ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
------------------------------
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH LUẬT KINH DOANH
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
1
I. CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Đơn vị cấp bằng
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
Đơn vị đào tạo
Khoa Luật - ĐHQGHN
Đơn vị kiểm định
đánh giá
Tên văn bằng được Cử nhân ngành Luật kinh doanh
cấp
sau
khi
tốt The Degree of Bachelor in Business Law
nghiệp
Tên ngành đào tạo
Nam, giúp hình thành thế giới quan và phương pháp luận cho
sinh viên khi tiếp cận và luận giải về các vấn đề hiện đại về nhà
nước và pháp luật;
- Vận dụng các kiến thức nền tảng khoa học xã hội và khoa học
tự nhiên vào việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến ngành đào tạo;
- Vận dụng các kiến thức cơ bản theo khối ngành về lý luận -
2
lịch sử nhà nước và pháp luật, luật hiến pháp, luật hành chính
cũng như một số kiến thức cơ bản về kinh tế học vào việc giải
quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ngành
đào tạo;
- Áp dụng các kiến thức nền tảng của khoa học pháp lý theo
nhóm ngành về luật dân sự, luật hôn nhân và gia đình, luật hình
sự, luật thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế... trong
việc nhận biết và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong thực
tiễn công việc;
- Hiểu và vận dụng được các kiến thức pháp lý chuyên sâu theo
ngành trong lĩnh vực pháp luật kinh doanh như: pháp luật về tổ
chức kinh doanh, pháp luật về hợp đồng, pháp luật lao động,
pháp luật đất đai, pháp luật môi trường, pháp luật tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm, pháp luật cạnh tranh... để giải quyết các
vấn đề pháp lý cụ thể phát sinh trong đời sống kinh doanh;
- Sử dụng được các công cụ xử lý thông tin thông dụng (hệ điều
hành, các phần mềm hỗ trợ công tác văn phòng và khai thác
Internet ...). Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về cơ
sở dữ liệu quan hệ, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ;
ngân hàng, bảo hiểm, thuế, kiểm toán, chứng khoán, tài chính,
tài nguyên, môi trường, sở hữu trí tuệ...) một cách độc lập;
- Có kỹ năng cơ bản trong thành lập và quản trị doanh nghiệp;
- Bước đầu có khả năng nhận biết và sử dụng các công cụ,
phương pháp thích hợp để quản lí rủi ro trong kinh doanh;
- Có kỹ năng tiếp nhận và ứng dụng các kết quả nghiên cứu liên
quan đến lĩnh vực pháp luật kinh doanh vào thực tiễn; bước đầu
hình thành năng lực sáng tạo, phát triển trong nghề nghiệp;
- Có khả năng tổng kết được các bài học kinh nghiệm nghề
nghiệp cho bản thân từ thực tiễn trên cơ sở đối chiếu với các
4
kiến thức đã được trang bị.
2.2. Kĩ năng bổ trợ
- Có kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc nhóm;
- Có kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình tốt;
- Có kỹ năng giải quyết công việc một cách logic và sáng tạo;
- Có khả năng thích ứng nhanh với thay đổi của thực tiễn;
- Bước đầu có khả năng phản biện xã hội;
- Có khả năng nghe, nói, đọc, viết và giao tiếp bằng ngoại ngữ
đạt trình độ tương đương bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ
6 bậc dùng cho Việt Nam; Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành
ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài
phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan
đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt,
xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết
được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan
đến công việc chuyên môn.
- Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm văn phòng
làm) có thể đảm thuộc mọi lĩnh vực của đời sống kinh doanh;
nhận sau khi ra - Nhóm 2: Hành nghề luật sư độc lập hoặc làm việc cho các
trường
công ty luật, các trung tâm tư vấn pháp lí;
- Nhóm 3: Làm việc trong các cơ quan lập pháp, hành pháp và
tư pháp thuộc bộ máy nhà nước từ trung ương tới địa phương,
các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, nghề nghiệp;
- Nhóm 4: Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, liên chính
phủ và các tổ chức quốc tế;
- Nhóm 5: Nghiên cứu và giảng dạy về pháp luật kinh doanh tại
các viện, trung tâm nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng,
Chuẩn đầu vào
dạy nghề trong và ngoài nước.
