BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETINBANK) - CHI NHÁNH 12
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: TH.S HUỲNH THẾ NGUYỄN
Sinh viên thực hiện: ĐỖ THỊ HỒNG NHẬT HOA
MSSV: 1211180197
Lớp: 12DKTC02
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 20160
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
Không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay
nhiều. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại học đến nay, em đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô và bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô
trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô ở khoa Kế toán –
Tài chính – Ngân hàng đã dùng tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt, hướng dẫn cho
em những kiến thức về chuyên môn, kỹ năng trong suốt bốn năm ngồi trên ghế nhà
trường. Cảm ơn trường Đại học Công Nghệ TP. HCM và các thầy cô đã tạo điều kiện cho
em tham gia vào đợt thưc tập bổ ích này nhằm tích lũy thêm được những kiến thức mới
và kinh nghiệm thực tiễn quý báu, áp dụng được những kiến thức trong chuyên ngành
đào tạo, tạo tiền đề cho sự nghiệp của tôi trong tương lai. Ngoài ra, em cũng xin gửi lời
cảm ơn đến Thạc sỹ Huỳnh Thế Nguyễn là giảng viên hướng dẫn của em đã chia sẻ,
hướng dẫn tận tình cũng như có những nhận xét đóng góp rất hữu ích trong quá trình thực
hiện đề tài, giúp em có thể hoàn thành bài báo cáo này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh 12 đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây,
cô Trần Thị Bửu Thoại- Trưởng phòng tổ chức hành chính đã tiếp nhận em vào thực tập
tại đơn vị. Em xin cảm ơn các anh chị tại Vietinbank- chi nhánh 12 đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng và tạo mọi điều
kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành được bài báo cáo tốt nghiệp.
Xin cảm ơn những ý kiến đóng góp, chia sẻ chân thành của các anh, chị và bạn bè để
đề tài được hoàn thiện.
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến các Thầy, Cô trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ
Chí Minh và các Anh, Chị đang công tác tại Vietinbank chi nhánh 12 sức khỏe và công
tác tốt. Chúc cho trường Đại học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh ngày càng lớn mạnh và uy
tín. Chúc cho Vietinbank chi nhánh 12 ngày càng phát triển và bền vững.
Trân trọng.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn ....................................................... 8
2.2.5 Vai trò của cho vay ngắn hạn .............................................................................. 9
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ...
....….. ......................................................................................................................... 10
2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng .......................................................................... 10
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn ........................... 11
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ...................... 14
2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả ...................................................... 14
2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro ............................................................... 15
2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos ................................................................................. 15
2.4.4 Các nghiên cứu khác ......................................................................................... 15
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................................. 15
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................... 17
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................... 17
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 17
3.2.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................................ 17
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 18
vi
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................. 21
4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH 12 ................................................................................................................ 21
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................ 21
4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu .................................................................... 21
4.1.3 Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 22
4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại Vietinbank chi nhánh 12............................ 23
4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH 12 .......................................... 24
4.2.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................... 24
5.3.4 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đáp ứng ........................................................... 62
5.3.5 Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng NH .................. 62
5.4 KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 64
5.4.1 Đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam- chi nhánh 12................................ 64
5.4.2 Đối với ngân hàng Công Thương Việt Nam ...................................................... 65
5.4.3 Đối với NHNN ................................................................................................. 66
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 70
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 70
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Vietinbank
Vietinbank chi nhánh12
NHNN
NHTM
TMCP
NH
CN
KH
DN
TCTD
HMTD
VLĐ
DSCV
HĐTD
Bảng 4.7: Mức độ tăng trưởng cho vay ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 ......................... 35
Bảng 4.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Vietinbank- CN 12 ......................... 36
Bảng 4.9: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 ................................ 37
Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn của Vietinbank - CN 12 ......................................... 38
Bảng 4.11: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 ................................................ 39
Bảng 4.12: Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn của Vietinbank - CN 12 ............................................... 40
Bảng 4.13: Thống kê đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ ............................................. 43
Bảng 4.14: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân giới tính .............................................. 43
Bảng 4.15: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp ................................ 43
Bảng 4.16: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập hàng tháng ............ 44
Bảng 4.17: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn ................. 44
Bảng 4.18: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ....... 45
Bảng 4.19: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp......... 45
Bảng 4.20: Thống kê số lượng khách hàng DN theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh .......... 45
Bảng 4.21: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha ...................................................... 46
Bảng 4.22: Kết quả phân tích nhân tố khám phá................................................................. 49
Bảng 4.23: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc........................ 50
Bảng 4.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc .................................. 50
Bảng 4.25: Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................ 52
Bảng 4.26: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy .............................. 54
x
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF .................................. 16
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu................................................................................. 19
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Vietinbank chi nhánh 12............................................ 22
Hình 4.2: Biểu đồ phản ánh hoạt động sử dụng vốn của Vietinbank – CN12 ...................... 26
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 - 2015của Vietinbank CN 12 ................................................................................................................................ 28
cầu kinh doanh của người dân cũng gia tăng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần bổ sung
vốn lưu động để mở rộng sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng các nhu cầu vay vốn đó thì tín
dụng ngắn hạn của ngân hàng rất quan trọng.
Cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranh của các doanh
nghiệp thì trong lĩnh vực ngân hàng cũng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân
hàng thương mại trong nước và nước ngoài cung cấp các dịch vụ trên thị trường Tài
chính Ngân hàng Việt Nam. Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là
trung tâm duy nhất tạo ra lợi nhuận, là nhân tố quyết định sự tồn tại của Ngân hàng. Vì
vậy, chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược kinh
doanh có tầm quan trọng bậc nhất. Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng,
cảm nhận tốt nhất luôn là vấn đề mà các Ngân hàng phải cố gắng thực hiện với tất cả khả
năng của mình. Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng nên ngân
hàng cần phải duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn thông
qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
Nhận thức được vai trò của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng, đặc biệt là hoạt
động cho vay ngắn hạn, với những kiến thức đã được học ở trường cùng với những kiến
thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng vừa qua, em
đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao
1.1
1
chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của
ngân hàng để nắm rõ hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm 2013 -2015.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng giai đoạn 2013 2015 thông qua các chỉ tiêu về hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, nợ quá hạn trên
tổng dư nợ, tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, tổng dư nợ trên vốn huy động.
bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Số mẫu được lựa chọn ít nhất là 220 mẫu theo phương
pháp chọn mẫu thuận tiện.
Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu đã công bố: dựa vào số liệu đã được công bố, đối chiếu và thống kê
tổng hợp lại số liệu, sau đó sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên
cứu của đề tài và bổ sung những thông tin còn thiếu.
- Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý bằng máy tính thông qua
chương trình Microsoft Excel và chương trình SPSS 20.
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan hệ mặt
chất ở thời gian và địa điểm cụ thể. Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu như số tương
đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian để nghiên cứu tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động, thực trạng hoạt động tín dụng ngắn
hạn tại Vietinbank chi nhánh 12.
- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động
tín dụng ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của
Vietinbank chi nhánh 12 qua các năm. Kỹ thuật so sánh:
+ So sánh số tuyệt đối: để biết sự tăng/ giảm về giá trị, doanh số.
+ So sánh số tương đối: để biết sự tăng/ giảm về tỷ trọng, tỷ lệ.
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Gồm có 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng thương mại
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 12.
gian tài chính nên ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn hay nói cách
khác, việc sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói
chung được ngân hàng điều hòa sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao. Như vậy, ngân
hàng bằng hoạt động của mình đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
trong xã hội. Qua đó, ngân hàng sẽ được hưởng phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và
lãi suất tiền gửi.
2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều
góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Trên thực tế, người ta thường
đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia sau:
- Phân loại theo phương thức cấp tín dụng
+ Cho vay (hình thức phổ biến nhất)
+ Chiết khấu thương phiếu
4
+ Bảo lãnh ngân hàng
+ Cho thuê tài chính
+ Bao thanh toán
+ Tài trợ thương mại
+ Thẻ tín dụng…
- Phân loại theo thời hạn tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của
các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1-5 năm, thường được dùng
để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định; cải tiến đổi mới thiết bị, công
nghệ; mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian
thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung
Phân loại theo xuất xứ tín dụng
+ Trực tiếp: NHTM tài trợ vốn trực tiếp tới KH
+ Gián tiếp: NHTM tài trợ vốn cho KH thông qua bên thứ ba
2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN
về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với KH, cho vay được
hiểu như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng (NH)
giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định (thời hạn cho
vay) theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi.”
