Biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã
trong tố tụng hình sự Việt Nam
Trần Quốc Toàn
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Luật Hình sự; Mã số: 60 38 40
Người hướng dẫn: GS.TS. Võ Khánh Vinh
Năm bảo vệ: 2008
Abstract: Nghiên cứu dưới góc độ lý luận và pháp lý để làm rõ khái niệm, các đặc
điểm, yêu cầu, nguyên tắc và cơ sở pháp lý của công tác bắt người đang bị truy nã.
Phân tích thực trạng các quy định và thực trạng áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt
người đang bị truy nã từ trước và sau khi có Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003. Qua đó
đưa ra các nhận xét về ưu nhược điểm và những hạn chế của công tác bắt người đang
bị truy nã ở nước ta trong thời gian qua. Tổng hợp kết quả nghiên cứu, dự báo tình
hình và đề xuất một số giải pháp: tổ chức tốt lực lượng trong công tác bắt người; hoàn
chỉnh cơ chế phối hợp giữa các lực lượng; tăng cường kinh phí; hoàn thiện quy định
của pháp luật về công tác bắt người; tăng cường công tác hợp tác quốc tế; thực hiện tốt
công tác phát động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả công tác bắt người đang bị truy nã trong thời gian tới
Keywords: Luật hình sự; Pháp luật Việt Nam; Tố tụng hình sự
Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bắt người đang bị truy nã là một trong những biện pháp ngăn chặn được quy định trong
Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) và là một công tác nghiệp vụ quan trọng của lực lượng
Công an nhân dân (CAND) nhằm truy bắt những đối tượng phạm tội bỏ trốn để phục vụ cho
công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Trong những năm gần đây, các đơn vị nghiệp vụ của lực lượng CAND đã có nhiều cố
gắng, bởi vậy công tác bắt người đang bị truy nã đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, đã
bắt và vận động được nhiều đối tượng bị truy nã ra tự thú, góp phần tích cực phục vụ cho
công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tuy nhiên, hiện nay do nhiều nguyên nhân khác
nhau, vẫn còn rất nhiều đối tượng bị truy nã đang lẩn trốn, trong đó có nhiều đối tượng truy
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những vấn đề lý luận về biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã theo pháp luật
TTHS Việt Nam;
+ Cơ sở pháp lý của biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã trong TTHS;
+ Thực trạng các quy định về biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã trong pháp
luật TTHS Việt Nam ;
+ Thực trạng áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã trong thời gian
qua;
2
+ Các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy
nã trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
+ Phạm vi nghiên cứu trên toàn quốc, thời gian từ năm 2004 đến năm 2007, đối tượng
truy nã chỉ giới hạn trong phạm vi của lực lượng CAND;
+ Tình hình thực tế và số liệu thực tế của luận văn lấy từ các tài liệu, báo cáo thực tế của
Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), Viện kiểm sát nhân dân tối cao
(VKSNDTC)...
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đấu tranh phòng, chống
tội phạm cùng với phương pháp nghiên cứu của chuyên ngành Luật hình sự, TTHS và các
phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như: phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích
thuần tuý quy phạm pháp luật...
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài phân tích những vấn đề lý luận, các quy định của pháp luật và đánh giá thực tiễn
của công tác bắt người đang bị truy nã để đưa ra dự báo về tình hình bắt người đang bị truy nã
trong thời gian tới; đồng thời, làm rõ các đặc điểm, yêu cầu, phương hướng và nhiệm vụ của
công tác truy nã tội phạm hình sự.
7. Công văn số 01/C27 ngày 02-01-1998 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Nội vụ hướng dẫn
công tác hồ sơ đối tượng truy nã.
8. Công văn số 3246/C11(C16) ngày 27-10-2004 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an
hướng dẫn về công tác truy nã tội phạm.
9. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
10. Kế hoạch số 319/C11 ngày 17-4-1990 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Nội vụ hướng dẫn xem
xét lại số đối tượng truy nã hiện nay.
11. Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31-7-1998 của Chính phủ về tăng cường công tác
phòng, chống tội phạm trong tình hình mới.
12. Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07-11-1998 của Chính phủ ban hành Quy chế về tạm
giữ, tạm giam.
13. Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 1989.
14. Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004.
15. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004.
16. Quy định số 09/QĐ/BNV(C14) ngày 30-5-1986 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về công tác
truy nã tội phạm hình sự.
17. Quy định số 207/QĐ-BNV ngày 14-12-1990 của Bộ Nội vụ bổ sung công tác truy nã tội
phạm trong lực lượng Công an nhân dân.
18. Quy định số 107/C14-C27 ngày 12-11-1993 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Nội vụ về trách
nhiệm của các lực lượng, các cấp Công an trong việc xây dựng và khai thác thông
tin phục vụ truy nã tội phạm.