Tuyển sinh thông qua kỳ thi tuyển sinh và xét tuyển theo quy
6
định của Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Luật
Chương trình đối - Chương trình đào tạo của Khoa Nhận học, Đại học quốc gia
sánh
Osaka, Nhật Bản
- Chương trình đào tạo của ĐH Cambridge, Anh
- Chương trình đào tạo của ĐH Santa Barbara, Mỹ
- Chương trình đào tạo của ĐH Harvard, Mỹ
- Chương trình đào tạo của ĐHNN Bắc Kính, Trung Quốc
Các sinh viên khi nhập học sẽ được giới thiệu về toàn bộ
khung chương trình đào tạo vào dịp khai giảng khóa học, đồng
thời cũng sẽ được hướng dẫn để đăng ký các môn học lựa chọn.
Trên cơ sở các chương trình đào tạo đã được phê duyệt,
Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch học tập cho toàn khóa học,
trong đó có thời khóa biểu cho từng lớp, từng khóa kèm theo
danh mục môn học của từng học kỳ được sắp xếp theo đúng
trình tự của chương trình đào tạo. Kế hoạch học tập năm học
được phát hành theo các kênh thông tin sau: ĐHQGHN (để
7
b/c); Ban Chủ nhiệm Khoa; Các đơn vị có liên quan trong
ĐHQGHN; Các đơn vị thuộc Khoa; Các Giáo viên Chủ nhiệm
các lớp; Các lớp sinh viên, học viên; Website của Khoa.
Các Bộ môn phân công giảng viên giảng dạy theo kế
hoạch học tập của năm học và đề xuất hình thức thi. Chủ nhiệm
Khoa quyết định hình thức thi.
Sau khi hoàn thành toàn bộ các môn học thuộc các khối
kiến thức trong chương trình đào tạo, sinh viên sẽ được Giám
đốc ĐHQGHN ký quyết định cấp bằng tốt nghiệp cử nhân
ngành Luật kinh doanh.
Số lượng tín chỉ cần 135 TC
đạt được
Hình thức học tập
Ngôn ngữ sử dụng
Thời gian đào tạo
Ngày tháng phát
Chính quy
Khối kiến thức theo lĩnh vực:
+ Bắt buộc:
6 tín chỉ
2 tín chỉ
8
-
+ Tự chọn:
Khối kiến thức theo khối ngành:
+ Bắt buộc:
+ Tự chọn:
Khối kiến thức theo nhóm ngành:
+ Bắt buộc:
+ Tự chọn:
Khối kiến thức ngành:
+ Bắt buộc:
+ Tự chọn:
+ Khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế
4/16 tín chỉ
16 tín chỉ
14 tín chỉ
2/8 tín chỉ
59 tín chỉ
55 tín chỉ
4/10 tín chỉ
27 tín chỉ
PHI1005
POL1001
Tên học phần
Khối kiến thức chung
(chưa tính Giáo dục thể chất,
Giáo dục quốc phòng – an ninh,
Kĩ năng bổ trợ)
Những nguyên lí cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 1
The Fundamentals of MarxismLeninism 1
Những nguyên lí cơ bản của chủ
nghĩa Mác-Lênin 2
The Fundamentals of MarxismLeninism 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology
Số
tín
Số giờ tín chỉ
Lí
Thực Tự
thuyết hành học
27
2
Mã
học phần
HIS1002
INT1004
6
FLF2101
FLF2201
FLF2301
FLF2401
7
FLF2102
FLF2202
FLF2302
FLF2402
8
FLF2103
FLF2203
FLF2303
FLF2403
9
Tên học phần
Đường lối cách mạng của Đảng
Cộng sản Việt
Nam
The Revolutionary Policies of
General French 3
Tiếng Trung cơ sở 3
General Chinese 3
Giáo dục thể chất
Số
tín
chỉ
Số giờ tín chỉ
Lí
Thực Tự
thuyết hành học
3
42
3
3
17
28
6
4
4
10
Số
TT
Mã
học phần
Physical Education
Giáo dục quốc phòng–an ninh
National Defence Education
Kĩ năng bổ trợ
Soft skills
Khối kiến thức theo lĩnh vực
10
11
II
II.1
12
PHI1051
II.2
13
14
15
16
CAL1007
Quản trị học
Management Study
Kinh tế học đại cương
General Economics
Tâm lý học đại cương
General Psychology
Xã hội học đại cương
General Sociology
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Fundamentals of Vietnamese
Culture
Môi trường và phát triển
Environment and Sustainable
Development
Thống kê cho khoa học xã hội
Statistics for Sociology
Khối kiến thức theo khối
ngành
Bắt buộc
Lý luận về nhà nước và pháp luật
General Theory of State and
Law
Lịch sử nhà nước và pháp luật
History of State and Law
Luật hiến pháp
Constitutional Law
Số
3
2
20
8
2
2
24
6
2
28
2
3
32
9
4
6
3
36
4/1
6
16
14
9
11
Số
TT
23
24
III.2
25
26
27
28
Mã
học phần
CRL1008
CRL2006
CIL2007
BSL2001
Tên học phần
Luật hành chính
Administrative Law
Lịch sử các học thuyết kinh tế
History of Economic Doctrines
Tự chọn
Luật học so sánh
Comparative Law
Tài chính doanh nghiệp
Corporate Finance
Nguyên lý quản trị kinh doanh
Principles of Business
Management
Chính trị học
Political Science
Khối kiến thức theo nhóm
ngành
Bắt buộc
Kinh tế vi mô
Micro Economics
Kinh tế vĩ mô
Macro Eeconomics
Nguyên lý kế toán
Fundamentals of Accountancy
2
24
6
Mã số
học phần
tiên quyết
9
2/8
2
24
6
2
16
12
2
18
3
27
18
2
26
4
THL1054
3
39
6
CIL2002
3
39
6
CIL2009
26
4
CIL2010
3
36
9
CIL2002
12
Số
TT
40
41
42
43
44
45
46
47
Mã
Luật ngân hàng
Banking Law
Luật đất đai
Land Law
Luật môi trường
Environment Law
Luật lao động
Labour Law
Công pháp quốc tế
Public International Law
Tư pháp quốc tế
Private International Law
Tự chọn
Thanh toán quốc tế
International Payments
Pháp luật an sinh xã hội
BSL2009
Social Security Law
Pháp luật về thị trường
BSL1009 bất động sản
Law on Immobile Markets
Hợp đồng mua bán hàng hóa
BSL3025
Law on Sale Contract
Pháp luật về sở hữu trí tuệ
CIL2006
Intellectual Property Law
Khối kiến thức ngành
9
BSL2001
3
36
9
BSL2001
3
36
9
BSL2001
3
36
9
CAL1008
3
9
CIL2010
2
18
10
2
2
24
6
BSL2029
2
24
6
BSL1007
2
2
24
6
BSL1008
4/1
0
27
12
13
Số
TT
56
57
58
Mã
học phần
Pháp luật về thị trường
BSL2010 chứng khoán
Securities Market Law
BSL2030
BSL2027
BSL2028
BSL3040
Kỹ năng tư vấn pháp luật
Legal Consultancy Skills
Kỹ năng tư vấn tài chính kế toán
Accounting Finance
Consultancy Skills
Kỹ năng giải quyết tranh chấp
lao động và đình công
Labor Dispute and Strike
Resolution Skills
Kỹ năng giải quyết tranh chấp
hợp đồng tín dụng
Credit Contract Dispute
Resolution Skills
Kỹ năng giải quyết tranh chấp
đất đai
Land Dispute Resolution Skills
Pháp luật về đánh giá tác động
môi trường
Law on Evaluation of
Environmental Impacts
Pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Law on Saving Insurance
BSL2001
2
16
8
6
INL2006
2
18
6
6
BSL2002
2
18
6
6
BSL1007
2
24
6
BSL1008
2
24
6
BSL1006
6/1
4
9
FOL4001 Niên luận -Thực tập, thực tế
3
FOL4055 Khóa luận hoặc học phần thay
thế khóa luận tốt nghiệp (Chọn
học phần
tiên quyết
135
III. TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1.
Thời gian: 04 năm (chia thành 08 học kì)
Năm thứ nhất: 38TC
Học kì 1: 19TC
Mã học
phần
Tên học phần
PHI1004
Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin 1
The Fundamentals of Marxism-Leninism 1
INT1004 Tin học cơ sở 2
Computer Science 2
Ngoại ngữ cơ sở 1
Foreign Language 1
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
2(24/6/0)
phần
PHI1005
Tên học phần
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa MácLênin 2
The Fundamentals of Marxism-Leninism 2
Ngoại ngữ cơ sở 2
Foreign Language 2
3(36/9/0)
5(20/50/5)
(Sinh viên có thể chọn học một trong số bốn thứ
tiếng: Anh, Nga, Pháp, Trung)
Lịch sử nhà nước và pháp luật
History of State and Law
CAL200 Luật hành chính
2
Administrative Law
Kinh tế vi mô
INE2050
Micro Economics
Luật dân sự 1
CIL2002
Civil Law 1
Quản trị học
Management Study
3(24/18/3)
Kinh tế học đại cương
General Economics
2(20/8/2)
4
16
PSY1050
Tâm lý học đại cương
General Psychology
2(24/6/0)
SOC1050
Xã hội học đại cương
General Sociology
2(28/2/0)
HIS1056
4(40/8/12)
Năm thứ hai: 35TC
Học kì 2: 16TC
Mã học
phần
THL1053
BSA2051
BSA2021
CAL3008
BSA2001
Tên học phần
Chọn 1 học phần trong số các học phần tự chọn
sau:
Luật học so sánh
Comparative Law
Tài chính doanh nghiệp
Corporate Finance
Nguyên lý quản trị kinh doanh
Principles of Business Management
Chính trị học
Political Science
Nguyên lý kế toán
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
Mã học
phần
POL1001
BSL2002
BSL1010
BSL1007
BSL1008
INL2006
Tên học phần
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh's Ideology
Luật thương mại 2
Commercial Law 2
Luật tài chính
Finance Law
Luật đất đai
Land Law
Luật môi trường
Environment Law
Tư pháp quốc tế
Private International Law
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
2(20/10/0)
3(36/0/9)
BSL2029
BSA2052
BSL2009
BSL1009
BSL3025
CIL2006
Luật hôn nhân và gia đình
Marriage and Family Law
Luật tố tụng dân sự
Civil Procedure Law
Luật ngân hàng
Banking Law
Luật lao động
Labour Law
Chọn 2 học phần trong số các học phần tự chọn
sau:
Thanh toán quốc tế
International Payments
Pháp luật an sinh xã hội
Social Security Law
Pháp luật về thị trường
bất động sản
Law on Immobile Markets
Hợp đồng mua bán hàng hóa
Law on Sale Contract
Pháp luật về sở hữu trí tuệ
Intellectual Property Law
BSL2023
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
2(24/0/6)
2(24/0/6)
2(24/0/6)
2(24/0/6)
2(24/0/6)
19
Competition Law
Luật thương mại quốc tế
INL2003
International Comercial Law
Chọn 3 học phần trong số các học phần tự chọn
sau:
Kỹ năng tư vấn pháp luật
BSL2026
Legal Consultancy Skills
Kỹ năng tư vấn tài chính kế toán
BSL2025
Accounting Finance Consultancy Skills
Kỹ năng giải quyết tranh chấp lao động và đình
BSL3045
công. Labor Dispute and Strike Resolution Skills
Kỹ năng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng
Khóa luận/ học phần thay thế tốt nghiệp (chọn
trong khối kiến thức tự chọn của khối kiến thức
FOL4053
M3; M4; M5 những học phần sinh viên chưa
học)
Số TC (Phân bổ giờ TC: Lí
thuyết/Thực hành/Tự học)
3
6
3.2. Lưu ý đối với một số môn học thuộc khối kiến thức chung trong ĐHQGHN
20
- Học phần Ngoại ngữ: (Ngoại ngữ cơ sở 1; Ngoại ngữ cơ sở 2; Ngoại ngữ cơ sở
3) 14 tín chỉ: Sinh viên có thể đăng ký học hoặc không đăng ký học theo kế hoạch của
Khoa, nhưng sinh viên phải dự thi đánh giá năng lực môn Ngoại ngữ để lấy điểm các
học phần và chuẩn đầu ra (trình độ B1) trước khi tốt nghiệp.
- Học phần Giáo dục thể chất: 04 tín chỉ, sinh viên đăng ký học: 01 tín chỉ/ 1 học
kỳ, học trong năm thứ 1 và năm thứ 2.
- Học phần Giáo dục Quốc phòng: 08 tín chỉ, học trong 01 tháng vào học kỳ 2 năm
thứ nhất tại Ký túc xá số 4 - Hòa Lạc.
- Học phần kỹ năng bổ trợ: 03 tín chỉ học theo kế hoạch của Trung tâm Phát triển
nguồn nhân lực – ĐHQGHN.
