MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................ iv
Danh mục bảng ................................................................................................ vii
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích, yêu cầu........................................................................................... 2
2.1. Mục đích ..................................................................................................... 2
2.2. Yêu cầu ....................................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN ................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất.......................................................................................... 4
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ................................... 4
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng .................................................................................... 5
1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ công tác GPMB
của một số nước ........................................................................................... 9
1.2.1. Trung Quốc ........................................................................................ 9
1.2.2. Thái Lan ........................................................................................... 10
1.2.3. Hàn Quốc ......................................................................................... 11
1.2.4. Những kinh nghiệm cho Việt Nam .................................................. 12
1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
ở Việt Nam qua các thời kỳ: ...................................................................... 13
1.3.1. Thời kỳ 1987 đến 1993 .................................................................... 13
1.3.2. Thời kỳ 1993 đến 2003 .................................................................. 14
1.3.3. Thời kỳ từ 2003 đến nay .................................................................. 19
1.4. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam ............................................................. 22
1.4.1. Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
2.3.5. Phương pháp so sánh ..................................................................... 36
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 37
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác
giải phóng mặt bằng tại huyện Gia Lâm .................................................. 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 37
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................. 37
3.1.3 Văn hóa xã hội ............................................................................... 40
v
3.2. Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố
Hà Nội ..................................................................................................... 41
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội ........................................................................ 41
3.2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Gia
Lâm ............................................................................................... 43
3.2.3. Những tồn tại trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai liên quan
đến chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất trên địa bàn
huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội ................................................ 45
3.3. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội .................... 47
3.3.1. Công tác tổ chức, trình tự thực hiện ..................................................... 47
3.3.2. Trách nhiệm của các cấp, các ngành ................................................ 50
3.4. Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất đối với dự án nghiên cứu................................... 53
3.4.1. Khái quát về dự án nghiên cứu ....................................................... 53
3.4.2. Đối tượng và điều kiện được bồi thường.......................................... 56
3.4.3. Bồi thường thiệt hại về đất và Bồi thường chi phí hợp lý đầu tư
vào đất còn lại ................................................................................. 65
Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất tại dự án ....................................... 67
3.5.
So sánh mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường của dự án và giá thị
trường tại thời điểm thu hồi đất .............................................................. 68
3.6.
Ý kiến của người bị thu hồi đất về giá đất tính bồi thường tại dự án...... 70
3.7.
Tổng hợp đơn giá bồi thường tài sản tại dự án ...................................... 73
3.8.
Ý kiến của người bị thu hồi đất trong việc bồi thường về tài sản gắn
liền với đất ............................................................................................. 75
3.9:
Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu ................................... 79
3.10. Tổng hợp số hộ gia đình, cá nhân đã được hưởng chính sách hỗ trợ
của dự án bị thu hồi đất .......................................................................... 80
3.11: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ tại dự án ............................................................................... 81
3.12. So sánh giá đất bồi thường và giá đất tái định cư đối với đất ở tại dự án. .......... 84
CP
5
GCN-QSDĐ
6
GPMB
Giải phóng mặt bằng
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
HSĐC
Hồ sơ địa chính
9
HTX
Hợp tác xã
Tái định cư
Ủy ban nhân dân
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, địa bàn để phân
bố dân cư, các công trình xây dựng cơ bản và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc
phòng, an ninh; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển bền vững quốc gia. (
Trích dẫn lời mở đầu của luật đất đai 1993).
Trong quá trình Đổi mới, đặc biệt những năm gần đây việc xây dựng cơ sở
hạ tầng, khu công nghiệp, khu đô thị mới đã phát triển nhanh, đáp ứng yêu cầu
CNH-HĐH đất nước với mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước Công nghiệp
vào năm 2020.
Thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình
quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia công cộng, phát triển kinh tế là một khâu
quan trọng, then chốt của quá trình phát triển. Bồi thường giải phóng mặt bằng là
điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai thực hiện các dự án. Có thể nói:
“Giải phóng mặt bằng nhanh là đã thực hiện được một nửa quá trình của dự án”.
Bồi thường giải phóng mặt bằng cũng là một vấn đề hết sức nhạy cảm và phức
tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội và cộng đồng dân cư ảnh hưởng
trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước, của chủ đầu tư, đặc biệt với hộ gia đình, cá
nhân có đất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, đến từng địa phương, cơ sở.
Nguyên nhân gây nên tình trạng này ngoài vấn đề về giá đất tính bồi
thường chưa hợp lý, còn nguyên nhân quan trọng là do chính sách, thủ tục về thu
hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư còn nhiều vướng mắc, bất cập hoặc do
quá trình thực hiện chính sách pháp luật chưa khoa học gây chậm trễ trong công
tác giải phóng mặt bằng.
