BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN TND THỰC HIỆN
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn: ThS.TRỊNH XUÂN HƯNG
Sinh viên thực hiện: VĂN THANH TÚ
MSSV: 1211180741
Lớp 12DKKT04
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
LỜI CẢM ƠN
Nhằm mục đích tổng kết và đánh giá kết quả của quá trình học tập và thực tập trong
suốt thời gian qua, khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành với tất cả tâm huyết và nỗ
lực của bản thân em, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình từ nhiều cá nhân và tổ chức.
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Công nghệ TP.HCM nói
chung và các thầy cô là cán bộ, giảng viên khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng nói
riêng đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ về kiến thức chuyên môn và nền tảng lý luận cho
đề tài.
Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn – ThS. Trịnh Xuân Hưng đã
luôn theo sát và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
Xin trân trọng cảm ơn Quý công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán TND, đặc biệt là
các anh, chị phòng Kiểm toán 23 đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc và làm việc trong
môi trường thực tế chuyên nghiệp, tận tình hướng dẫn và truyền đạt các kỹ năng và kinh
nghiệm quý báu, giúp em nâng cao hiểu biết, trau dồi tri thức và hoàn thành tốt bài báo
cáo này.
Đối với em, thực tập là quá trình trải nghiệm thực tế với rất nhiều khó khăn và thử
thách, do còn những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên báo cáo sẽ không thể tránh
khỏi các thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em rất mong nhận được sự góp
ý, phê bình từ quý Thầy, Cô và các anh chị. Chính những điều đó sẽ trở thành hành trang
vô giá giúp em vững bước tự tin trên con đường nghề nghiệp của mình.
Cuối cùng, kính chúc Quý công ty, Quý thầy cô và các anh, chị nhiều sức khỏe và
thành công.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày….. tháng …. năm 2016
Sinh viên thực hiện
Văn Thanh Tú
iii
KH
Khách hàng
BGĐ
Ban Giám đốc
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
XNK
Xuất nhập khẩu
UBND
Ủy ban nhân dân
DN
Doanh nghiệp
GTGT
Giá trị gia tăng
KSNB
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Các bước lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 3.2: Chi tiết quá trình kiểm toán công ty
vii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 2
1.5. Kết quả đạt được .............................................................................................. 2
1.6. Kết cấu đề tài ................................................................................................... 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ........ 3
2.1
Tổng quan về kiểm toán ................................................................................ 3
2.1.1.
Định nghĩa kiểm toán .............................................................................. 3
2.1.2.
Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế ................................................. 3
2.2.5.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán .................................................. 10
2.2.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ....................................................... 19
2.2.5.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán ..................................................... 23
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ............................................................ 26
3.1. Thông tin chung về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán TND ................. 26
3.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty TND ........................................... 26
3.3. Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động của công ty TND ................................... 27
3.3.1.
Nguyên tắc hoạt động ........................................................................... 27
3.3.2.
Mục tiêu hoạt động ............................................................................... 27
viii
3.4. Các dịch vụ của công ty TND ....................................................................... 28
3.5. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TND................................................. 28
3.6. Quy trình kiểm toán chung của công ty TND ............................................... 30
3.6.1.
Chuẩn bị kiểm toán ............................................................................... 31
3.6.2.
Thực hiện kiểm toán ............................................................................. 33
3.6.2.1. Thử nghiệm kiểm soát .................................................................... 33
4.1.6.
Phân tích sơ bộ BCTC .......................................................................... 47
4.1.7.
Xác định mức trọng yếu........................................................................ 48
4.1.8.
Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán .................................... 49
4.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán ....................................................................... 49
4.2.1.
Thực hiện thử nghiệm kiểm soát .......................................................... 49
4.2.2.
Thực hiện thử nghiệm cơ bản ............................................................... 50
4.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán .................................................................... 52
4.3.1.
Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kế thúc niên độ ..................... 52
4.3.2.
