BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN ƢỚC
TÍNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ TƢ VẤN CHUẨN VIỆT
Ngành:
Chuyên ngành:
KẾ TOÁN
KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
MSSV: 1211180696
ThS. Trịnh Ngọc Anh
Nguyễn Thị Thùy Trang
Lớp: 12DKKT03
Thành phố Hồ Chí Minh, 2016
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
toán và Tư vấn Chuẩn Việt, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả
(SV ký và ghi rõ họ tên)
iii
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường và các thầy cô
trong Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng của trường Đại học Công nghệ Thành phố
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đi thực tập và thực hiện khoá luận tốt
nghiệp này. Đây là một cơ hội tốt để tôi có thể rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, được
tiếp xúc thực tế với ngành kiểm toán và nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình.
Đồng thời có cơ hội được áp dụng những lý thuyết đã học được từ Nhà trường vào thực
tiễn và rút ra được những bài học bổ ích cho bản thân.
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS. Trịnh Ngọc Anh là giảng
viên hướng dẫn của tôi trong suốt thời gian vừa qua. Cô luôn tận tình giảng dạy, hướng
dẫn, giúp đỡ và sửa chữa những thiếu sót để tôi có thể hoàn thành khoá luận một cách tốt
nhất.
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Kiểm toán
Báo cáo tài chính số 2 của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Chuẩn Việt –
VIETVALUES đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được thực tập tại doanh nghiệp với vai
trò như một trợ lý kiểm toán, luôn giúp đỡ và hướng dẫn tôi rất nhiệt tình trong suốt thời
gian thực tập, luôn tạo mọi điều kiện để tôi có thể thu thập tài liệu làm khoá luận và có cơ
hội được đi kiểm toán thực tế khách hàng. Điều đó đã tạo thuận lợi rất nhiều để tôi hoàn
thiện khoá luận một cách tốt nhất.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
(SV ký và ghi rõ họ tên)
XDCB
ƯTKT
DN
KH
WP
Báo cáo kiểm toán
Báo cáo tài chính
Ban giám đốc
Cân đối kế toán
Cân đối phát sinh
Hành chính quản trị
Hàng tồn kho
Kiểm toán viên
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Kiểm soát nội bộ
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Thông tư - Bộ tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Xây dựng cơ bản
Ước tính kế toán
Doanh nghiệp
Khách hàng
Working Paper – Giấy tờ làm việc
vii
72
77
STT
Bảng 2.1
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bảng 4.17
Tên hình
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ
Bảng câu hỏi đánh giá về hệ thống KSNB
Bảng phân tích số ngày thu nợ bình quân của KH1
Bảng phân tích tuổi nợ công ty KH1
Bảng phân tích số ngày thu nợ bình quân của KH2
Bảng phân tích tuổi nợ của Công ty KH2
92
92
viii
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.5 Kết cấu đề tài ............................................................................................................2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN ƢỚC TÍNH KẾ
TOÁN ..................................................................................................................................3
2.1 Giới thiệu về ước tính kế toán...................................................................................3
2.1.1 Khái niệm ước tính kế toán ................................................................................3
2.1.2 Phân loại về các khoản ước tính kế toán ........................................................... 3
2.1.3 Bản chất của ước tính kế toán ...........................................................................4
2.1.4 Tầm quan trọng của các khoản ước tính kế toán ..............................................6
2.1.5
Kế toán các khoản ước tính kế toán (theo TT200/2014/BTC) .....................7
2.1.6 Quy định về kiểm toán các khoản ước tính kế toán (VSA 540) .......................17
2.2 Kiểm toán một số khoản mục ước tính kế toán chủ yếu trong quy trình kiểm toán
BCTC ............................................................................................................................. 22
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán .......................................................................................... 22
2.2.2 Thực hiện kiểm toán .......................................................................................... 23
4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán ........................................................................................... 43
4.1.2 Thực hiện kiểm toán .......................................................................................... 49
4.1.3 Hoàn thành kiểm toán .......................................................................................57
4.2 Minh họa quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán thông qua một số
khách hàng cụ thể tại VIETVALUES............................................................................58
CHƢƠNG 5: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 94
5.1 Nhận xét ...................................................................................................................94
5.1.1 Nhận xét chung về quy trình kiểm toán tại Công ty Kiểm toán VIETVALUES 94
5.1.2 Nhận xét về quy trình kiểm toán các khoản ước tính kế toán tại VIETVALUES
....................................................................................................................................94
5.2 Kiến nghị .................................................................................................................96
KẾT LUẬN .......................................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................100
PHỤ LỤC ........................................................................................................................101
x
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng, dòng vốn của các nhà
đầu tư trong và ngoài nước được đổ vào Việt Nam ngày càng nhiều, sự cần thiết phải có
một thị trường lành mạnh đã và đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Và để có được
một thị trường minh bạch đúng nghĩa, nền kinh tế không thể thiếu đi vai trò của kiểm
toán độc lập. Với trách nhiệm đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài
chính, kiểm toán viên phải luôn ý thức rằng kết luận của họ về báo cáo tài chính của
khách hàng là một trong những căn cứ quan trọng để nhà đầu tư cũng như các bên hữu
quan khác ra quyết định.