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi đất ở một số dự án trên địa bàn huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn huyện Gia Lâm – Thành phố
Hà Nội.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành.
2
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các
chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án đã được thực hiện
trên địa bàn nghiên cứu có độ tin cậy và chính xác. Các số liệu điều tra thu thập
phải được phân tích, đánh giá một cách khách quan khoa học.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và thực hiện tốt chính
sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng với địa bàn
nghiên cứu.
3
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1.1. Thu hồi đất
Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường,
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
TĐC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách GPMB. Các dự án TĐC cũng được coi là các dự án phát triển và phải
được thực hiện như các dự án phát triển khác ( Cẩm nang TĐC- Ngân hàng phát
triển Á Châu).
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.2.1. Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai
a. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai
đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định
cao phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật Đất đai 1993 đến nay, Chính phủ đã ba
lần trình Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Đất đai (1998,
2001 và 2003) nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Theo
đó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn
thiện, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những đổi mới về
pháp Luật Đất đai, đã cơ bản đáp ứng được tính chưa ổn định, chưa thống nhất
của pháp Luật Đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp
khá nhiều khó khăn và cản trở.
5
Bên cạnh ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả
ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, đúng chức năng nhất. ( Theo Tài liệu TS.
Nguyễn Đức Minh 2001)
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường
đất đai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, mà
theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được
thực hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất; từ đó tác động tới giá đất tính
bồi thường.
c. Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng
ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư
pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối
với những mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của
người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất.
Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ
để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường.
Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn kém, đặc biệt là đăng ký biến
dộng về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn
tất. Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn.
d. Yếu tố giá đất và định giá đất
Một trong những vấn đề đang gây ách tắc cho công tác bồi thường,
GPMB hiện nay đó là giá bồi thường cho người có đất bị thu hồi.
và Môi trường cho thấy trong 17.480 đơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về đất đai thì
có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB (chiếm 70,64%).
Như vậy, nếu công tác định giá đất để bồi thường, GPMB không được
làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng đầu tư,
8
làm chậm tiến độ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội đầu tư.
e. Thị trường bất động sản
Thị trường bất động sản tác động vào công tác bồi thường, GPMB trên
một số nội dung chủ yếu sau:
- Thị trường bất động sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất
động sản trong một thời gian và không gian nhất định. Việc hình thành và phát
triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi đất để thực hiện
các dự án đầu tư; đồng thời, người bị thu hồi đất có thể tự mua hoặc thuê đất đai,
nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TĐC
và bồi thường.
- Giá cả cả bất động sản được hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
động tới giá đất tính bồi thường.( Bộ TNMT năm 2005)
1.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phục vụ công tác GPMB của
một số nước
Với bất cứ quốc gia nào trên thế giới, đất đai là nguồn lực quan trọng, cơ
bản của mọi hoạt động đời sống kinh tế - xã hội. Khi Nhà nước thu hồi đất phục
vụ cho các mục đích của Quốc gia đã làm thay đổi toàn bộ đời sống kinh tế của
hàng triệu người dân, người bị ảnh hưởng có xu hướng ngày càng tăng về số
lượng. Đặc biệt ở những nước đang phát triển người dân chủ yếu sống bằng nông
nghiệp thì đó là vấn đề sống còn của họ. Dưới đây là một số kinh nghiệm trong
công tác bồi thường, GPMB của một số nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, đây là tiêu chuẩn mà chính
quyền thành phố, thành phố nơi mà có nhà di dời lập ra đối với những người có
khó khăn về nhà ở. Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù
hợp. Dựa vào khu vực bố trí nhà ở để tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng
vùng trong thành phố. Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm
có thể là 70%,80% hay 100%. ( Ban vật giá Chính Phủ 2 năm 2000).
1.2.2. Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục
đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho đất
nước, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các mục đích công cộng khác phải theo
giá thị trường cho những người có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về tất
cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy định việc bồi thường phải khách
quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền thừa kế tài sản đó. Dựa trên các
10
quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng đất
của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc
trưng dụng đất sử dụng vào các mục đích xây dựng tiện ích công cộng, quốc
phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phát triển
đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng.
Luật quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi
thường các tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào đó, từng ngành đưa ra các quy định cụ
thể về trình tự tiến hành bồi thường TĐC, nguyên tắc cụ thể xác định giá trị bồi
thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ
quan, uỷ ban tính toán bồi thường TĐC, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường,
quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra toà án.
chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai,
thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ tích
cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp đất đai cho
những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của
Nhà nước. Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và
liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự
án sẽ được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các đối
tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà đó.
Chế độ và luật GPMB: theo luật sung công đất đai thì nếu như đã trả hoặc
đặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì được xem như gây hại
cho lợi ích công cộng do đó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa được thực hiện
quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngày
phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy định ( Theo tài liệu TS. Ánh Tuyết
năm 2002).