4
19. Quyết định số 465/1998/QĐ-BCA(V22) ngày 31-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Công an về
chế độ quản lý và sử dụng kinh phí truy nã trong lực lượng Công an nhân dân.
20. Quyết định số 437/1999/QĐ-BCA(C11) ngày 04-8-1999 của Bộ trưởng Bộ Công an về
phối hợp và trao đổi thông tin tội phạm giữa cơ quan hồ sơ nghiệp vụ với các đơn vị
5
32. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2004), “Những quan điểm chỉ đạo xây dựng Bộ luật tố tụng
hình sự năm 2003”, Tạp chí Công an nhân dân, (3).
33. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2005), “Kết quả 3 năm thực hiện cải cách tư pháp trong
Công an nhân dân”, Tạp chí Cảnh sát nhân dân, (3).
34. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2006), “Một số vấn đề về thực hiện thẩm quyền điều tra của
Công an cấp huyện”, Tạp chí Cảnh sát nhân dân, (3).
35. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2006), Sổ tay pháp luật của điều tra viên, (sách chuyên
khảo), NXB Tư pháp, Hà Nội.
36. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2007), Đổi mới tổ chức, hoạt động của Cơ quan điều tra
trong Công an nhân dân theo tiến trình cải cách tư pháp, (sách chuyên khảo), NXB
Công an nhân dân, Hà Nội.
37. PGS, TS. Nguyễn Ngọc Anh (2008), Giáo trình tố tụng hình sự Việt Nam, dùng cho hệ
đào tạo cao học, Đại học Cảnh sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (phần viết về
truy nã).
38. Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm - Bộ Công an, TS. Nguyễn
Phong Hòa chủ biên (2002), Công tác truy nã - Những vấn đề lý luận và thực tiễn,
NXB Công an nhân dân.
39. Đề tài cấp Bộ, Chủ nhiệm đề tài PGS. TS. Trần Đình Nhã (2000), Chế định truy nã người
phạm tội lẩn trốn - thực trạng và giải pháp".
40. Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch số 327/BCA về tổng truy bắt và
thanh loại đối tượng truy nã (1995-2000).
41. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an - Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 09/CP và
Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm của Chính phủ (1998-2004).
42. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an, Báo cáo về công tác truy nã từ năm 2004 đến năm 2007.
43. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (1988), Giáo trình truy nã - truy tìm, Hà Nội.
44. Từ điển bách khoa Công an nhân dân Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2005.
45. Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1992.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Bắt người đang bị truy nã là một trong những biện pháp ngăn chặn được quy định trong
Bộ luật tố tụng hình sự (BLTTHS) và là một công tác nghiệp vụ quan trọng của lực lượng
Công an nhân dân (CAND) nhằm truy bắt những đối tượng phạm tội bỏ trốn để phục vụ cho
công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
Trong những năm gần đây, các đơn vị nghiệp vụ của lực lượng CAND đã có nhiều cố
gắng, bởi vậy công tác bắt người đang bị truy nã đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, đã
bắt và vận động được nhiều đối tượng bị truy nã ra tự thú, góp phần tích cực phục vụ cho
công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Tuy nhiên, hiện nay do nhiều nguyên nhân khác
nhau, vẫn còn rất nhiều đối tượng bị truy nã đang lẩn trốn, trong đó có nhiều đối tượng truy
nã nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm đã ảnh hưởng lớn đến trật tự, an toàn xã hội, gây ra nhiều
mối lo ngại trong các tầng lớp nhân dân và các cơ quan bảo vệ pháp luật.
Để đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và phục vụ tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi
hành án hình sự; đảm bảo kỷ cương pháp luật, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng
tội, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp
để nâng cao hiệu quả của việc áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã là yêu
cầu mang tính cấp thiết. Mặt khác, nhìn nhận từ bình diện lý luận cho thấy, tuy đã được quan
tâm nghiên cứu và đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về truy nã người phạm tội bỏ
trốn; các công trình này có ý nghĩa quan trọng góp phần hoàn thiện lý luận về các biện pháp
ngăn chặn và cùng đó là từng bước chuẩn hoá các quy định của pháp luật tố tụng hình sự
(TTHS) về biện pháp bắt người đang bị truy nã. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình
nào nghiên cứu chuyên sâu về biện pháp bắt người đang bị truy nã với tính chất là một trong
những biện pháp ngăn chặn trong TTHS. Từ những lý do nêu trên, việc chọn vấn đề "Biện
pháp ngặn chặn bắt người đang bị truy nã trong tố tụng hình sự Việt Nam" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp cao học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục đích của luận văn là nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bắt
(VKSNDTC)...
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đấu tranh phòng, chống
tội phạm cùng với phương pháp nghiên cứu của chuyên ngành Luật hình sự, TTHS và các
phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như: phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích
thuần tuý quy phạm pháp luật...
