Biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự việt nam (trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh hà nam) - Pdf 38

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

BI LONG HNG

BIệN PHáP NGĂN CHặN áP DụNG ĐốI VớI NGƯờI
CHƯA THàNH NIÊN TRONG Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Nam)

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2015


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

BI LONG HNG

BIệN PHáP NGĂN CHặN áP DụNG ĐốI VớI NGƯờI
CHƯA THàNH NIÊN TRONG Tố TụNG HìNH Sự VIệT NAM
(Trên cơ sở số liệu thực tiễn địa bàn tỉnh Hà Nam)

Chuyờn ngnh: Lut Hỡnh s v T tng hỡnh s
Mó s: 60 38 01 04

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS NGUYN NGC CH

H NI - 2015

Khái niệm biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người chưa
thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam.................................... 6

1.1.1.

Khái quát biện pháp ngăn chặn trong pháp luật TTHS Việt Nam........ 6

1.1.2.

Người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt NamError! Bookmark not d

1.2.

Những đặc điểm của biện pháp ngăn chặn đối với người

chưa thành niên trong Tố tụng hình sự Việt NamError! Bookmark not defi
1.2.1.

Phải căn cứ vào qui định chung về biện pháp ngăn chặn của Luật
tố tụng hình sự Việt Nam .................. Error! Bookmark not defined.

1.2.2.

Những đặc điểm riêng khi áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với

người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt NamError! Bookmark not de
1.3.

Các qui định của pháp luật quốc tế về biện pháp ngăn chặn đối


Tình hình áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt người đối với người
chưa thành niên ................................. Error! Bookmark not defined.

2.2.2.

Tình hình áp dụng biện pháp tạm giữ Error! Bookmark not defined.

2.2.3.

Tình hình áp dụng biện pháp tạm giamError! Bookmark not defined.

2.2.4.

Tình hình áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trúError! Bookmark not defin

2.2.5.

Tình hình áp dụng biện pháp bảo lĩnhError! Bookmark not defined.

2.2.6.

Tình hình áp dụng biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảmError! Bookmark

2.3.

Nhận xét về việc biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người
chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam tại địa bàn
tỉnh Hà Nam..................................... Error! Bookmark not defined.

2.3.1.


3.2.1.

Nâng cao nhận thức của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về
trật tự xã hội trong việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối
với người chưa thành niên................. Error! Bookmark not defined.

3.2.2.

Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng các biện pháp
ngăn chặn trong tố tụng hình sự nhằm đảm bảo các quyền cơ
bản của công dân ............................... Error! Bookmark not defined.

3.2.3.

Tuyên truyền giáo dục pháp luật cho quần chúng nhân dân nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật là điều kiện để đảm bảo việc áp
dụng các biện pháp ngăn chặn .......... Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN .................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 11


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BLHS:

Bộ luật Hình sự

BLTTHS:



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Hà Nam chính thức được tái thành lập năm 1997, có địa giới
hành chính nhỏ hẹp, dân cư không đông nhưng ngày càng phát triển nhanh,
vững chắc, khá toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - chính trị - an ninh
- quốc phòng... Tuy nhiên, tội phạm do người chưa thành niên có chiều
hướng gia tăng, với tính chất, mức độ nguy hiểm ngày càng nghiêm trọng
đòi hỏi các cấp, các ngành, các lực lượng chức năng phải cùng "vào cuộc"
để ngăn chặn, kiềm chế, từng bước làm giảm loại tội phạm này.
Trên thực tế, việc quy định và áp dụng đúng đắn các biện pháp ngăn
chặn, phòng ngừa trong Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam được coi là sự đảm
bảo cao nhất cho quá trình phát hiện tội phạm để người phạm tội không thể
tiếp tục thực hiện các hành vi phạm tội cũng như trốn tránh, cản trở việc điều
tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Ở đây, lại có một vấn đề đặt ra là việc thực
hiện các biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa mang yếu tố nhạy cảm khá cao vì
liên quan đến quyền, lợi ích của công dân, quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, chỗ ở, bí mật đời tư... nên vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định, hậu
quả dẫn đến việc bỏ lọt tội phạm, làm oan người vô tội, vi phạm những
nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, xâm phạm đến các quyền cơ bản của
công dân... Vì vậy việc nắm vững những quy định trong Chương V và
Chương XXXII "về thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên" của Bộ
luật Tố tụng hình sự năm 2003 là nhân tố quan trọng, cần thiết và có giá trị để
các Điều tra viên vận dụng tốt vào thực tiễn hoạt động nghiệp vụ, tránh được
những sai sót đáng tiếc xảy ra và góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa,
ngăn chặn tội phạm do người chưa thành niên thực hiện.
Trong những năm vừa qua, lý luận về áp dụng các biện pháp ngăn chặn

