Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em bị nhiễm chất độc da cam tại làng hữu nghị việt nam - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM
BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM
TẠI LÀNG HỮU NGHỊ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công tác xã hội

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM ĐỐI VỚI TRẺ EM
BỊ NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM
TẠI LÀNG HỮU NGHỊ VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60 90 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI


1.3.1. Khát quát lịch sử hình thành Làng Hữu Nghị Việt Nam .......................24
1.3.2. Mục tiêu và chức năng của cơ sở ...........................................................25
1.3.3. Các chính sách CTXH tại Làng .............................................................26


1.4. Đặc điểm trẻ bị khuyết tật do nhiễm chất độc da cam tại Làng Hữu Nghị ........30
1.5. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về các chính sách đối với trẻ em khuyết
tật nói chung và trẻ em bị nhiễm chất độc da cam nói riêng .................................31
1.5.1. Đối với trẻ em khuyết tật nói chung ......................................................31
1.5.2. Đối với trẻ em bị nhiễm chất độc da cam ..............................................33
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CTXH NHÓM ĐỐI VỚI TE BNCĐDC TẠI
LÀNG HỮU NGHỊ VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƢỢC..........................35
2.1. Thực trạng CTXH nhóm đối với TE BNCĐDC tại làng Hữu Nghị ..............35
2.1.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ Làng Hữu Nghị ..................................................35
2.1.2. Mức độ hiểu biết về CTXH nhóm của cán bộ, nhân viên Làng Hữu Nghị ..36
2.2. Thực trạng ứng dụng CTXH nhóm đối với TE BNCĐDC tại Làng Hữu Nghị ...44
2.2.1. Khảo sát nhu cầu của TE BNCĐDC tại Làng Hữu Nghị .......................44
2.2.2. Hoạt động mang định hướng CTXH nhóm trong việc chăm sóc nuôi
dưỡng ................................................................................................................46
2.2.3. Hoạt động mang định hướng CTXH nhóm trong việc chữa trị, phục hồi
chức năng tại Làng Hữu Nghị ...........................................................................47
2.2.4. Hoạt động mang định hướng CTXH nhóm trong việc giáo dục, hướng
nghiệp và học nghề ..........................................................................................50
2.3. Những kết quả đã đạt được ............................................................................57
2.3.1. Trong hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng .................................................57
2.3.2. Trong hoạt động chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng .....................58
2.3.3. Trong hoạt động giáo dục, hướng nghiệp và dạy nghề. .........................59
2.4. Những mặt còn hạn chế .................................................................................60
2.5. Nguyên nhân của những mặt đã đạt được và mặt còn hạn chế......................61
2.5.1. Nguyên nhân của những mặt đã đạt được ..............................................61

nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Thị Lan.
2. Các nội dung tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng
tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố.
3. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Huyền Trang


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Công tác xã hội nhóm đối với trẻ em bị nhiễm chất độc
da cam tại Làng Hữu Nghị Việt Nam” được hoàn thành sau hai năm học tập,
nghiên cứu sau đại học của tôi.
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS.
Nguyễn Thị Lan – người hướng dẫn khoa học, đã chỉ bảo và đóng góp ý kiến giúp
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài khoa Xã
hội học – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã giảng dạy, giúp đỡ tôi
trong những năm học, cho tôi có được kiến thức để hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ
nhân viên Làng Hữu Nghị, các bác cựu chiến binh, nhóm sinh viên thực tập và các
em sống tại Làng đã giúp tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu để thực hiện
luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè những người luôn
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Nguyễn Thị Huyền Trang


Nội dung

Hình 1.1.

Hê ̣ thố ng hoa ̣t đô ̣ng của Làng Hữu Nghị Việt Nam

Hình 1.2.

Bâ ̣c thang nhu cầ u củ a A.Maslow

Hình 2

Biể u đồ thể hiê ̣n cơ cấu cán bộ nhân viên Làng Hữu Nghị

Bảng 2.1.

Mức độ biết về CTXH nhóm

Bảng 2.2.

Mức độ hiểu về CTXH nhóm

Bảng 2.3.

Mục tiêu của CTXH nhóm

Bảng 2.4.