Xem xét hoạt động liên tục của khách hàng ......................................... 52
x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Lý do chọn đề tài
Thời gian gần đây hoạt động kiểm toán tại Việt Nam không ngừng lớn mạnh và
ngày càng phổ biến hơn trong đời sống kinh tế. Đây là một xu hướng tất yếu trước sự
phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, trước làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự ra
đời của các công ty cổ phần.
Kiểm toán báo cáo tài chính là một bộ phận của hoạt động kiểm toán độc lập.
Thông qua hoạt động kiểm toán, các doanh nghiệp có thể thấy được những yếu kém của
mình trong công tác kế toán cũng như cách điều hành quản lý để từ đó nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong các chỉ tiêu tài chính, thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được coi là
một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng luôn ảnh hưởng trọng yếu đến Báo cáo kết quả kinh
doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu về thuế cũng như lợi nhuận chưa phân phối
của doanh nghiệp. Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, kiểm toán viên cần phải đặc biệt quan tâm đến việc phản ánh trung
thực và hợp lý chỉ tiêu này để cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính một cái nhìn
chính xác đối với hoạt động của một doanh nghiệp.
Do tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán TND, được sự
hướng dẫn tận tình của Ths.Trịnh Xuân Hưng và các anh chị ở phòng kiểm toán 23 em đã
lựa chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong
kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán TND”.
1.2.
Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH ABC, công ty TNHH Bao bì nhựa
Thành Phú, công ty Giao nhận Minh Phương,…
1.5.
Kết quả đạt được
Qua thời gian nghiên cứu đề tài và tham gia quá trình thực tế khách hàng tại công ty
TNHH Kiểm toán và Kế toán TND hiểu được các yêu cầu cơ bản về lý thuyết kiểm toán
và vận dụng vào thực tế quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
đơn vị. Sau đó, đưa ra các kết luận và kiến nghị góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
tại công ty.
1.6.
Kết cấu đề tài
Nội dung của khóa luận bao gồm 5 chương sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận chung kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 3: Tổng quan về công ty
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty tnhh kiểm
toán và kế toán TND.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
mạo, hay không được cung cấp đầy đủ.
- Lượng thông tin phải xử lý và độ phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế gia tăng,
nhất là khi mà hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng, quy mô của các tổ chức
ngày càng lớn.
Chính vì thế, cần có những giải pháp để giảm rủi ro về thông tin, chẳng hạn:
- Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin: Cách này thường được áp dụng
trong một số trường hợp như khi các kiểm soát viên thuế xác minh về số thuế của
một DN. Thế nhưng, cách này lại rất khó áp dụng đối với đa số người sử dụng vì
3
sẽ rất tốn kém về chi phí và gây trở ngại cho đơn vị, và nhất là đòi hỏi kiến thức
chuyên môn và kỹ năng kiểm tra của người thực hiện.
- Tăng cường trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị: Do là người đại diện
chính thức của DN trước các cổ đông và pháp luật, nên pháp luật thường bắt
buộc họ phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của những thông tin tài chính do họ
công bố.
- Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi KTV độc lập: Lúc này, KTV
có trách nhiệm kiểm tra và cung cấp nhận xét về BCTC và họ có thể sẽ phải chịu
trách nhiệm pháp lý nếu nhận xét không xác đáng về BCTC.
Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với BCTC, khi được luật
pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt
là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền
kinh tế.
Đối với doanh nghiệp, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia tăng cho
BCTC của DN, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp DN hạn chế khả năng xảy ra các sai
phạm về kế toán, tài chính,...
2.1.3.
Khái quát quy trình kiểm toán BCTC
mẫu các hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền.
Kết quả của thử nghiệm là bằng chứng để KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ
bản.
- Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiện
các sai lệch trọng yếu trong BCTC. Có hai loại thủ tục cơ bản là thủ tục phân tích
và thử nghiệm chi tiết.
Trong thủ tục phân tích, KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu các xu
hướng để phát hiện các biến động bất thường, ví dụ so sánh số dư cuối kỳ
và đầu kỳ của các khoản phải thu, hoặc tính số vòng quay nợ phải thu có thể
tiết lộ cho KTV biết về khả năng có sai lệch trọng yếu trong số dư nợ phải
thu cuối kỳ.