1




rất cần thiết, vừa có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn, góp phần đảm bảo thực
hiện đúng pháp luật trong lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng áp dụng các biện pháp ngăn
chặn đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam của lực
lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an tỉnh Hà Nam trong
giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2015, đề tài chỉ ra những mặt tích
cực, hạn chế, nguyên nhân tồn tại, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để hoàn
thiện lý luận và góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng trong việc áp dụng
các biện pháp ngăn chặn đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự
Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, trong quá trình nghiên cứu tác giả tập trung
giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Làm rõ khái niệm và đặc điểm về các biện pháp ngăn chặn áp dụng đối
với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam của lực lượng Cảnh
sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội.
- Đánh giá việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với người chưa
thành niên được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự trên cơ sở đó rút ra
những tồn tại, thiếu sót, vướng mắc trong quá trình áp dụng luật trên cơ sở
thực tiễn tỉnh Hà Nam.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn
đối với người chưa thành niên của lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật
tự xã hội Công an tỉnh Hà Nam từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2015.
- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả việc áp dụng các biện
pháp ngăn chặn trong thời gian tới đối với người chưa thành niên.



4


pháp ngăn chặn đối với người chưa thành niên và các vấn đề nghiệp vụ để
đảm bảo các biện pháp đó.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng hình sự về việc áp dụng các
biện pháp ngăn chặn đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt
Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài còn có thể dùng làm tài liệu tham khảo
nghiên cứu và cho cán bộ làm công tác điều tra, đấu tranh phòng chống loại
tội phạm này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về các biện pháp ngăn chặn áp dụng
đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam.
Chương 2: Quy định của pháp luật và thực trạng áp dụng biện pháp
ngăn chặn đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình sự Việt Nam.
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp
dụng biện pháp ngăn chặn đối với người chưa thành niên trong tố tụng hình
sự Việt Nam.

5


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM
1.1. Khái niệm biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với người chưa

nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên hai năm và có căn
cứ cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử
hoặc có thể tiếp tục phạm tội.
- Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự,
được áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng nhằm bảo đảm sự có
mặt của họ theo giấy triệu tập của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự thay thế cho
biện pháp tạm giam được các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với bị
can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, có người bảo lãnh không để bị can, bị cáo
phạm tội hoặc cản trở điều tra, truy tố, xét xử và nhằm bảo đảm sự có mặt của
họ theo giấy triệu tập của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để đảm bảo là biện pháp ngăn chặn
trong tố tụng hình sự để thay thế biện pháp tạm giam do CQĐT, VKS, Tòa án
áp dụng đối với bị can, bị cáo để bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập
của các cơ quan tiến hành tố tụng và ngăn ngừa họ có hoạt động cản trở việc
giải quyết vụ án.
Những biện pháp ngăn chặn nêu trên phải được áp dụng bởi những
người có thẩm quyền như: Chánh án, Phó Chánh án Toà án các cấp; Thẩm
phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân
tối cao; Hội đồng xét xử; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các
cấp; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, trong trường hợp này,
lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

7


Người chỉ huy quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương, người chỉ
huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới, người chỉ huy tàu bay, tàu biển
hoặc chỉ huy trưởng vùng cảnh sát biển. Riêng việc bắt người trong trường
hợp phạm tội quả tang, bắt người đang bị truy nã thì mọi công dân đều có