Các loại hình CTXH nhóm

phụ thuộc vào những người thân của mình.
Để trẻ em có thể phát triển được một cách đầy đủ cả về mặt th ể chấ t lẫn tinh
thầ n thì trẻ cầ n nhâ ̣n đươ ̣c sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc và sự giúp đỡ thường
xuyên của toàn xã hô ̣i . Điề u đó càng quan trọng hơn với nhóm trẻ có hoàn cảnh đă ̣c
biê ̣t khó khăn như: trẻ em lang thang, trẻ em mồ côi, trẻ em bị lạm dụng sức lao
đô ̣ng, trẻ bị xâm hại tình dục và tr ẻ em khuyế t tâ ̣t… Giải quyế t những vấ n đề liên
quan đến trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn sẽ góp phần đảm bảo an sinh xã
hội, tạo nên sự phát triển bền vững của q uố c gia. CTXH là một ngành khoa học và
một nghề đã được hình thành và phát triển từ lâu ở rất nhiều quốc gia trên thế giới.
Nó không chỉ được nhà nước công nhận về mặt pháp lý mà nó còn được xã hội thừa
nhận bởi vì nó góp phần quan trọng vào việc giải quyết các vấn đề khó khăn mà con
người gặp phải trong cuộc sống, cải thiện mối quan hệ giữa con người với con
người, đem lại sự ổn định cho xã hội và góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển ở
nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, CTXH đang bước vào giai đoạn đổi mới và
từng bước phát triển.
Nhâ ̣n thức đươ ̣c tầ m quan tro ̣ng của vấ n đề này

, trong những năm qua Viê ̣t

Nam đã có rấ t nhiề u mô hiǹ h , đề án và chương trình hành động nhằ m giúp đỡ nhóm
trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với nhiề u hin
̀ h thức khác nhau . Trong đó, trẻ em
bị nhiễm chất độc da cam trên cả nước nhận được sự quan tâm đặc biệt.
Làng Hữu Nghị Việt Nam là nơi tiếp nhận cựu chiến binh, thanh niên xung
phong đã từng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước và con cháu của họ bị
nhiếm chất độc da cam về chăm sóc, nuôi dạy. Trong đó, số trẻ em bị nhiễm chất
độc da cam chiếm ưu thế hơn cả. Các em được đón nhận vào Làng với nhiều khuyết

1


hoạt động CTXH nhóm đã được tiến hành tại Làng Hữu Nghị, nguyên nhân của
những kết quả đã đạt được hay chưa đạt được. Thông qua phương pháp CTXH
nhóm, tạo môi trường sinh hoạt cho nhóm thân chủ là nhóm trẻ em bị nhiễm chất
độc da cam, trao những kiến thức, kỹ năng, giúp đỡ nạn nhân có khả năng tốt nhất

2


để hoà nhập cộng đồng. Qua đó, tôi mạnh dạn đưa ra một số đề xuất với các cấp,
ban ngành, đoàn thể, các tổ chức trong nỗ lực chung để hoạt động CTXH nhóm
mang lại hiệu quả tốt nhất không chỉ cho trẻ em trong địa bàn Làng Hữu Nghị mà
còn nhân rộng ra đối với các đối tượng yếu thế khác trong xã hội.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
2.1. Nghiên cứu nước ngoài.
Từ nhiều năm qua, các quốc gia trên thế giới đã tìm kiếm các giải pháp đảm
bảo chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Tùy theo đặc điểm của hệ
thống giáo dục, đặc biệt là nguồn lực và điều kiện kinh tế xã hội, các quốc gia đã
xây dựng hệ thống riêng của mình.
Ở Vương quốc Anh, Italy, Tây Ban Nha việc hỗ trợ cho học sinh khuyết tật,
giáo viên dạy học hòa nhập và phụ huynh do Trung tâm nguồn giáo viên cấp vùng
(Teacher Regional Resource Center) đảm nhận. Tại các trung tâm này, các giáo viên
có trình độ chuyên môn đã được đào tạo được phân công hỗ trợ một số trẻ khuyết
tật có nhu cầu cao học hòa nhập. Nhiệm vụ của giáo viên này là cùng với phụ
huynh, giáo viên đứng lớp và các cán bộ xã hội, y tế và tâm lý, xã hội xây dựng kế
hoạch giáo dục cá nhân cho trẻ khuyết tật, hỗ trợ giáo viên điều chỉnh chương trình,
thiết kế và thực hiện các bài học hòa nhập; trực tiếp rèn luyện các kỹ năng đặc thù
cho trẻ khuyết tât như: dạy ngôn ngữ ký hiệu, dạy đọc và viết chữ nổi, dạy các kỹ
năng sống,…; hướng dẫn phụ huynh hỗ trợ con em ở nhà, tư vấn về hướng nghiệp
dạy nghề và các vấn đề tâm lý, xã hội đối với trẻ và thanh, thiếu niên khuyết tật.
Những công việc này được thực hiện tại trường, tại trung tâm và tại gia đình trẻ.