Khi thực hiện thử nghiệm chi tiết, KTV đi sâu vào việc kiểm tra các số dư
hoặc nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xác
nhận các khoản phải thu, chứng kiếm kiểm kê hàng tồn kho, kiểm tra tài
liệu,...
Cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện tại đơn vị được kiểm toán bởi các KTV và trợ lý
kiểm toán. Nhóm kiểm toán sẽ bao gồm trưởng nhóm và các nhân viên kiểm toán.
Toàn bộ công việc kiểm toán được soát xét bởi Chủ nhiệm kiểm toán, phòng Kiểm
soát chất lượng kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm
toán.
5
2.1.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Trong quá trình thực hiện kiểm toán nếu phát hiện các sai sót kỹ thuật chúng tôi sẽ
trao đổi trực tiếp với bộ phận kế toán của KH.
Khi kết thúc công việc kiểm toán tại đơn vị, chúng tôi sẽ tổ chức họp trao đổi, thống
nhất kết quả quá trình kiểm toán với Ban Lãnh đạo của KH.
Để thực hiện các nội dung trên, bao gồm các công việc:
Tổng quan về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.
Khái niệm, đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1. Khái niệm
Theo VAS 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”: quy định chung về doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ như sau:
“Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.”
“Bán hàng: là bán sản phẩm do DN sản xuất và bán hàng hóa mua vào.”
“Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một hoặc nhiều kỳ kế toán.”
2.2.1.2. Đặc điểm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu trên BCTC vì
đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của
DN. Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài chính bị
sai lệch trọng yếu vì những lý do sau:
- Doanh thu có mối quan hệ mật thiết với lợi nhuận. Những sai lệch trong doanh
thu thường dẫn đến lợi nhuận không trung thực, hợp lý.
- Doanh thu trong nhiều đơn vị là cơ sở đánh giá kết quả hoặc thành tích nên có
khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.
- Doanh thu còn liên quan chặt chẽ đến thuế GTGT đầu ra nên có khả năng bị
khai thấp hơn thực tế.
- Trong nhiều trường hợp việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền để ghi
nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán.
2.2.2.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Các khoản doanh thu được ghi nhận có thể là một khoản lợi doanh nghiệp đã nhận
được (thu tiền ngay hoặc qua chuyển khoản) hoặc chưa nhận được (một khoản
phải thu khách hàng) nhưng phải chắc chắn rằng đó là khoản mà doanh nghiệp
chắc chắn nhận được trong tương lai.
-
Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng. Theo nguyên tắc phù hợp,
doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời. Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sau ngày giao dịch (như chi phí bảo hành
và chi phí khác) thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh
thu được thỏa mãn.
Theo VAS 14, doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch đó
được xác định một cách đáng tin cậy và thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
-
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT.
-
thu chưa đủ điều kiện để ghi nhận là doanh thu như quy định hoặc số doanh thu đã
phản ánh hết trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ
kế toán. Ví dụ:
DN đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho KH , KH đã trả tiền hoặc đã
thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đã
hạch toán nhầm vào các tài khoản khác.
Số liệu đã tính toán và ghi sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh trên
chứng từ kế toán.
- Ngoài ra, doanh thu của doanh nghiệp luôn luôn song hành với chỉ tiêu thuế VAT đầu
ra phải nộp. Chính vì vậy mà còn rất nhiều trường hợp gian lận và sai sót khác xảy ra
nhằm mục đích trốn lậu thuế. Ví dụ như gian lận trong việc hạch toán thuế suất thuế
giá trị gia tăng: hạch toán chuyển những mặt hàng có thuế suất cao thành những mặt
hàng có thuế suất thấp.
9
2.2.4.
Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200: “Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp
cho KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và
trình bày BCTC được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không?”
Mục tiêu kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị kiểm toán thấy được những tồn tại,
sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin của đơn vị. Đối với khoản mục
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên BCTC, mục tiêu kiểm toán thường được
hướng tới là:
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cơ sở
công bố
2.2.5.