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài phân tích những vấn đề lý luận, các quy định của pháp luật và đánh giá thực tiễn
của công tác bắt người đang bị truy nã để đưa ra dự báo về tình hình bắt người đang bị truy nã
trong thời gian tới; đồng thời, làm rõ các đặc điểm, yêu cầu, phương hướng và nhiệm vụ của
công tác bắt người đang bị truy nã trong thời gian tới, từ đó, đề xuất các giải pháp để góp
phần nâng cao hiệu quả công tác bắt người đang bị truy nã, phục vụ tốt hơn cho công cuộc
đấu tranh phòng, chống tội phạm trong giai đoạn hiện nay nên kết quả rút ra có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn. Ý nghĩa lý luận thể hiện ở chỗ, luận văn góp phần làm phong phú và từng
bước hoàn thiện lý luận chuyên ngành; ở phần thực tiễn, luận văn cung cấp các luận cứ để cán
bộ thực tế tham khảo vận dụng vào công tác truy nã người phạm tội bỏ trốn để nâng cao hiệu
quả công tác này. Với ý nghĩa như vậy, luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo khi
học tập, nghiên cứu về chuyên ngành Luật hình sự, TTHS trong các cơ sở đào tạo của ngành
Công an và cơ sở đào tạo khác.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung về biện pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã
trong tố tụng hình sự
Chương 2. Thực trạng các quy định và thực trạng áp dụng các quy định về biện
pháp ngăn chặn bắt người đang bị truy nã trong tố tụng hình sự
3
18. Quy định số 107/C14-C27 ngày 12-11-1993 của Tổng cục Cảnh sát - Bộ Nội vụ về trách
nhiệm của các lực lượng, các cấp Công an trong việc xây dựng và khai thác thông
tin phục vụ truy nã tội phạm.
4
19. Quyết định số 465/1998/QĐ-BCA(V22) ngày 31-7-1998 của Bộ trưởng Bộ Công an về
chế độ quản lý và sử dụng kinh phí truy nã trong lực lượng Công an nhân dân.
20. Quyết định số 437/1999/QĐ-BCA(C11) ngày 04-8-1999 của Bộ trưởng Bộ Công an về
phối hợp và trao đổi thông tin tội phạm giữa cơ quan hồ sơ nghiệp vụ với các đơn vị
nghiệp vụ trong lực lượng Cảnh sát nhân dân.
21. Quyết định số 1385/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 12-11-2007 của Bộ trưởng Bộ Công an
ban hành Quy chế về công tác truy nã.
22. Quyết định số 1565/2007/QĐ-BCA(V22) ngày 10-12-2007 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định quản lý và sử dụng kinh phí truy nã trong lực lượng Công an nhân dân.
23. Sắc lệnh số 23-SL ngày 21-2-1946 về việc thành lập Việt Nam Công an vụ.
24. Sắc luật số 002/SL ngày 18-6-1957 quy định những trường hợp phạm pháp quả tang,
những trường hợp khẩn cấp và những trường hợp khám người phạm pháp quả tang.
25. Thông tư liên ngành số 02/TTLN ngày 12-01-1989 liên ngành Toà án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số
quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
26. Thông tư liên ngành số 05/TTLN ngày 02-6-1990 của Bộ Nội vụ - Viện kiểm sát nhân dân
tối cao - Toà án nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành chính sách đối
với người phạm tội ra tự thú.
27. Thông tư liên ngành số 03/TTLN ngày 07-01-1995 của Toà án nhân dân tối cao - Viện
kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về truy nã bị can,
bị cáo trong giai đoạn truy tố và xét xử.
28. Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 07-9-2005 của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về quan hệ phối hợp giữa cơ
NXB Công an nhân dân.
39. Đề tài cấp Bộ, Chủ nhiệm đề tài PGS. TS. Trần Đình Nhã (2000), Chế định truy nã người
phạm tội lẩn trốn - thực trạng và giải pháp".
40. Tài liệu Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện Kế hoạch số 327/BCA về tổng truy bắt và
thanh loại đối tượng truy nã (1995-2000).
41. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an - Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 09/CP và
Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm của Chính phủ (1998-2004).
42. Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an, Báo cáo về công tác truy nã từ năm 2004 đến năm 2007.
43. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (1988), Giáo trình truy nã - truy tìm, Hà Nội.
44. Từ điển bách khoa Công an nhân dân Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2005.
45. Từ điển tiếng Việt, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1992.
46. PGS. TS. Võ Khánh Vinh (2004), Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam,
NXB Công an nhân dân.
47. Vụ Pháp chế - Bộ Công an (1999), Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn trong công tác
truy nã người phạm tội, Hà Nội.
48. Vụ Pháp chế - Bộ Công an (2004), Tài liệu tập huấn chuyên sâu Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2003, Hà Nội.
6