Thông qua các mô hình công tác xã hội với trẻ khuyết tật ở Úc, một trong
những điểm nổi bật mà các hoạt động đó định hướng đến chính là cách tiếp cận hòa
nhập xã hội. Hòa nhập xã hội được xem như một giá trị và một định hướng mới của
thực hành công tác xã hội, điều này đã được thể hiện trong hàng loạt các nghiên cứu
gần đây về đổi mới thực hành công tác xã hội trong thế kỷ 21 (một bộ sách gồm 36
ấn phẩm về đổi mới thực hành công tác xã hội do Nhà xuất bản Learning Matters
thực hiện từ năm 2001 đến nay). Đồng thời, ở Úc hòa nhập xã hội đã trở thành một
định hướng cho các chương trình và dịch vụ xã hội nói chung cho các đối tượng yếu
thế, và là mô hình vận hành của hệ thống phúc lợi xã hội ở các tiểu bang và ở liên
bang.[48].
Tại Úc, thông qua các mô hình công tác xã hội với trẻ khuyết tật, một trong
những điểm nổi bật mà các hoạt động đó định hướng đến chính là cách tiếp cận hòa
nhập xã hội. Hòa nhập xã hội được xem như một giá trị và một định hướng mới của
thực hành công tác xã hội, điều này đã được thể hiện trong hàng loạt các nghiên cứu

4


gần đây về đổi mới thực hành công tác xã hội trong thế kỷ 21 (một bộ sách gồm 36
ấn phẩm về đổi mới thực hành công tác xã hội do Nhà xuất bản Learning Matters
thực hiện từ năm 2001 đến nay). Đồng thời, ở Úc hòa nhập xã hội đã trở thành một
định hướng cho các chương trình và dịch vụ xã hội nói chung cho các đối tượng yếu
thế, và là mô hình vận hành của hệ thống phúc lợi xã hội ở các tiểu bang và ở liên
bang..[48].
2.2. Nghiên cứu trong nước.
Mô hình phục hồi chức năng lao động (PHCNLĐ) cho người khuyết tật
(NKT) là dự án thí điểm hợp tác giữa Hội trợ giúp NKT Việt Nam (VNAH) và
Trung tâm Giới thiệu việc làm Hà Nội (HEIC). Dự án này được thực hiện trong 3
năm (2012 - 2014) do Tổ chức phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ. Trước
đó, mô hình đã rất thành công tại Hoa Kỳ và các nước châu Âu. Mô hình này được