Ước tính kế toán là một bộ phận quan trọng của BCTC đồng thời cũng là vấn đề
tìm hiểu các khoản ước tính của các khách hàng.
Tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm toán tại công ty khách hàng.
Quan sát, phỏng vấn các anh chị KTV và trợ lý kiểm toán.
Quan sát công việc thực tế của KTV về công tác kiểm toán các khoản ước tính kế
toán của khách hàng.
Thu thập, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn mực có liên quan từ giáo trình
chuyên môn, báo chí, internet.
Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn.
Ngoài ra, khoá luận còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như tổng hợp, phân
tích…
1.5 Kết cấu đề tài
Bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán các khoản ước tính kế toán
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt
Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán các ước tính kế toán tại Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn Chuẩn Việt
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
ƢỚC TÍNH KẾ TOÁN
2.1 Giới thiệu về ƣớc tính kế toán
2.1.1 Khái niệm ƣớc tính kế toán
Theo Chuẩn mực kế toán số 29 (VAS 29) - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính
kế toán và các sai sót: “Ước tính kế toán là một quá trình xét đoán dựa trên những thông tin
tin cậy nhất và mới nhất tại thời điểm đó”.
đến BCTC được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số
liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp chính xác hơn. Ví dụ: dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng giảm giá HTK, chi phí trả trước, trích khấu hao TSCĐ.
Ước tính chỉ tiêu chưa phát sinh: là một ước tính gần đúng của một chỉ tiêu liên
quan đến BCTC được ước tính trong trường hợp thực tế chưa phát sinh nhưng đã
được ước tính để lập BCTC. Ví dụ: chi phí trích trước, dự phòng phải trả (bảo
hành, tiền lương nghỉ phép,…)
2.1.3 Bản chất của ƣớc tính kế toán
Theo chuẩn mực VSA 540:
Do tính chất không chắc chắn vốn có của các hoạt động kinh doanh, một số khoản
mục trong BCTC chỉ có thể được ước tính. Hơn nữa, các tính chất đặc thù của một tài
sản, một khoản nợ phải trả hoặc một thành phần của vốn chủ sở hữu, hoặc cơ sở hay
phương pháp đo lường được quy định trong khuôn khổ về lập và trình bày BCTC có thể
dẫn đến yêu cầu phải ước tính một khoản mục trong BCTC.
Một số ước tính kế toán có tính chắc chắn tương đối thấp, có thể làm phát sinh ít
rủi ro có sai sót trọng yếu hơn. Ví dụ: Ước tính kế toán phát sinh tại các đơn vị có hoạt
động kinh doanh không phức tạp; Ước tính kế toán được lập và cập nhật thường xuyên vì
liên quan đến các giao dịch có tính chất thường xuyên…Tuy nhiên, một số ước tính kế
toán có thể có mức độ không chắc chắn tương đối cao, đặc biệt khi ước tính đó dựa trên
các giả định quan trọng. Ví dụ: Ước tính kế toán liên quan đến kết quả của vụ kiện tụng,
tranh chấp; Ước tính kế toán về giá trị hợp lý với các công cụ tài chính phái sinh không
được giao dịch rộng rãi….