Căn cứ áp dụng các biện pháp ngăn chặn được quy định tại Điều 79 Bộ
luật tố tụng hình sự bao gồm: Để kịp thời ngăn chặn tội phạm; Khi có căn cứ
chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử; Sẽ
tiếp tục phạm tội; Cần bảo đảm thi hành án. Theo đó thì:
Thứ nhất, để kịp thời ngăn chặn tội phạm
Kịp thời ngăn chặn tội phạm, để tội phạm không xảy ra, không tiếp tục
xảy ra, không hoàn thành để gây ra nguy hiểm cho xã hội là một việc làm cần
thiết. Do đó BLTTHS quy định để kịp thời ngăn chặn tội phạm là một căn cứ
áp dụng biện pháp ngăn chặn.
Để kịp thời ngăn chặn tội phạm thường được sử dụng để bắt người
trong trường hợp khẩn cấp (Khi có căn cứ cho rằng người nào đó đang chuẩn
bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng) hoặc bắt người
phạm tội quả tang (Khi thấy một người đang thực hiện tội phạm).
Thứ hai, khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc
điều tra, truy tố, xét xử
Những người bị tình nghi thực hiện tội phạm hay đã bị truy cứu trách
nhiệm hình sự nếu không bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn phần lớn sẽ gây
nhiều khó khăn cho các cơ quan tiến hành tố tụng nên việc áp dụng các biện
pháp ngăn chặn là cần thiết. Khi họ có các hành vi gây khó khăn thì việc giải
quyết vụ án của các cơ quan tiến hành tố tụng gặp nhiều khó khăn và việc tìm
ra sự thật khách quan của vụ án gặp nhiều cản trở thậm chí không thực hiện
được. Việc gây khó khăn của họ thể hiện ở việc trốn tránh triệu tập của các cơ
quan tiến hành tố tụng, làm sai lệch hoặc thủ tiêu chứng cứ, bàn bạc, câu kết
với những người tham gia tố tụng khác khai báo gian dối, tạo chứng cứ giả…

9


Do vậy khi có căn cứ nêu trên các cơ quan tiến hành tố tụng phải áp
dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc thay đổi các biện pháp ngăn chặn đối với

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Ăng ghen (1984), Toàn tập, tập 6, tr.325, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

2.

Bộ công an (2004), Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự, Hà Nội.

3.

Nguyễn Mai Bộ (1997), Những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình
sự, NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội.

4.

Lê Cảm (2000), “Hình phạt và biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt
Nam”, Dân chủ và pháp luật, (11).

5.

Trần Đức Châm (2002), Thanh thiếu niên làm trái pháp luật - Thực
trạng và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

6.

Chính phủ (1998), Nghị quyết 09/CP về chương trình Quốc gia phòng
chống tội phạm trong tình hình mới, Hà Nội.

7.

15. Liên Hợp Quốc (1989), Công ước về quyền trẻ em thông qua ngày
20/11/1989.
16. Hoàng Thế Liên (chủ biên), (1996), Bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật
Việt Nam, NXB Giáo dục Hà Nội.
17. Nguyễn Văn Nguyên (1995), Các biện pháp ngăn chặn và những vấn đề
nâng cao hiệu quả của chúng, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
18. Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (1945), Sắc lệnh số 33A, Sắc lệnh số
33B ngày 13/9/1945 định thể lệ cho Ty Liêm phóng và Sở Cảnh sát theo
mỗi khi bắt một người nào đó.
19. Đinh Văn Quế (1999), Bình luận Khoa học Bộ luật Hình sự, (Phần
chung), NXB TP. Hồ Chí Minh.
20. Đinh Văn Quế (2004), Bình luận khoa học Bộ luật Tố tụng hình sự, NXB
Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
21. Quốc hội (1999), Bộ luật hình sự, Hà Nội.
22. Quốc hội (2002), Bộ luật lao động sửa đổi, bổ sung năm 2002, Hà Nội.
23. Quốc hội (2003), Bộ luật Tố tụng hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
24. Quốc hội (2004), Bộ luật Tố tụng hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
25. Quốc hội (2005), Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
26. Quốc hội (2009), Bộ luật Hình sự của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam (Năm 1999 được sửa đổi bổ sung năm 2009), NXB Công an
nhân dân, Hà Nội.
27. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Hà Nội.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status