nhau hoàn toàn có thể hợp tác có hiệu quả trong bối cảnh ở Việt Nam để giải quyết
những nhu cầu của trẻ khuyết tật, bởi vì khuyết tật là một vấn đề có rất nhiều mặt.
Điều này đảm bảo là mỗi em khuyết tật có thể được phục vụ một cách tổng hợp và
cân bằng, không chỉ tập trung vào mặt này hay mặt kia. Nhu cầu cho sự hợp tác có
hiệu quả giữa các bộ ngành và tổ chức để bảo vệ quyền lợi của trẻ khuyết tật vẫn
luôn hiện rõ và mô hình Hệ thống Chăm sóc Hy vọng cho thấy một cách xuất sắc để
tối đa hóa năng suất và khả năng thành công. Sự tiếp tục thể chế hóa phương pháp
tiếp cận quản lý theo ca này có vẻ rất khả quan đối với vấn đề khuyết tật. [51].
Gần đây vào năm 2010 Th.s Nguyễn Bá Đạt có đề tài nghiên cứu “Tư vấn
hướng nghiệp trong công tác dạy nghề cho thanh niên, thiếu niên khuyết tật nạn
nhân chất độc hóa học”. Nghiên cứu này đã tìm hiểu và đánh giá được thực trạng và
nhu cầu của thanh thiếu niên khuyết tật là nạn nhân chất độc hóa học. Những khó
khăn của các thanh thiếu niên khuyết tật do nhiễm chất độc da cam khi tham gia
học nghề. Mặt khác nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò của công tác tư vấn hướng
nghiệp dạy nghề cho nhóm đối tượng này. Với những kết quả nghiên cứu được, tác
giả còn đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hướng nghiệp trong
dạy nghề cho nhóm đối tượng này [20].
Năm 2014, nhóm các tác giả trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn – Đại
học Quốc gia Hà Nội do PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Hoa làm chủ biên đã xuất bản cuốn
sách Công tác xã hội với người khuyết tật. Trong đó có đưa ra mô hình giáo dục tâm lý
nhóm đối với nhóm người khuyết tật. Mô hình này bao gốm những lợi ích cơ bản như
tạo ra hy vọng, chỉnh sửa hành vi sai lệch, phát triển các kỹ năng xã hội, khám phá các
trải nghiệm cảm xúc, nâng cao sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm. Mô hình
này cũng giúp giảm đi sự cô lập và giúp các thành viên trong nhóm có được cảm giác

6


tự tin và hy vọng tích cực về tương lai. Các bài tập sẽ giúp các thành viên nhóm hỗ trợ
lẫn nhau nâng cao khả năng hòa nhập xã hội, tạo ra những hành vi tích cực thông qua

3. Ý nghĩa của nghiên cứu.
3.1. Ý nghĩa khoa học.
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần phân tích một số lý thuyết về Công tác xã hội
nhóm và thực hành CTXH nhóm.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Đối với các em bị nhiễm chất độc da cam: Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các em
có thêm những kiến thức, kỹ năng để các em tự tin về bản thân để hòa nhập cuộc
sống, hòa nhập cộng đồng
Đối với cán bộ xã hội làng Hữu Nghị: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần phần
bổ sung một số kiế n th ức, kỹ năng và mô hình CTXH nhóm để thấy được sự cần
thiết để đổi mới phương pháp làm việc nhóm cho hiệu quả hơn, cải thiện chất
lượng dịch vụ đem lại quyền tốt hơn cho các em.
Đối với cộng đồng và xã hội: Nghiên cứu giúp cho cộng đồng và xã hội có cái
nhìn cụ thể về trẻ em bị nhiễm chất độc da cam, khả năng mà các em có thể làm được.
Đối với bản thân: Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế bản thân tôi đã áp
dụng một số lý thuyết cũng như phương pháp đã học vào thực tiễn cuộc sống. Đặc
biệt là những kỹ năng thực hành CTXH nói chung và CTXH nhóm nói riêng. Từ đó
nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và có thêm kinh nghiệm trong nghiên cứu
và công tác trong lĩnh vực của mình.
4. Câu hỏi nghiên cứu.
Thực trạng Công tác xã hội nhóm với trẻ em hiện nay đang được tiến hành tại
Làng như thế nào?
Những ưu điểm, nhược điểm của phương pháp Công tác xã hội nhóm đã làm
với trẻ em tại Làng và nguyên nhân của những ưu, nhược điểm đó?
Kết quả của các biện pháp Công tác xã hội nhóm đã làm mang lại hiệu quả
cho trẻ là gì?
Để thực hiện Công tác xã hội nhóm hiệu quả thì cần những giải pháp gì?