Mức độ không chắc chắn trong ước tính thay đổi tùy theo nội dung của ước tính kế
toán, phạm vi sử dụng một phương pháp hoặc mô hình được chấp nhận rộng rãi và tính
chủ quan của các giả định được sử dụng để lập ước tính kế toán. Trong một số trường
4
hợp, sự không chắc chắn trong ước tính kế toán có thể lớn đến mức không đáp ứng được
các tiêu chí ghi nhận theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng
BCTC. Điều này đặc biệt đúng đối với các ước tính kế toán về giá trị hợp lý, vì kết quả
thực tế có thể kiểm chứng được luôn chịu ảnh hưởng của các sự kiện hoặc điều kiện xảy
ra sau ngày thực hiện ước tính kế toán cho mục đích lập và trình bày BCTC.
2.1.4 Tầm quan trọng của các khoản ƣớc tính kế toán
Trên thực tế tồn tại một quan điểm cho rằng việc cho phép sử dụng các xét đoán
chủ quan khi lập báo cáo sẽ làm giảm độ tin cậy của thông tin tài chính vì có khả năng
người lập BCTC sẽ tìm cách che giấu những thông tin quan trọng mà ảnh hưởng đến
quyền lợi của người lập. Rõ ràng việc sử dụng các ước tính kế toán để phản ánh sai lệch
các thông tin tài chính là có thực, tuy nhiên, các ước tính kế toán vẫn thể hiện được tầm
quan trọng của nó, bởi vì việc loại bỏ hoàn toàn các ước tính chủ quan là không khả thi
và thiếu hiệu quả kinh tế.
Giả sử nếu các doanh nghiệp không được phép xác định tỷ lệ trích khấu hao của
mình, khi đó chế độ kế toán đòi hỏi phải thật chi tiết, liệt kê tất cả các tình huống có thể
và xác định tỷ lệ khấu hao tương ứng để các doanh nghiệp theo đó mà áp dụng, tương tự
việc xây dựng cho toàn bộ tất cả các ước tính kế toán sẽ càng làm cồng kềnh thêm bộ
máy pháp luật. Tuy nhiên do hoạt động kinh doanh vô cùng đa dạng, luôn thay đổi, cho
nên việc thực hiện như trên sẽ gặp khó khăn trong việc áp dụng. Các doanh nghiệp phải
luôn đối chiếu chi tiết từng trường hợp với quy định, các đơn vị quản lý phải tốn nhiều
công sức trong việc kiểm tra, chưa kể đến tính dự báo trong hệ thống luật pháp của ta còn
ở mức khiêm tốn. Vì vậy, việc sử dụng các ước tính kế toán với tính hợp lý tương đối sẽ
giúp đạt mục tiêu hiệu quả kinh tế, so sánh với chi phí bỏ ra.
Một chế độ kế toán “cứng” (không cho phép sử dụng các xét đoán chủ quan khi
lập BCTC) còn ảnh hưởng tiêu cực đến các chính sách sản xuất, đầu tư, tài chính của
doanh nghiệp. Ví dụ, nếu yêu cầu các doanh nghiệp phải ghi nhận chi phí nghiên cứu
phát triển ngay tại thời điểm phát sinh, mà không có trích trước sẽ làm gia tăng đột biến
chi phí trong kỳ, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh. Mặt khác, đặc tính của kinh
doanh là luôn tiềm ẩn yếu tố bất định, vì vậy sự linh hoạt của người quản lý doanh nghiệp
là rất quan trọng để đối phó với các tình huống phát sinh. Một chế độ kế toán cứng nhắc
sẽ làm hạn chế đi sự linh hoạt này.
