Đại cương khóa luận tốt nghiệp Khảo sát tỷ lệ bệnh THA và yếu tố dịch tễ liên quan ở độ tuổi từ 30 trở lên tại một một phường và một xã của thành phố Cần thơ năm 2007 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
---------------------

TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP
VÀ CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ LIÊN QUAN
Ở ĐỘ TUỔI TỪ 30 TRỞ LÊN
TẠI MỘT PHƯỜNG VÀ MỘT XÃ
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2007

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thành phố Cần thơ, năm 2007


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 3 
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 5 
1. Mục tiêu tổng quát: .................................................................................................5 
2. Mục tiêu chuyên biệt:..............................................................................................5 
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................ 6 
1.1 TĂNG HUYẾT ÁP:..............................................................................................6 
1.2.TỶ LỆ MẮC BỆNH: ............................................................................................7 
1.3 CÁC YẾU TỐ DỊCH TỂ LIÊN QUAN: ..............................................................9 
1.4 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN KHẢO SÁT:............................................11 
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................13 
2.1 Thiết kế nghiên cứu:............................................................................................13 
2.2 Địa điểm nghiên cứu: ..........................................................................................13 

CƠ THỂ )

HA

HUYẾT ÁP

HATT

HUYẾT ÁP TÂM THU

HATTr

HUYẾT ÁP TÂM TRƯƠNG

HAĐMTĐ

HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH TỐI ĐA

HAĐMTT

HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH TỐI THIỂU

THA

TĂNG HUYẾT ÁP

VE

VÒNG EO


Bệnh THA gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tai biến mạch máu não, suy tim,
suy thận… đe doạ tính mạng hay để lại những di chứng nặng nề cho người bệnh và
công tác chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, gây hao tốn về tài chánh, làm ảnh
hưởng đến sức lao động và gánh nặng cho xã hội. Tuy có nhiều yếu tố nguy cơ và
yếu tố liên quan bệnh THA thì một số yếu tố trong đó vẫn có thể phòng ngừa được.
Thực tế Việt Nam cho thấy THA và các biến chứng ngày càng tăng, tình trạng nhận
biết và nhận thức THA vẫn còn rất thấp, cần có chương trình kiểm soát THA mà
một trong những trọng tâm là đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ
cộng đồng.
Đây là căn bệnh của các nước phát triển, Việt Nam trong những năm gần đây
có xu hướng gia tăng các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, tiểu đường, ung thư
và rối loạn tâm thần. Đứng đầu trong bốn nhóm bệnh nói trên là các căn bệnh liên
quan đến tim mạch và WHO cũng đang quan tâm hỗ trợ Việt Nam dự phòng bốn
nhóm bệnh này. Có nhiều yếu tố đã được chứng minh là yếu tố nguy cơ tăng huyết
áp ở Việt Nam như người già đi thì mạch máu xơ cứng; căng thẳng trong cuộc sống;
chế độ ăn uống không hợp lý, rối loạn lipit máu, béo phì, ... Việc phát hiện các yếu
tố nguy cơ, các yếu tố liên quan có ý nghĩa rất lớn đến việc phòng chống THA trong
cộng đồng[2].


4

Khoảng năm 10-30 tuổi, HA bắt đầu tăng; đầu tiên là tăng cung lượng tim,
dần dần THA sớm vào tuổi 20-40 rồi đến THA thực sự ở độ tuổi 30-50 và cuối
cùng là THA có biến chứng vào 40-60 tuổi[7],[16].
Tại địa bàn thành phố Cần Thơ tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ năm 2003 cho đến
nay chưa có công trình nghiên cứu về tỷ lệ mắc THA và các yếu tố liên quan THA ở
độ tuổi từ 30 trở lên. Từ đó tôi thực hiện đề tài này để đề xuất một số kiến nghị
trong việc phòng chống bệnh THA cho nhân dân tại địa bàn này.



-

THA nếu HAĐMTĐ ≥140mmHg và/hoặc HAĐMTT≥90mmHg

Trong đó:
-

HAĐMTĐ còn gọi là huyết áp tâm thu (HATT), HAĐMTT còn gọi là huyết
áp tâm trương (HATTr).

-

Huyết áp động mạch (HAĐM) không cố định mà thay đổi trong ngày
( thường ban đêm thấp hơn ban ngày), theo tuổi ( thường người già cao hơn
người trẻ), theo giới ( thường nữ thấp hơn nam).