Doanh thu được doanh nghiệp trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ.
Quy trình kiểm toán doanh thu
2.2.5.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán và có vai trò
quan trọng chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Ý
nghĩa của việc lập kế hoạch kiểm toán:
Giúp KTV thu thập được bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm cơ sở đưa
ra ý kiến xác đáng.
Giúp cho KTV phối hợp có hiệu quả với nhau cũng như với các bộ phận có liên
quan của KH.
Là căn cứ giúp KTV và công ty kiểm toán tránh được những bất đồng với KH.
10
Là căn cứ để kiểm soát và đánh giá chất lượng công việc đã và đang được thực
hiện.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “ Kế hoạch kiểm toán phải được lập
cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết mọi khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận rủi
ro và những vấn đề tiềm ẩn, đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn”.
Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán thường được triển khai qua các bước sau:
Sơ đồ 2.1: Các bước lập kế hoạch kiểm toán
Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán để vay vốn ngân hàng hoặc đấu thầu
-
Kiểm toán trước khi cổ phần hóa
-
Kiểm toán khi giải thể, phá sản hoặc sát nhập
-
Kiểm toán theo yêu cầu của cấp trên hay pháp luật
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ
hướng tới hiệu quả của cuộc kiểm toán mà tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán chung được
thừa nhận. Việc lựa chọn đội ngũ KTV phải dựa trên yêu cầu về số người; trình độ, khả
năng của KTV; yêu cầu về chuyên môn kĩ thuật cũng như qui mô của hợp đồng kiểm
toán.
Ký kết hợp đồng kiểm toán
Ký kết hợp đồng kiểm toán là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế
hoạch kiểm toán sau khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán KH và xem xét các vấn đề
nêu trên. Chính là sự thỏa thuận của công ty kiểm toán và công ty KH về việc thực hiện
kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác.
Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia kí kết về
các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán,
trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về
phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng. Hợp đồng kiểm toán phải được lập và kí chính
thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và
chức có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị.
- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Khi tìm hiểu về hệ thống KSNB đối với chu trình doanh
thu, KTV quan tâm đến các thủ tục và chính sách liên quan đến việc nhận đơn đặt
hàng, xét duyệt bán chịu, gửi hàng, lập hóa đơn bán hàng, ghi chép doanh thu và nợ
phải thu...
- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước: Việc xem xét này góp phần quan
trọng trong việc thu thập thông tin vì các hồ sơ kiểm toán năm trước thường chứa
đựng nhiều thông tin quan trọng về KH, về công việc kinh doanh, về cơ cấu tổ chức và
các đặc điểm hoạt động khác.
- Tham quan nhà xưởng, kho hàng, cửa hàng, văn phòng làm việc... của đơn vị. Việc
này sẽ giúp KTV hiểu khái quát về phương thức sử dụng và bảo vệ tài sản, đánh giá sơ
13
bộ về kiểm soát nội bộ và giúp cho KTV phân tích, xác định các trọng tâm kiểm toán
và các rủi ro.
- Phỏng vấn: KTV cần yêu cầu đơn vị cử người có thẩm quyền để trình bày về tình hình
của đơn vị, về hệ thống kiểm soát nội bộ, chính sách kinh doanh, cơ cấu tổ chức...
- Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính: Nhằm thu thập hiểu biết về nội dung BCTC và
những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh của KH. Đồng thời
giúp KTV xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty
KH.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: Trong một số tình huống đặc biệt, KTV phải
tính tới nhu cầu sử dụng tư liệu, sử dụng trực tiếp chuyên gia bên ngoài. Khi sử dụng
nguồn tư liệu hoặc ý kiến trực tiếp của chuyên gia, KTV chú ý tính độc lập, ảnh hưởng
khách quan của chuyên gia.
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Những thông tin về nghĩa vụ pháp lý của KH giúp cho KTV nắm bắt được các quy
trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của công ty KH.