1.2.4. Những kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước chúng ta
cần học hỏi các kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường GPMB
ở một số điểm sau:
12
- Hoàn thiện các quy định về định giá đất nói chung và định giá đất để bồi
thường GPMB nói riêng;
- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy định
về lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng; quan
tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái định cư kịp thời để bố trí chỗ
ở mới, hỗ trợ tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu
hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng đất, Nhà nước và nhà
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”.
- Điều 17 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên
trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời và tài sản do Nhà
nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản
khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”.
- Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước
giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức và cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được
chuyển quyền sử dụng đất Nhà nước giao theo quy định của pháp luật”.
- Điều 58 quy định về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở hữu
về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất,
vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối
với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17 và điều 18.
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân”.
Những quy định trên đã tạo điều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà
nước trong việc thu hồi đất đai cho mục đích an ninh, quốc phòng và các lợi ích
quốc gia.
1.3.3.2. Luật Đất đai 1993
Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật đất đai
1988.
Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất..
14
- Điều 12 Luật đất đai 1993 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại
đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê
không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường thiệt hại chi phí đã đầu tư
vào đất. Diện tích đất ở bồi thường cho mỗi hộ gia đình theo hạn mức do UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, nhưng không vượt quá diện tích
của đất bị thu hồi. Trong trường hợp đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở được
bồi thường theo quy định người bị thu hồi đất có thể được bồi thường thêm một
phần diện tích đất ở, tuỳ theo quỹ đất của địa phương, phần còn lại được bồi
thường bằng tiền.
b- Về bồi thường tài sản trên đất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá
được bồi thường 100% giá trị tài sản, tài sản trên đất hợp pháp sẽ được trợ cấp
70% đến 80% mức bồi thường.
c- Về mức bồi thường, tài sản được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế,
bằng giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối đa không
lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình phụ độc
lập được bồi thường 100% theo bảng giá xây dựng mới.
Điều 35 quy định: “Tuỳ theo quy mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự
án, UBND cấp tỉnh có thể giao trách nhiệm bồi thường cho các doanh nghiệp có
chức năng và đủ điều kiện kinh doanh cơ sở hạ tầng”.
Điều 39 quy định: “Trường hợp chủ dự án thoả thuận được với người có đất
bị thu hồi chấp nhận mức bồi thường thấp hơn quy định của Nghị định này và được
UBND cấp tỉnh cho phép thì được bồi thường theo mức đã thoả thuận”.
d- Về phương thức và mức bồi thường đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp,
đất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản bồi thường bằng đất có cùng diện tích và chất
lượng, nếu không có đất mới bồi thường bằng tiền; nếu đất được bồi thường có
diện tích nhỏ hơn và chất lượng kém hơn đất bị thu hồi, người bị ảnh hưởng được
bồi thường bằng tiền phần chênh lệch về diện tích và giá trị đất, nếu đất bồi
thường có giá trị cao hơn đất bị thu hồi thì người bị ảnh hưởng không phải nộp
tiền phần chênh lệch đó.
16
17
sửa đổi như xác định mức đất để tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái định
cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các
chính sách hỗ trợ và các điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư, Hội đồng
bồi thường GPMB và thẩm định phương án bồi thường GPMB.
- Thông tư 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị
định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K, nội dung và
chế độ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác.
- Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục quản lý Công sản - Bộ Tài
chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB.
1.3.3.4. Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 2001
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 quy
định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, cụ thể:
a- Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của
người sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường
hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.
b- Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi.
Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở
của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở. Trong
trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp
luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan quyết
định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp Chính phủ
ra quyết định thu hồi đất thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra
quyết định cưỡng chế.
c- Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích
công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà
a- Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về đất đai với những quyền định
đoạt, quyền được hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là người
đại diện chủ sở hữu;
19
b- Hoàn chỉnh chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp phù hợp với
nền kinh tế thị trường và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH nông
nghiệp và nông thôn;
c- Coi trọng chính sách đất đai đối với khu vực công nghiệp và dịch vụ, tự
tạo ra sự chủ động về chuyển đổi cơ cấu sử dụng quỹ đất đáp ứng nhu cầu phát
triển công nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH-HĐH đất nước;
d- Thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khác
biệt giữa người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thu hẹp đáng
kể sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc tiếp
cận đất đai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
đ- Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất đai là nguồn vốn, nguồn nội
lực to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thị
trường và phải được đối xử như một loại hàng hoá có tính đặc thù trong quá trình
giao dịch bất động sản;
e- Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất trên
cơ sở coi quyền sử dụng đất là tài sản của người sử dụng đất, hạn chế sự can
thiệp về hành chính không cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho các quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất;
g- Khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế