác phẩm
nghệ thuật, một sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ, đội ngũ giáo viên hay đánh giá
tác động môi trường có ý nghĩa quan trọng trong nhiều lĩnh vực như chính trị,
nghệ thuật, thương mại, giáo dục hay môi trường (Nguyễn Kim Dung, 2012).
- Khái niệm về vai trò
Vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành vi, quyền lợi và nghĩa vụ
được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định (Robertson, 1987)
Nội dung nghiên cứu vai trò xã hội của một người có nghĩa là người đó
phải đảm nhận hay thể hiện đầy đủ các hành vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực
trên cơ sở vị thế của người đó. Đ
ồng thời họ cũng nhận được những quyền lợi xã hội tương ứng với việc
thực hiện vai trò của họ (Robertsons, 1987).
Trong điều kiện hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm nói chung và
hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm nói riêng hiện nay, vai trò của người
dân với vấn đề này chính là quyết định của người dân trong việc tham gia xây dựng
hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm
- Khái niệm về hoạt động xây dựng
+ Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công
xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt
động khác có liên quan đến xây dựng công trình (Quốc Hội, 2014)
+ Đường xã: Là đường nối trung tâm hành chính xã với trung tâm các
thôn hoặc đường nối các xã.
+ Đường thôn: là đường nối các thôn đến xóm (đường từ trung tâm đến
các thôn bản đến các khu dân cư thuộc thôn bản đó)
+ Đường xóm, ngõ: Là đường nối giữa các hộ gia đình (đường chung của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 7
liên gia, từ đường trục thôn, xóm đến hộ gia đình)
+ Đường trục chính nội đồng: là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu
dân cư (các tuyến đường này nhiều đoạn có thể trùng với đường xã, đường trục
thôn xóm).
2.1.2 Đặc điểm trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông
liên thôn
2.1.2.1 Về mặt đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông
Mạng lưới đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ở các huyện nghèo, các
xã vùng sâu vùng xa được ưu tiên phục hồi, nâng cấp, đặc biệt làm mới nhiều
đoạn đường cho các xã chưa có đường ô tô vào tới trung tâm. Tuy nhiên, việc
phát triển hệ thống đường giao thông liên thôn cũng còn quá nhiều bất cập. Vấn
đề đầu tiên đặt ra là sự hạn hẹp của nguồn vốn so với nhu cầu to lớn của phát
triển hệ thống giao thông liên thôn; đi kèm với công tác đầu tư phát triển, nhu
cầu vốn cho duy tu bảo dưỡng đường nông thôn cũng tăng lên; Mô hình quản lý
đường giao thông liên thôn cũng chưa được định hình và thống nhất; năng lực
của các nhà thầu tại địa phương cũng còn nhiều bất cập. Để thực hiện được mục
tiêu xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam thông qua việc cải thiện sự lưu
thông của người dân, hàng hóa và dịch vụ tại nông thôn, chương trình giao thông
liên thôn cần rất nhiều yếu tố để phát triển, từ nguồn kinh phí, năng lực cán bộ và
nước mưa, nước lũ, mương máng chảy cạnh đường hoặc bắc qua đường, nước
ngầm mao dẫn từ dưới lên hoặc hai bên vào làm đường hư hỏng. Ngoài ra còn có
các nguyên nhân khác như:
- Tác động của môi trường: các điều kiện thời tiết ẩm ướt, khô hanh, mưa
nắng, lũ lụt…Tải trọng tác dụng lên mặt đường: người và xe chạy trên đường,
nhất là xe quá tải trọng. Các tác nhân khác: cây đổ, đá lăn, sụt lở, thiên tai…
- Yếu tố con người: việc sử dụng mặt đường, vai đường, rãnh thoát nước
để chất đống vật liệu và nông sản của địa phương, gây cản trở thoát nước, làm
hỏng kết cấu mặt và rãnh. Người dân chưa có ý thức trong việc sử dụng đường
giao thông vào các mục đích khác