-

Con số huyết áp không đánh giá được hoàn toàn mức độ nặng nhẹ của bệnh
(hai người có cùng một con số huyết áp, có thể có hiện tượng bệnh khác
nhau).

Theo WHO-1999:
Tăng huyết áp: HA tâm thu ≥140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90

-

mmHg
- Tăng huyết áp tâm thu: HA tâm thu ≥140mmHg; HA tâm trương < 90 mmHg


được nhưng nguyên nhân không phải luôn tìm thấy.
1.2.TỶ LỆ MẮC BỆNH:
1.2.1 THẾ GIỚI:
Tỷ lệ mắc bệnh THA được nghiên cứu nhiều ở các nước với các vùng địa lý
khác nhau và dân tộc khác nhau trên toàn thế giới.
Bảng 1.1: tỷ lệ mắc bệnh THA ở độ tuổi 35-64 các nước
Tỷ lệ mắc

Tỷ lệ mắc bệnh ở

Tỷ lệ mắc bệnh ở

bệnh(%)

nam(%)

nữ(%)

Mỹ

27.8

29.8

25.8

Canada

27.4


46.8

49.0

44.6

Phần Lan

48.7

55.7

41.6

Đức

55.3

60.2

50.3

Quốc gia

Nguồn: cung cấp bởi Wolf-Maier et al [21].


8



9

Theo nghiên cứu năm 2004 của sinh viên tại Thị xã Vị Thanh và Long Mỹ Hậu giang, tỷ lệ mắc bệnh THA ở độ tuổi 30-75 là 40,8%[7].
Tại thành phố Cần thơ năm 2005, tỷ lệ THA ở độ tuổi từ 25-64 là 30.3%[9],
đây là tỷ lệ cao và cần đáng lưu tâm tại một thành phố đang có quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa ngày càng phát triển, sẽ kéo theo hệ quả làm thay đổi
mô hình bệnh lý tim mạch và chuyển hóa trong thời gian tới.
1.3 CÁC YẾU TỐ DỊCH TỂ LIÊN QUAN:
THA là một bệnh lý rất phức tạp, từng cơ thể có mức độ đáp ứng khác nhau
với bệnh. Trong lúc đi tìm nguyên nhân bệnh THA, người ta thấy có rất nhiều
yếu tố liên quan mật thiết đến bệnh lý này, có thể làm bệnh dễ xuất hiện hơn và
làm nặng hơn. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng lên sự hình thành bệnh và thường
xuyên tác động lẫn nhau, trong đó yếu tố môi trường và di truyền được đề cập
nhiều nhất.
Hiện nay người ta quan tâm nhiều đến các yếu tố này để phòng chống bệnh
THA bằng cách loại bỏ các yếu tố tác động xấu. Vì vậy cần phải coi trọng và
nhìn nhận chính xác đầy đủ các yếu tố liên quan:
1.3.1 Tuổi: tuổi càng tăng thì tỷ lệ THA càng cao, đặc biệt là lứa tuổi từ 55 trở
lên[6].
Nữ giới tuổi tiền mãn kinh và lứa tuổi 55-60 có quá trình lão hóa, động mạch
giảm đàn hồi rơi vào trạng thái động mạch xơ cứng gây ra bệnh cảnh THA đặc
biệt gọi là “bệnh THA đàn hồi”, HATT cao mà HATTr lại thấp.
Như vậy tuổi càng cao thì huyết áp càng cao càng có ý nghĩa thống kê[13].
1.3.2 Yếu tố di truyền và tính gia đình:
- Tỷ lệ người Da đen có tỷ lệ THA cao hơn và nặng hơn các chủng tộc khác.
- Theo báo cáo của các nhà di truyền học thì tỷ lệ gia đình có người THA thì
tỷ lệ mắc bệnh THA là 30-60%.
Ngày nay, người ta phát hiện có nhiều gen chi phối quá trình điều hòa huyết
áp nhưng chỉ có tác động của yếu tố môi trường mới gây ra THA.



11

Hiện nay, vẫn chưa tìm thấy công trình nghiên cứu nào giải thích rõ quá trình
tác động lên huyết áp của rượu.
1.3.6 Thuốc lá:
Thuốc lá có chứa nicotin gây co mạch ngoại vi gây THA.
Hút 01 điếu thuốc: HATT tăng thêm 11mmHg và HATTr tăng lên 9mmHg
trong vòng 25-30 phút.
Thuốc là là một yếu tố liên quan không chặt chẽ với tỷ lệ bệnh THA[6].
1.3.7 Tăng lipid máu – vữa xơ động mạch:
Yếu tố tác động của tăng lipid máu thực chất là tác động qua lại lẫn nhau:
Tăng lipid máu – vữa xơ động mạch – THA làm nặng nề tình trạng bệnh lý lẫn
nhau, từ lâu vữa xơ động mạch được coi là nguyên nhân của THA.
Vữa xơ động mạch rất dễ đưa đến tai biến mạch máu não, tai biến mạch
vành…

1.4 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA BÀN KHẢO SÁT:
Năm 2004, tỉnh Cần Thơ lại chia cắt đơn vị hành chính một lần nữa thành hai
đơn vị hành chính mới là Thành phố Cần Thơ (trực thuộc trung ương) và Tỉnh
Hậu Giang.
Bảng 1.2 Dân số thành phố Cần Thơ phân loại theo thành thị và nông thôn năm
2004
Thành thị /nông thôn

Tổng dân số

Thành thị (phường, thị trấn)



Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích.
2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Tại 01 phường của quận và 01 xã của huyện tại thành phố Cần thơ.
2.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên người dân có hộ khẩu thường trú tại
thành phố Cần Thơ trong độ tuổi từ 30 trở lên tại một phường của quận và một xã
của huyện tại thành phố Cần thơ năm 2007.
Các trường hợp loại trừ: Các đối tượng nằm bệnh viện, bị giam giữ, rối loạn
tâm thần. Trường hợp phụ nữ có thai không tính chỉ số nhân trắc.
2.4. Chọn mẫu:
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Hùng Lực, Lê Minh Hữu [6], thì tỷ lệ
THA chung là 30.3% (n=1872, các đối tượng tuổi từ 25-64). Tôi chọn mẫu theo
công thức:

N = z
Trong đó :

2

1− α / 2

p × (1 − p )
d2

N : cỡ mẫu
Z (hệ số tin cậy) v ới α=0.05 suy ra z= 1,96
p (tỉ lệ bệnh ước lượng) = 0,3

• Hướng dẫn đối tượng được đo những điều cần biết trước khi đo huyết áp:
trước đo 01 giờ đối tượng không uống càfê, trước đo 15 phút đối tượng


15

không hút thuốc lá, nghỉ ngơi từ 10-15 phút ( ít nhất 5phút ) trước khi được
đo huyết áp.
• Đối tượng ngồi hoặc nằm. Đối tượng nằm ngữa thẳng đầu, không gối, cánh
tay để hơi dạng ra. Hoặc nếu đối tượng ngồi, cánh tay được đo đặt ngang ở
mức tim.
• Cách đo theo hướng dẫn ở Phụ lục 3.
2.6.3 Đo các chỉ số nhân trắc: cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao, đo vòng eo, đo
vòng mông của đối tượng khảo sát.
Yêu cầu đối tượng phải nên mặc quần áo gọn gàng, tháo giầy hoặc quần áo
nặng ( như áo veston, áo gió…).
Yêu cầu đối tượng tháo giầy, vớ ra và bỏ mủ, khăn trùm đầu.
* Cân trọng lượng cơ thể:
ƒ Dụng cụ: Cân bàn đã được chuẩn hoá.
ƒ Tiến hành:
9 Người cân phải kiểm tra cân cho cân bằng, trở về mức 0.
9 Khi cân, đối tượng mắt nhìn thẳng về trước, hai tay buông thõng
hai bên.
9 Ghi kết quả chính xác ở mức 0,1 Kg.
* Đo chiều cao:
ƒ Dụng cụ: Loại thước đo đủ dài > 2m (2,5m). Thước đo phải chuẩn
xác, dùng thước cây (thanh cây) tránh chun dãn gây sai số: đầu thước
đo cố định, đầu trên có thanh chắn di chuyển được.
• Tiến hành:
9 Yêu cầu đối tượng đứng thẳng trên 2 chân chụm lại hình chữ V trên

thước dây sẽ ngang qua lưng.
9 Người đo phải đọc số đo ở ngang mức thước dây để tránh sai số và
đo chính xác ở mức 0,1cm.
9 Yêu cầu đối tượng đứng hai chân sát nhau, đặt hai tay buông thõng
hai bên với mặt lòng hướng về trước và thở ra.


17

2.7 Phân tích số liệu: Các số liệu nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên
bản 13.0. Sử dụng các test thống kê phân tích mối liên quan.
2.8 Sai số, biện pháp khắc phục:
Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang nên những người đã mắc bệnh
do tư vấn của bác sỹ có thể có chế độ điều trị như giảm cân, chế độ ăn, tập luyện... Sẽ
làm giảm sự kết hợp yếu tố nguy cơ và bệnh.
Sai số và cách khống chế sai số
Đối tượng bỏ cuộc, không có mặt tại địa phương.
Biện pháp khắc phục: Tổ chức phỏng vấn từng hộ gia đình. Ngày hôm
trước cộng tác viên và cán bộ nghiên cứu đến từng nhà đối tượng nghiên cứu: giải
thích nội dung, các yêu cầu nghiên cứu, vận động đối tượng tham gia nghiên cứu.
Trường hợp đối tượng nghiên cứu không có mặt tại địa phương sẽ bị loại ra khỏi
nghiên cứu và sẽ chọn lại trường hợp khác đồng tuổi, giới với trường hợp không có
mặt tại địa phương.
Sai số do thu thập thông tin, sai số do các dụng cụ đo.
Biện pháp khắc phục: Dụng cụ đo lường được chuẩn hoá theo Trung tâm đo
lường chất lượng thành phố Cần Thơ. Chúng tôi tập huấn kỹ điều tra viên, giải thích
từng vấn đề cụ thể, điều tra được tiến hành nghiên cứu thử trên 50 đối tượng để rút
kinh nghiệm trước khi vào nghiên cứu chính thức. Các thông tin nghiên cứu được
kiểm tra lại sau khi kết thúc mỗi trường hợp nghiên cứu.
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu:

Cân nặng (kg)
BMI =
[chiều cao (m)]2

Chỉ số BMI: Theo WHO
Gầy: < 18,5
Bình thường: 18,5 – 22,9
Có nguy cơ: 23 – 24,9
Thừa cân: 25 – 29,9
Béo phì: ≥ 30
Số đo vòng eo: Có nguy cơ: ≥90 cm (Nam); ≥ 80 cm (Nữ): Theo WHO


19

WHR: Cao khi >0,85 ở nữ, và > 0,95 ở nam: Theo WHO
- Hoạt động thể lực: Theo WHO
Hoạt động thể lực nặng là các hoạt động làm cho người lao động phải thở hổn
hển và thời gian hoạt động ≥ 10 phút. Ví dụ khiêng vật nặng, làm hồ, đào đất, xúc
cây, đốn cây...
Hoạt động thể lực trung bình là các hoạt động làm cho người lao động phải
thở mạnh hơn bình thường và thời gian hoạt động ≥ 10 phút. Ví dụ là vườn, giặt đồ,
leo cầu thang , chèo ghe, bơi xuồng, gánh/bưng vừa...
- Ăn kiêng muối: Một người kiêng muối khi ăn không dùng quá một muỗng nước
mắm hay nước muối và giảm ăn muối khi biết mình bị THA. Tuy nhiên trong thực
tế chỉ hỏi được qua chủ quan của đối tượng nghiên cứu xem có ăn mặn hay không,
hay được người trong gia đình nhận xét là có thói quen ăn mặn hơn các thành viên
khác trong gia đình. (Do tự nhận xét của đối tượng hoặc do gia đình nhận xét đối
tượng)
- Ăn mặn: trong nghiên cứu này có ý nghĩa là cảm giác mặn lạt trong ăn uống của

mông

THÁI ĐỘ
- Kiểm soát cân
nặng
- Ăn mặn
- Ăn mỡ
- Uống rượu
- Hút thuốc
- Rèn luyện thể lực

HÀNH VI
- Kiểm soát cân nặng
- Ăn mặn
- Ăn mỡ
- Uống rượu
- Hút thuốc
- Rèn luyện thể lực


21

CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ được thể hiện qua các bảng trống.
1. Thông tin chung:
Bảng 3.1: Trình độ học vấn các đối tượng nghiên cứu
Trình độ học vấn

Tần số


Tỷ lệ (%)

Kinh
Hoa
Khmer
khác

Giới tính

Nam
Nữ

2. Phân bố các yếu tố nguy cơ trong quần thể
Bảng3.4: Chỉ số khối cơ thể các đối tượng nghiên cứu
BMI
Gầy
Bình thường
Có nguy cơ
Thừa cân
Béo phì
Tổng

Tần số

Tỷ lệ (%)


23

Bảng 3.5 : Số đo vòng eo, WHR của các đối tượng nghiên cứu

164

45.6

Không

196

54.4

Tổng

360

100



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status