dự Là khoản
dự
niệm
phần giá trị bị do doanh nghiệp nhận vốn phòng phần giá trị phòng giảm giá
tổn thất có thể góp đầu tư (công ty con, các khoản nợ phải hàng tồn kho khi
xảy ra do giảm liên doanh, liên kết) bị lỗ thu và các khoản có sự suy giảm
giá
các
loại dẫn đến nhà đầu tư có khả đầu tư nắm giữ của giá trị thuần
chứng
khoán năng mất vốn hoặc khoản đến ngày đáo hạn có thể thực hiện
doanh
nghiệp dự phòng do suy giảm giá khác có bản chất được so với giá
đang nắm giữ trị các khoản đầu tư vào tương
vì
mục
tự
quy định của gốc.
pháp luật.
từ
nợ.
chứng minh giá
- Chỉ lập dự phòng khi tổng - Đã quá hạn vốn HTK.
- Được tự do vốn đầu tư của chủ sở hữu thanh toán.
- Thuộc quyền sở
mua bán trên cao hơn giá trị vốn chủ sở - Chưa tới hạn hữu của doanh
7
thị trường
hữu thực có của tổ chức thanh toán nhưng nghiệp
kinh tế được đầu tư.
tại
thời
tổ chức kinh tế đã điểm lập báo cáo.
pháp
bằng chênh
tính theo công thức:
khoản nợ quá
trích lập
lệch giữa giá (Tổng vốn đầu tư thực tế hạn, căn cứ lập giữa giá gốc và
ghi trên
với
các Mức trích lập
sổ của các bên – vốn chủ sở dự phòng là
sách và giá thị hữu thực có của tổ chức tuổi nợ, cụ thể:
trường,
khoán
giá trị thuần có
thể
thực
8
từng
loại
+ 1 năm đến dưới HTK bị giảm giá.
2 năm: 50%
riêng
cho
TT228/2009/BTC
doanh nghiệp dự
kiến
mức
tổn
thất không thu hồi
được để lập dự
phòng.
Cách hạch toán một số nghiệp vụ liên quan đến dự phòng tổn thất tài sản:
Kết cấu TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
SDĐK: DP tổn thất TS đầu kỳ
Nợ các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa thuận)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán nợ)
Có các TK 131, 138,128, 244...
Chỉ tiêu dự phòng nợ phải thu khó đòi được trình bày bên phần Tài sản nhưng ghi
bằng số âm.
Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được
sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “Thu nhập khác”.
Kế toán khấu hao TSCĐ
Khấu hao tài sản cố định (theo định nghĩa trong chuẩn mực số 03 và 04): là sự
phân bổ 1 cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản đó; trong đó:
- Giá trị phải khấu hao: là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC trừ (-) giá trị
thanh lý ước tính của tài sản đó.
- Thời gian sử dụng hữu ích: là thời gian mà TSCĐ phát huy được tác dụng
cho sản xuất kinh doanh.
Bản chất ước tính trong khấu hao TSCĐ được thể hiện ở việc xác định giá trị trích
khấu hao TSCĐ, thời gian sử dụng hữu ích và ở cả phương pháp trích khấu hao.
Đối với việc xác định giá trị phải khấu hao của TSCĐ: thông thường nguyên giá
của TSCĐ có thể được xác định một cách cụ thể. Tuy nhiên, đối với việc xác định
giá trị có thể thu hồi của TSCĐ trong tương lai thường là dựa vào sự ước tính của
kế toán. Thực tế tại Việt Nam cho thấy, khả năng xác định giá trị có thể thu hồi
của TSCĐ thường không khả thi.
Đối với thời gian trích khấu hao và phương pháp trích: việc xác định 2 yếu tố kể
trên thường phụ thuộc vào công năng sử dụng, kinh nghiệm và đặc điểm của từng
loại TSCĐ mà ta lựa chọn phương pháp trích và thời gian trích khấu hao cho phù
hợp.