Việc bảo dưỡng là công việc rất cần thiết bao gồm: bảo dưỡng đường
không rải mặt, bảo dưỡng lớp bề mặt của đường có rải mặt, bảo dưỡng thường
xuyên và làm mới định kỳ lớp áo đường bằng đá hoặc láng lớp mặt. Tăng cường
công tác bảo trì theo kế hoạch, đưa việc bảo trì đường thành một công việc nhất định
phải làm giống như phần xây dựng, trong đó cần gắn kết quyền lợi có công trình với
trách nhiệm gìn giữ, khai thác, bảo trì công trình có hiệu quả thông qua yêu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 9
“cam kết bảo trì” cho tất cả các cấp và người hưởng lợi
2.1.2.4 Về mặt quản lý
Các địa phương chưa quan tâm đầy đủ về vấn đề duy tu bảo dưỡng mà
vẫn còn nặng nề trong công tác xây dựng và nâng cấp đường mới, do đó hệ thống
giao thông liên thôn càng xuống cấp nhanh chóng. Chưa có quản lý chặt chẽ về
quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững của công trình, khi có mưa lớn và lũ lụt
xẩy ra đã làm sụt lở đường sá, cầu cống bị trôi, đường bị hỏng hóc đã gây ách tắc
giao thông.Chưa thực hiện tốt công tác quản lý và duy tu sửa chữa đường và các
địa. Đường thủy nội địa có vai trò hỗ trợ, liên kết, đặc biệt là ở hai vùng Đồng
bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Đường bộ nông thôn là đường cấp huyện trở xuống, bao gồm đường huyện,
đường xã và đường thôn xóm. Song chỉ có đường huyện và đường xã là được phân
cấp trong Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn mạng lưới
đường thôn xóm chưa được phân cấp (Lê Thị Bích Lan, 2008).
a. Đối với phát triển kinh tế
Giao thông liên thôn, ngõ xóm giúp hộ nông dân, các trang trại đưa nông
sản đến bán cho các cơ sở chế biến, đến các đô thị, đến các vùng dân cư trong cả
nước, đảm bảo và nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản, nhất là các nông sản
tươi sống phục vụ cho tiêu dùng cũng như cho khu công nghiệp chế biến. Ngược
lại, nó còn giúp cho thị trường nông thôn phát triển, vì nông thôn là thị trường
rộng lớn để tiêu thụ các hàng hóa các ngành công nghiệp, sản xuất khác. Đối với
vùng núi, vùng sâu, vùng xa giao thông liên thôn còn có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Nếu cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn không tốt sẽ là trở ngại chính đối
với sự phát triển khả năng chuyên môn hóa sản xuất tại từng khu vực về cả cây
ngắn ngày và cây dài ngày có tiềm năng phát triển nhưng không thể tiêu thụ được
sản phẩm hoặc không được cung cấp lương thực một cách ổn định. Như vậy,
giao thông liên thôn còn là giải pháp tích cực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn (cả nông nghiệp và phi nông nghiệp) sang sản xuất hàng hóa.
Hệ thống đường giao thông liên thôn hoàn chỉnh tạo tiền đề cho quá trình
phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ xã hội. Nó đảm bảo tính liên tục của quá
trình sản xuất trong phạm vi lưu thông, là khâu mở đầu và cũng là khâu kết thúc
cho quá trình sản xuất; hệ thống giao thông liên thôn hoàn chỉnh nó sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho phát triển nông thôn và thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 11
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 12
giao thông liên thôn mang một ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc, quan trọng trong
đời sống về phát triển kinh tế - xã hội. Ý nghĩa ấy được thể hiện trên các khía
cạnh sau:
Thứ nhất, việc nghiên cứu cho thấy người dân khu vực nông thôn sẽ có
vai trò ra sao với vấn đề xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên
thôn, ngõ xóm trong điều kiện hiện tại. Chúng ta sẽ biết được rằng hiện tại họ
đang nghĩ gì về tương lai các con đường trong khu vực nông thôn họ đang sống?
Họ mong muốn điều gì với những tuyến đường sắp tới được xây dựng? Liệu họ
có gặp phải khó khăn trong vấn đề góp vốn xây dựng? Việc đền bù khi xây dựng
các tuyến đường liệu có thỏa đáng với người dân? Hay việc lựa chọn loại đường
sẽ xây dựng là láng nhựa hay bê tông xi măng?… Tất cả những điều này đều ảnh
hưởng tới việc ra quyết định của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống
đường giao thông liên thôn, ngõ xóm. Nghiên cứu sẽ cho thấy xu hướng đưa ra
các quyết định của người dân về một khía cạnh nào đó trong hoạt động xây dựng
và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm. Chẳng hạn khi người
dân nhận được sự hỗ trợ về kinh phí của Nhà nước để đầu tư xây dựng mới hệ
thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm và những khoản đóng góp của họ
nằm trong phạm vi điều kiện kinh tế hộ cho phép thì người dân thường có xu
hướng là cùng kêu gọi mọi người trong thôn tham gia (Dương Chí Thanh, 2011).
Thứ hai, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu nguyên nhân đi đến quyết định trước
những thay đổi có liên quan đến xây dựng và quản lý hệ thống đường giao
thông liên thôn, ngõ xóm. Vai trò trong việc tham gia của người dân phụ
thuộc chủ yếu vào các điều kiện kinh tế tài chính của hộ. Chính sự ràng buộc
về tài chính – kinh phí đóng góp xây dựng đã bắt buộc người dân phải có
những vai trò rất khác nhau trước những quyết định xây dựng và quản lý hệ
cho quá trình xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ
xóm ở các địa phương (Dương Chí Thanh, 2011).
2.1.5 Nội dung đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ
thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm
Để đánh giá vài trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống
đường giao thông liên thôn, ngõ xóm chính là nghiên cứu về thái độ, hành động
của người dân trước một sự việc cụ thể có liên quan đến hệ thống giao thông liên
thôn, ngõ xóm trên địa bàn họ đang sinh sống. Đánh giá vai trò của người dân
được thể hiện cụ thể: người dân tham gia quy hoạch xây dựng; mức độ đóng góp
tài chính; đóng góp ngày công lao động; giải phóng mặt bằng, hiến đất; giám sát,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 14
quản lý, duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường giao thông liên thôn, ngõ xóm.
a) Vai trò của người dân trong việc quy hoạch xây dựng các tuyến đường
giao thông liên thôn, ngõ xóm.
Người dân được tham gia quy hoạch, khảo sát, thiết kế, lập kế hoạch xây
dựng các tuyến đường giao thông liên thôn, ngõ xóm , họ là người hiểu rõ tường
tận, rõ ràng về hiện trạng tuyến đường, ảnh hưởng và cách thức lựa chọn như thế
nào. Họ được tham gia các cuộc họp, có ý kiến xây dựng, trình bày quan điểm,
thảo luận, quyết định, lựa chọn các vấn đề và đi đến thống nhất vấn đề được cộng
đồng dân cư biểu quyết thông qua.
Ở mỗi cụm dân cư ở các xã, khi xây dựng tuyến đường giao thông liên
thôn, ngõ xóm thành lập một Tiểu ban xây dựng, Trưởng Tiểu ban xây dựng có
thể là trưởng Ban Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội cụm dân cư, có thể
có sự tham gia của cán bộ xã. Ủy ban nhân dân xã ra quyết định thành lập TBXD
dựa trên danh sách của cụm dân cư đã tín nhiệm, giới thiệu bầu.
Nhiệm vụ của Tiểu ban xây dựng là tổ chức các cuộc họp dân ở tại Nhà
xóm ngày càng đẹp hơn.
b) Vai trò của người dân quyết định đóng góp vốn, tài chính để xây dựng
đường giao thông liên thôn, ngõ xóm.
Cũng như các ngành khác, nguồn vốn huy động đầu tư cho giao thông
nông thôn gồm các loại:
Nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung
ương, vốn đối ứng của chính phủ Việt Nam trong các chương trình, dự án
ODA nước ngoài, nguồn vốn đầu tư giao thông nông thôn được lồng ghép
trong các chương trình như 135, trung du miền núi phía Bắc, vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long, Tây Nguyên,… Một số địa phương được cấp vật tư, thiết bị
để phát triển giao thông nông thôn, đặc biệt là do các địa phương nghèo.
Ngoài ra có mỗi tỉnh, mỗi huyện có một khoản ngân sách hàng năm dành cho
đường bộ, được cấp phát từ các nguồn thu để lại, cộng với bất kỳ khoản vốn
ủy thác nào của tỉnh hoặc huyện (Lê Thanh Tùng, 2014).
Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển (ODA)
của các nhà tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức chi phí chính phủ,
các chương trình phát triển kinh tế nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh đóng
trên địa bàn. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: nguồn vốn dành
cho thực hiện các trương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đưởng giao
thông nông thôn (theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ). Theo đó, Ngân hàng phát triển Việt Nam cho các địa phương vay vốn
thực hiện theo đúng các chương trình đã được thực hiện theo đúng các chương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 16
trình đã được quy định (Lê Thanh Tùng, 2014).
Xác định giao thông liên thôn, ngõ xóm là một tiêu chí quan trọng trong
xây dựng nông thôn mới, đồng thời tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
Page 17
kinh tế - xã hội nói chung (Đỗ Văn Tuấn, 2012).
d) Vai trò của người dân tham gia giải phóng mặt bằng, hiến đất để xây
dựng đường giao thông liên thôn, ngõ xóm.
Khi xây dựng các tuyến đường mới thì những hộ nằm trong khu vực quy
hoạch sẽ bị ảnh hưởng tới diện tích đất thổ cư, nhiều gia đình phải phá bỏ tường
rào, chặt bỏ cây cối… Hiểu được ý nghĩa to lớn của việc làm đường giao thông
và trách nhiệm của mình, một số hộ nông dân đã gương mẫu đi đầu trong việc tự
nguyện hiến đất, phá bỏ những tài sản nằm trong khu vực quy hoạch làm đường
để việc giải phóng mặt bằng được thuận lợi. Bởi đường giao thông được mở rộng
tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình đi lại, sản xuất nông nghiệp và khi đó
năng suất cây trồng sẽ được nâng lên, thu nhập cũng tăng lên và ngày càng ổn
định hơn (Đỗ Văn Tuấn, 2012).
Bên cạnh đó, cũng có khó khăn vì một số hộ lưỡng lự, không đồng tình,
ủng hộ trong việc tham gia hiến đất để giải phóng mặt bằng xây dựng đường giao
thông liên thôn, ngõ xóm. Được sự vận động tích cực của các ban, ngành, đoàn
thể của cụm dân cư, TBXD, các hộ cũng nhanh chóng hiểu ra, tự giác chấp hành
giúp cho việc xây dựng các tuyến đường được thuận lợi, đúng tiến độ.
e) Vai trò của người dân trong việc tham gia giám sát, quản lý, duy tu,
bảo dưỡng các tuyến đường giao thông liên thôn, ngõ xóm
Hoạt động giám sát kiểm tra được thực hiện do người dân bầu ra Ban
Giám sát riêng của từng địa phương có sự phê chuẩn của chính quyền địa phương
cùng với việc thuê một số chuyên gia giám sát từ bên ngoài đảm bảo tiến hành
giám sát các công trình xây dựng các tuyến đường giao thông liên thôn, ngõ xóm
theo đúng kỹ thuật như thiết kế. Đây là việc gắn kết trách nhiệm của người dân
với việc thi công các công trình, nâng cao ý thức vai trò của người dân. Ban
Giám sát trong quá trình thực hiện phát hiện việc thi công không đạt chất lượng,
yêu cầu dỡ bỏ xây lại đảm bảo đúng kỹ thuật. Trong trường hợp cần điều chỉnh,
2.1.6.2 Yếu tố về vốn
Vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người dân
tham gia đóng góp kinh phí cho công tác làm đường. Ở nhiều địa phương, người
dân rất muốn được làm mới lại các tuyến đường, song do gặp phải khó khăn về
vốn mà họ không thể thực hiện được. Đặc biệt là đối với các hộ nghèo, đóng góp
kinh phí xây dựng mới các tuyến đường, thật sự là một khoản đóng góp lớn đối
với họ. Đứng trước những khó khăn này, điều mà người dân mong muốn là nhận
được nhiều hơn nữa sự hỗ trợ của Nhà nước, của chính quyền cho công tác xây
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ K hoa học K inh tế
Page 19