8


Cựu chiến binh là cha mẹ của trẻ đang sống tại làng: 60 người

9


Sinh viên thực tập tại làng: 20 em
8. Phƣơng pháp nghiên cứu.
8.1. Phương pháp thu thập thông tin
8.1.1. Phương pháp phân tích tài liệu.
Để có số liệu chính xác, cụ thể bản tác giả đã tìm hiểu dưới nhiều kênh thông
tin khác nhau: các nghiên cứu về ảnh hưởng của chất độc da cam tới cuộc sống của
trẻ, các nghiên cứu về mô hình Công tác xã hội nhằm nâng cao khả năng hòa nhập
cộng đồng cho trẻ em khuyết tật trong và ngoài nước, tài liệu về cách chăm sóc,
nuôi dưỡng cho trẻ. Ngoài ra, thông tin còn được tìm hiểu qua báo cáo tổng kết
hằng năm của làng trẻ Hữu Nghị.
8.1.2. Phương pháp phỏng vấn bảng hỏi.
Để điều tra về thực trạng hiểu biết về CTXH nhóm, tác giả đã tiến hành phỏng
vấn theo bảng hỏi với quy trình như sau: Phỏng vấn dựa trên bảng hỏi đã được thiết kế
sẵn gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở. Sau đó, tập hợp kết quả thu được, xử lý tính
theo tỷ lệ phần trăm và lập bảng thống kê mức độ nhận thức về các vấn đề liên quan.
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trên mẫu đại diện cho lãnh đạo trong Làng,
cán bộ phụ trách quản lý, bảo mẫu, nhân viên y tế, giáo viên chủ nhiệm lớp. Số
lượng phỏng vấn là 62 người.
8.1.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Trong quá trình thực hiện đề tài đã tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân 18 người,
trong đó:
5 người là cán bộ, nhân viên trong làng để tìm hiểu về thực trạng CTXH nhóm
tại Làng.
04 người là sinh viên thực tập tại của các trường tại Làng, về nhu cầu cần hỗ
trợ, khả năng của các em khác nhau, các dịch vụ xã hội đã đáp ứng nhu cầu của các

Nghiên cứu một số lý thuyết và khái niệm liên quan đến đề tài.
Nghiên cứu khảo sát thực trạng hiểu biết về CTXH nhóm của cán bộ nhân
viên Làng Hữu Nghị
Nghiên cứu tìm hiểu mô hình CTXH nhóm mà Làng Hữu Nghị đã áp dụng để
trợ giúp cho trẻ. Những hiệu quả mà các mô hình này mang lại.
Nghiên cứu cũng tiến hành khảo sát nhu cầu của trẻ trong Làng.
Vận dụng tiến trình CTXH nhóm nhằm nâng cao khả năng hoà nhập cộng
đồng cho nhóm cho nhóm trẻ em từ 13 đến 16 tuổi có khả năng nhận biết tại Làng,

11


giúp cho các em phát triển một số kỹ năng sống và hòa nhập cộng đồng tốt hơn, đáp
ứng nhu cầu của các em.
10. Cấu trúc luận văn.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu.
Trong chương này tác giả trình bày và giới thiệu về các lí thuyết được áp
dụng vào trong nghiên cứu, các khái niệm chủ chốt có liên quan tới đề tài, các
phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài, đồng thời khái quát về lịch
sử thành lập, chức năng nhiệm vụ và quá trình hoạt động của địa bàn khảo sát
tiến hành nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng CTXH nhóm đối với TE BNCĐDC tại làng Hữu
Nghị và những kết quả đã đạt đƣợc.
Tìm hiểu về thực trạng hiểu biết về CTXH nhóm của cán bộ, nhân viên Làng
Hữu Nghị; hoạt động ứng dụng phương pháp CTXH nhóm và các dịch vụ đươc
cung cấp đối với trẻ em bị nhiễm chất độc da cam tại Làng đã được tiến hành như
thế nào. Hiệu quả của việc ứng dụng CTXH nhóm đối với trẻ em bị nhiễm chất độc
da cam Làng Hữu Nghị và những nhân tố tác động tới hiệu quả đó. Sau khi phân
tích những nhân tố tác động tới hiệu quả của các phương pháp CTXH nhóm đã áp
dụng tại Làng, tác giả xác định nhu cầu cần thiết nhất của trẻ mà hoạt động CTXH

“Hệ thống là một tập hợp các thành tố được sắp xếp có trật tự và liên hệ với
nhau để hoạt động thống nhất”. Một hệ thống có thể gồm nhiều tiểu hệ thống (Tiểu
hệ thống là hệ thống thứ cấp hoặc hệ thống hỗ trợ), các tiểu hệ thống được phân
biệt với nhau bởi các ranh giới) đồng thời hệ thống đó cũng là một bộ phận của hệ
thống lớn hơn.[22].
Bản thân mỗi cá nhân cũng là một hệ thống và hệ thống (cá nhân) đó bao gồm
nhiều tiểu hệ thống như: hệ thống sinh lý, hệ thống nhận thức, hệ thống tình cảm, hê ̣
thố ng hành đ ộng và các hệ thống phản ứng… Nghiên cứu này sẽ tìm hiểu các đặc
điểm về sinh lý, nhận thức, tình cảm cũng như như tâm tư nguyện vọng của các cá
nhân trong nhóm như một hệ thống. Từ đó tìm hiểu về Nhóm - hệ thống lớn hơn bao