- Thời gian trích khấu hao: Vì khấu hao căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích
của tài sản cố định nên khấu hao là một ước tính. Khả năng có thể xảy ra là
=
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo x
Hệ số điều chỉnh
phương pháp đường thẳng
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây
Bảng 2.1. Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ
Thời gian sử dụng của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh( lần)
Thời gian sử dụng của TSCĐ
1,5
Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t 6 năm)
2,5
+ Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Số trích khấu hao trong
tháng của TSCĐ
TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, mục đích phúc lợi không phải trích
khấu hao tính vào chi phí SXKD mà chỉ tính hao mòn và hạch toán giảm nguồn
hình thành TSCĐ đó.
TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn còn sử dụng thì không được trích khấu hao.
Đối với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp chỉ trích khấu hao nếu xác định được
thời hạn sử dụng, nếu không xác định được thì không trích khấu hao.
Định kỳ, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD, chi phí khác. Hao mòn BĐSĐT
được hạch toán vào giá vốn hàng bán.
Khi nhận TSCĐ được điều chuyển nội bộ, kế toán ghi nhận tăng hao mòn TSCĐ
theo giá trị hao mòn lũy kế của tài sản được bàn giao.
Hao mòn TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi được ghi nhận vào TK 3533 – Quỹ
phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Cuối năm khi xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp trích khấu hao,
nếu có thay đổi mức khấu hao thì kế toán xử lý phần chênh lệch đó bằng cách
hạch toán tăng hoặc giảm chi phí.
12
TK 214 “Hao mòn TSCĐ” là TK điều chỉnh giảm giá trị TSCĐ, có kết cấu ngược
với kết cấu TK TSCĐ, được trình bày trên Bảng cân đối kế toán, bên phần Tài sản
ngắn hạn
Kế toán các khoản chi phí trả trước
Hay còn gọi là chi phí chờ phân bổ là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ phát sinh, có liên
quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán và việc kết chuyển các
khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các kỳ kế toán sau.
Nội dung:
-
Chi phí trả trước là một tài sản, vì nó thỏa mãn định nghĩa và điều kiện ghi nhận
tài sản theo chuẩn mực chung. Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và
có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Dựa trên định nghĩa thì chi phí trả
trước do doanh nghiệp kiểm soát vì những khoản này thuộc về doanh nghiệp có
thể chứng minh qua những chứng từ, hợp đồng,… Hơn nữa, những khoản chi phí
trả trước này đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp là điều hiển
nhiên vì nó là những chi phí thực tế đã phát sinh sẽ được phân bổ vào chi phí sản
xuất kinh doanh.
Cách hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí trả trước
Kết cấu TK 242 – Chi phí trả trước
13
TK 242 - Chi phí trả trước
SDĐK: Chi phí trả trƣớc đầu kỳ
- Các khoản chi phí trả trước phát - Các khoản chi phí trả trước đã
sinh trong kỳ
tính và chi phí SXKD trong kỳ
SDCK: Chi phí trả trƣớc cuối kỳ
Khi phát sinh chi phí trả trước phải phân bổ cho nhiều kỳ, chẳng hạn như xuất
dùng CCDC, sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi nhận tăng chi phí trả trước.
Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD trong kỳ. Đối với lãi vay trả
trước được vốn hóa, khoản chi phí trả trước được hạch toán vào chi phí sản xuất
chung hoặc xây dựng cơ bản dở dang. Đối với lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ
phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị ghi nhận vào vốn Nhà nước.
Trường hợp lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp
chắn
Điều kiện - Phải có dự toán chi phí đã - Là một nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ 1 sự
ghi nhận
được phê duyệt
kiện đã xảy ra
- Có bằng chứng đáng tin cậy - Sự giảm sút về kinh tế có thể xảy ra dẫn đến
về các khoản chi phí phải trích yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ
trước trong kỳ
- Ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ
nợ ( theo VAS 18)
Trình bày Là một phần của các khoản Được trình bày tách biệt với các khoản phải trả
trên BCTC phải trả thương mại hoặc phải thương mại và phải trả khác
trả khác
Mục đích Đảm bảo nguyên tắc phù hợp Để tránh gây đột biến cho chi phí sản xuất,
theo dõi
giữa doanh thu và chi phí
Nội dung
- Trích trước lương nghỉ phép - Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
kinh doanh