IV. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
1. PHI1004; Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1: 02 tín chỉ
Học phần cung cấp cho người học thế giới quan và phương pháp luận triết học
4. HIS1002; Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam: 03 tín chỉ; Mã
số học phần tiên quyết: POL1001
Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về: Hoàn cảnh lịch sử,
quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - chủ thể hoạch định đường lối cách
mạng Việt Nam; Những kiến thức cơ bản và có hệ thống về đường lối cách mạng của
Đảng, bao gồm hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ và giải pháp của cách mạng Việt Nam, thể hiện qua cương lĩnh, nghị
quyết… của Đảng trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó chủ yếu tập trung vào
đường lối của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội.
5. INT1004; Tin học cơ sở 2: 03 tin chỉ
Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về: Mô đun 1- Tin học
Đại cương (Phần 1: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ sở về thông tin, máy tính,
phần mềm và các ứng dụng công nghệ thông tin; Phần 2: Cung cấp kiến thức và rèn
luyện kỹ năng sử dụng hệ điều hành, sử dụng các phần mềm văn phòng thông dụng và
khai thác một số dịch vụ trên Internet); Mô đun 2- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
22
(Hệ thống hóa và nâng cao kiến thức về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan
hệ; rèn các kỹ năng sử dụng một hệ quản trị dữ liệu cụ thể; Giới thiệu lập trình quản lý
thông qua macro)
6. Ngoại ngữ cơ sở 1:
6.1. FLF2101; Tiếng Anh cơ sở 1: 4 tín chỉ
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời, thể ngữ
pháp tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu như động từ to be, thời hiện tại đơn, quá
khứ đơn, các cách đặt câu hỏi để lấy thông tin …; Những từ vựng được sử dụng trong
các tình huống hàng ngày và để nói về các chủ đề quen thuộc của cuộc sống như bản
thân, gia đình, quê hương, đất nước …; Bảng phiên âm quốc tế và cách phát nguyên
âm trong tiếng Anh; Các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở dạng làm quen ban
hình thức tồn tại của tư duy như: Khái niệm, phán đoán, suy luận, chứng minh và các
quy luật logic hình thức cơ bản của tư duy như: Luật đồng nhất; Luật cấm mâu thuẫn;
luật bài trung, Luật lý do đầy đủ. Từ đó sinh viên hình dung được một cách cụ thể vai
trò và tác động của tư duy logic trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Giúp người học có khả năng tìm kiếm, nhận dạng và khắc phục những lỗi logic của tư
duy trong quá trình phản ánh, đồng thời xây dựng được phương pháp tư duy chính
xác, chặt chẽ, khoa học cho mình. Học phần không chỉ trang bị cho sinh viên những
pháp tư duy đúng đắng để có thể phản ánh chân thực đối tượng ở trạng thái đứng im
tương đối của đối tượng (mặt hình thức của nó) mà còn cung cấp những cơ sở và nền
tảng cho một phương pháp tư duy đúng đắn nói chung, giúp người học có thể vận
dụng nó trong việc lĩnh hội các khoa học khác và dùng nó trong hoạt động thực tiễn
một cách có hiệu quả. Vì vây, đây là học phần phổ cập và bắt buộc đối với sinh viên ở
giai đoạn đại cương trong tất cả các trường đại học.
13. BSA2004; Quản trị học: 3 tín chỉ
Hệ thống kiến thức cấu thành nội dung học phần quản trị học bao gồm: Vai trò
của quản trị trong nền kinh tế hiện đại; sự phát triển của lý thuyết quản trị; các chức
năng quản trị, các công việc của nhà quản trị trong một tổ chức (hoạch định, tổ chức,
24
lãnh đạo, kiểm tra); truyền đạt thông tin trong quản trị; quá trình ra quyết định quản
trị; quản trị rủi ro.
14. INE1014; Kinh tế học đại cương: 2 tín chỉ
Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về kinh tế học
hiện đại (Kinh tế vi mô và Kinh tế vĩ mô). Học phần bắt đầu bằng việc giới thiệu
những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế và những phương pháp của khoa học kinh
tế. Tiếp đó là phần phân tích cơ bản về một trong những nội dung quan trọng nhất của
kinh tế thị trường – cầu, cung, giá cả cân bằng và thực chất của sự điều tiết của cơ chế
thị trường cũng như việc Chính phủ tác động và các thị trường. Trên quan điểm phân