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng giữa tổ chức tín dụng (NHTM) và khách hàng.
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, thường được sử
dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của
các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.
2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn
Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng. Cho
vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra vào lúc bắt
đầu và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thường cho vay khi khách
hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, trang trải chi phí sản xuất
hoặc mua hàng hóa (đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại). Khi hàng hóa
được xác định tiêu thụ, khách hàng có doanh thu cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ. Xuất
phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ
sản xuất kinh doanh của bên đi vay. Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn
hạn nhanh.
Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thường thấp hơn
so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng. Loại tiền nhận nợ phải phù hợp với
loại tiền xác định trên hợp đồng tín dụng. Tiền vay phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
theo mục đích sử dụng vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình
khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử dụng, nếu
thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển
nợ quá hạn.
- Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm soát từng
món vay riêng biệt. Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.
Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng truyền thống có uy
tín với ngân hàng, có nhu cầu vay vốn thường xuyên và lập được kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong từng thời kì. Đây là nghiệp vụ cam kết cho khách hàng sử dụng một số dư tối
đa trong một khoảng thời gian xác định. Phương pháp cho vay này không định kỳ hạn nợ
cụ thể và được quản lý theo số dư nợ. Mỗi lần vay không phải lập hồ sơ tín dụng như cho
vay từng lần, khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ
chứng minh đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay. Sau khi kiểm tra tính chất
hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải ngân cho khách hàng. Gồm 2 cách
cho vay:
+ Cho vay theo HMTD thường xuyên (cho vay theo luân chuyển) đối với đơn vị
vay vốn có nhu cầu vốn phát sinh thường xuyên liên tục; có hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi ổn định, vững chắc; có uy tín trong giao dịch, thanh toán. Cho vay theo luân
chuyển vốn tín dụng tham gia toàn bộ vào vòng quay vốn của doanh nghiệp nên thủ tục
vay được thực hiện đơn giản.
+ Cho vay theo HMTD không thường xuyên (cho vay theo số dư) tương tự như
cho vay từng lần chỉ khác trong phạm vi của HMTD khách hàng được quyền vay và ngân
7
hàng phải cho vay theo mức cam kết. Chỉ khi HMTD đã được vay hết thì ngân hàng mới
+ Bao thanh toán miễn truy đòi: ngân hàng phải chịu hoàn toàn rủi ro khi bên mua
hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu. Ngân hàng chỉ
có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợp bên mua hàng từ
chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng không đúng như thỏa thuận
trong hợp đồng mua bán.
2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn
• Mục đích cho vay: Nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp để hoạt
động sản xuất kinh doanh được liên tục.
• Đối tượng cho vay: Các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và thể nhân.
8
• Hạn mức cho vay: Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất
định mà ngân hàng cho vay và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Hạn
mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn vay của khách hàng – Vốn tự có – Vốn khác (nếu có).
• Điều kiện vay vốn:
- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết.
- Có mục đích sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu đầu tư.
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh phải có tính khả thi và phải tính
được hiệu quả trực tiếp.
- Phải thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ.
• Thời hạn cho vay: Tối đa là 12 tháng.
• Nguyên tắc cho vay:
- Nguyên tắc hoàn trả: khoản vay phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi
sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn để có thể duy trì hoạt động.
- Nguyên tắc thời hạn: khoản vay phải được hoàn trả vào đúng thời điểm đã được
hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và
doanh thu của ngân hàng.
- Hoạt động cho vay ngắn hạn giúp các ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng,
tăng khả năng sử dụng vốn nhờ đó lợi nhuận cũng được tăng lên.