13


gồm các hệ thống cá nhân.
Các hệ thống luôn có sự tác động lên các cá nhân. Có thể đó là sự tác động
tiêu cực hoặc tích cực. Bên cạnh đó không phải tất cả mọi người đều có khả năng
tiếp cận sự hỗ trợ như nhau về nguồn lực có từ các hệ thống tồn tại xung quanh.
Như vậy, mỗi cá nhân chịu sự tác động khác nhau từ các hệ thống mà họ tồn tại.
Thuyết hệ thống được sử dụng rộng rãi trong CTXH nhóm vì thuyết này
giúp cho NVCTXH hiểu được nhóm như một hệ thống của các yếu tố tương tác
với nhau.
Bên cạnh đó, khi coi nhóm là mô ̣t hê ̣ thố ng thì đ ể hoạt động được, nhóm cầ n
có những tương tác với những hệ thống khác ở bên ngoài

. Đối với nhóm

TEBNCĐDC Làng Hữu Nghị, để có thể hoạt động tốt và hòa nhập được với xã hội
thì cần có sự liên kết với các hệ thống bên ngoài xã hội như


Như vậy, nghiên cứu sử dụng thuyết hệ thống để xem xét mối tương tác giữa
các thành viên trong nhóm và giữa nhóm với các hệ thống hỗ trợ khác. Từ đó có
những định hướng cho việc can thiệp nhóm. Nghiên cứu lý thuyết hệ thống cho ta
cái nhìn tổng quát hơn trong khi thực hiện các hoạt động tại Làng, có sự kết hợp
giữa các nhóm hệ thống khác nhau như: Nhóm thân chủ, nhóm cán bộ nuôi dưỡng,
nhóm giáo viên, nhóm y tế, cộng đồng dân cư xung quanh Làng trẻ để có cái nhìn
tổng quát, khách quan hơn về thực trạng CTXH nhóm đồng thời đề ra những giải
pháp hữu hiệu có tính khả thi đối với hoạt độngCTXH nhóm của Làng.
1.1.2. Lý thuyết nhu cầu của Maslow
Abraham Maslow (1908 – 1970). Nhà Tâm lý học người Mỹ , ông đươ ̣c thế
giới biế t đế n như là nhà tiên phong t

rong trường phái Tâm lý ho ̣c nhân văn

(Humanistic psychology ) bởi hê ̣ thố ng lý thuyế t về bâ ̣c thang nhu cầ u của con
người. Ngay từ khi ra đời lý thuyế t này có tầ m ảnh hưởng rô ̣ng raĩ và đã đươ ̣c ứng
dụng ở rất nhiều lĩnh vực khoa ho ̣c.
Vào thời điểm đầu tiên của lý thuyết , Maslow đã sắ p xế p các nhu cầ u của con
người theo 5 cấ p bâ ̣c. Theo ông, khi con người thoả mãn các nhu cầu bậc thấp đến
một mức độ nhất định sẽ nảy sinh các nhu cầu bậc cao hơn.
Nhu cầ u thể chất (Basic needs): Ăn, uố ng, hít thở không khí…
Nhu cầ u an toàn (Safety needs): Tình yêu thương, nhà ở….
Nhu cầ u tình cảm – xã hội (Social neesds): Nhu cầ u đươ ̣c hòa nhâ ̣p
Nhu cầ u được tôn trọng (esteem needs): Được chấp nhận có một vị trí trong
mô ̣t nhóm người, cô ̣ng đồ ng và xã hô ̣i…
Nhu cầ u được thể hiê ̣n mình

(Self-actualizing needs): Nhu cầ u đươ ̣c hoàn

thiê ̣n, phát triển trí tuệ, đươ ̣c thể hiê ̣n kỹ năng và tiề m lực của min

chỉ cho ta xác định được nhu cầu của nhóm trẻ mà còn cho ta biết nhu cầu của cán
bộ, nhân viên trong Làng trong việc nâng cao hiệu quả nuôi dạy các em. Xác định

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status