• Đối với nền kinh tế
Nền kinh tế chỉ phát triển được khi mà các chủ thể hoạt động trong nó kinh doanh có
hiệu quả. Trong nền kinh tế có rất nhiều chủ thể, tuy nhiên nổi bật và quan trọng hàng
đầu phải kể đến các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, các ngân hàng với tư cách là
một trong các tổ chức tín dụng. Hoạt động cho vay ngắn hạn có vai trò quan trọng đối với
kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp và các ngân hàng, do đó đối với nền kinh tế ảnh
hưởng của nó cũng không kém phần quan trọng. Cho vay ngắn hạn có tác dụng thúc đẩy
quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần gia tăng sản lượng của toàn bộ nền
kinh tế nói chung. Mặt khác, cho vay ngắn hạn còn có tác dụng thúc đẩy hoạt động
thương mại trong nước và quốc tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng
a) Khái niệm về chất lượng dịch vụ
Nếu như chất lượng hàng hóa được xem là yếu tố hữu hình thì chất lượng dịch vụ là
yếu tố vô hình. Chất lượng dịch vụ được xem là một trong những nhân tố then chốt quyết
định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Không như chất lượng sản
phẩm, chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận được trong suốt quá trình mà
khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
mong đợi.
Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988) thì chất lượng dịch vụ được hiểu là khoảng
cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ sau khi đã sử dụng
qua dịch vụ, cụ thể Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng.
Parasuraman và cộng sự cũng đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ gọi
là thang đo SERVQUAL.
Trong hoạt động đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ, thang đo SERVQUAL của
Parasuraman & ctg (1991) được xem là bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh về chất lượng
dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy cao, có thể ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác
hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn. Đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí
nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Trên góc độ khách hàng, một khoản tín dụng được đánh giá là tốt khi thỏa mãn được
nhu cầu của khách hàng. Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở chỗ khoản tín dụng
đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng với lãi
suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành
nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn
a) Nhóm chỉ tiêu định tính
Là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trên cơ sở pháp lý; việc tuân
thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM; việc thực hiện theo đúng cam kết trong
hợp đồng tín dụng.
- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp luật
Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Trên cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM, hoạt động cho vay có hiệu quả luôn
phải tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay. Từ những đặc điểm riêng, mỗi
11
ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất. Các quy định
trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay nhằm thực hiện
việc cho vay có hiệu quả.
- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và
khách hàng sẽ lập một hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng sẽ quy định chi tiết về các yếu
tố quan trọng như thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, phương thức
hoàn trả gốc, trả lãi… và được thể hiện ở dạng cam kết. Một khoản vay được coi là hiệu
quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng tín dụng.
Nhóm chỉ tiêu định tính ở trên đã có thể phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động
cho vay. Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản cho vay được coi
x 100%
- Doanh số cho vay phản ánh quy mô tuyệt đối hoạt động cho vay của ngân hàng.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm
để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng.
- Chỉ tiêu này quá cao sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng, hoặc có trường hợp ngân
hàng không huy động đủ vốn cho doanh nghiệp vay. Tùy vào chính sách tín dụng của
từng ngân hàng và trong từng thời kỳ cụ thể mà các NHTM đưa ra tiêu chuẩn cho tỷ lệ
mục tiêu tăng trưởng doanh số cho vay đạt khoản 40- 60%, đây là con số khá an toàn,
12
không quá thấp làm ảnh huởng đến doanh thu từ hoạt động tín dụng, đồng thời cũng
không quá cao gây ra rủi ro cho ngân hàng.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
• Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn
Hệ số sử dụng vốn ngắn hạn =
𝐃ư 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧
𝐕ố𝐧 𝐡𝐮𝐲 độ𝐧𝐠
- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huy
động. Chỉ tiêu này còn cho thấy được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, thể hiện ngân
hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa.
- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động. Nếu hệ số này lớn hơn
1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho
vay ít. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn
vốn huy động, gây lãng phí, ngân hàng cần tăng cường dư nợ hoặc giảm nguồn vốn huy
động nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn. Như vậy, cho vay có hiệu quả là khi ngân
- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn trong việc thu nợ của ngân hàng.
- Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân
hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Vì thế, hệ số này càng cao sẽ càng tốt.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn
• Chỉ tiêu nợ quá hạn
- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận
ghi trên hợp đồng.
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn (%) =
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐝ư 𝐧ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧
- Chỉ tiêu này cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ gốc và lãi
vay trong tổng dư nợ ngắn hạn, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân
13