Nghiên cứu đặc điểm nguồn khách và các giải pháp thu hút khách đến quảng ngãi - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỖ HOÀNG LINH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGUỒN KHÁCH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
ĐẾN QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỖ HOÀNG LINH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGUỒN KHÁCH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
ĐẾN QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. TRẦN THỊ MINH HÒA

Hà Nội, 2016



1.3.2. Các nhân tố vi mô...................................................................................... 20
1.3.2.1. Hệ thống sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm của doanh nghiệp
kinh doanh du lịch ................................................................................................ 20
1.3.2.2. Chính sách xúc tiến, quảng cáo và phân phối sản phẩm của doanh
nghiệp du lịch ....................................................................................................... 22
1.4. Các giải pháp thu hút KDL ....................................................................... 23
1.4.1. Đầu tư cho công tác nghiên cứu đặc điểm nguồn khách ....................... 23
1.4.2. Xây dựng sản phẩm du lịch mang tính đặc thù....................................... 23
1.4.3. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch ................................ 24
1.4.4. Khai thác, bảo tồn và tôn tạo nguồn tài nguyên du lịch ......................... 25
1.4.5. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật xã hội phục vụ phát triển du
lịch và cơ sở kỹ thuật của ngành Du lịch........................................................... 26
1.4.6. Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực.................................... 27
1.4.7. Đẩy mạnh công tác xúc tiến ..................................................................... 27
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đặc điểm của nguồn KDL đối với sự phát
triển của điểm đến du lịch ................................................................................. 28
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN KHÁCH VÀ THỰC TRẠNG THU
HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN QUẢNG NGÃI .................................................... 30
2.1. Thực trạng phát triển du lịch Tỉnh giai đoạn 2010 – 2015...................... 30
2.1.1. Quá trình phát triển du lịch Tỉnh ............................................................. 30
2.1.2. Các kết quả đạt được ................................................................................. 30
2.1.2.1. Kết quả của lĩnh vực kinh doanh lưu trú và ăn uống.............................. 31
2.1.2.2. Kết quả của lĩnh vực kinh doanh lữ hành ............................................... 36
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thu hút KDL của Tỉnh.............. 37
2.2.1. Các nhân tố vĩ mô...................................................................................... 37
2.2.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ..................................................................... 37
2.2.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................... 40
2.2.1.3. Chính sách phát triển du lịch của quốc gia ............................................ 46

3.3.3. Thực hiện công tác phối kết hợp liên ngành, liên vùng trong du lịch ... 74


3.3.4. Đảm bảo khai thác, bảo vệ, tôn tạo để nâng cao giá trị nguồn tài nguyên
du lịch Quảng Ngãi ............................................................................................. 74
3.3.5. Khuyến khích đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí chuyên đề, tổng
hợp tại trung tâm thành phố Quảng Ngãi và các cơ sở cung cấp dịch vụ bổ
sung có chất lượng cao ....................................................................................... 75
3.3.6. Có chính sách ưu tiên cho việc phát triển nguồn nhân lực du lịch
Quảng Ngãi.......................................................................................................... 76
3.3.7. Đẩy mạnh chính sách xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá cho ngành Du
lịch Quảng Ngãi .................................................................................................. 76
KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 82
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 85


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. QL - Quốc Lộ
2. kV - Kilovolt
3. MW - Mêgawat
4. QH - Quốc Hội
5. NXBHN - Nhà xuất bản Hà Nội
6. NXB - Nhà xuất Bản
7. NQ-TW - Nghị quyết Trung ƣơng
8. NĐ-CP - Nghị định Chính phủ
9. VKTTĐMT- Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung
10. QĐ-TTg - Quyết định Thủ tƣớng
11. TT-BKH&ĐT - Thông tƣ Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
12. CTr/TU - Chƣơng trình Tỉnh ủy

liệu một cách sát thực hơn tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch Quảng
Ngãi. Từ đó phân tích đặc điểm nguồn khách đến Quảng Ngãi, tìm ra những hạn
chế trong công tác thu hút khách du lịch của Tỉnh và đề ra các phƣơng pháp thu
hút nhiều khách du lịch đến với Quảng Ngãi.
-

Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp và phân tích những

kết quả đạt đƣợc, những tồn tại yếu kém và nguyên nhân, các xu hƣớng phát
triển du lịch của khu vực và thế giới trong hoàn cảnh mới từ đó đề xuất các định
hƣớng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn tiếp theo
phù hợp tình hình, nhiệm vụ của giai đoạn phát triển mới.
-

Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu của các đề

án có liên quan trên địa bàn và mô hình phát triển du lịch của một số địa phƣơng
có điều kiện tự nhiên tƣơng tự.
6. Những đóng góp mới của đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm nguồn khách du lịch đối với sự phát triển của điểm
đến du lịch trên cả nƣớc nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng. Với nguồn
khách du lịch quốc tế, nội địa tập trung phân tích rõ đặc điểm: Về động cơ, mục
đích, đối tƣợng, khả năng chi trả của khách khi tới du lịch Quảng Ngãi.
- Đề tài đã phân tích rõ thực trạng và các giải pháp thu hút khách du lịch
mà ngành Du lịch tỉnh Quảng Ngãi đã thực hiện. Đồng thời cũng đề xuất một số
giải pháp quan trọng nhằm giúp ngành Du lịch tỉnh Quảng Ngãi tăng cƣờng thu
hút khách du lịch đến trong thời gian tới.
7. Nội dung nghiên cứu
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về nghiên cứu đặc điểm nguồn khách và các giải
pháp thu hút khách du lịch của điểm đến.

Lý do đi du lịch của con ngƣời rất đa dạng và khác nhau. Họ đi du lịch để
thỏa mãn trí tò mò, khám phá, thƣ giãn, tìm hiểu... Họ rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng
xuyên của mình để đến địa phƣơng, vùng, lãnh thổ, quốc gia khác... mà không vì
mục đích khác ngoài đi du lịch. Nơi mà họ đến gọi chung là điểm đến du lịch.
1.1.2.1. Khái niệm
Dƣới mỗi góc độ nghiên cứu có mỗi quan điểm khác nhau về điểm đến du
lịch
- Đứng dƣới góc độ địa lý: Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà du
khách đang thực hiện hành trình đến đó nhằm thỏa mãn nhu cầu tùy theo mục
đích chuyến đi của mình.
- Đứng ở góc độ kinh tế: Điểm đến du lịch du lịch là một vùng, một nơi
hoặc một đất nƣớc có sức hấp dẫn đặc biệt đối với dân cƣ ngoài địa phƣơng và
có những thay đổi nhất định trong kinh tế do hoạt động du lịch gây nên. Nói cách

5


khác, điểm đến du lịch là bất cứ địa điểm lớn hay nhỏ có tài nguyên du lịch và có
hoạt động du lịch phát triển.
Vì vậy, có thể hiểu điểm đến du lịch là những khu vực địa lý rộng hơn
điểm thu thu hút / hấp dẫn và bao gồm một số điểm hấp dẫn cùng các tiện nghi
và dịch vụ bổ trợ cần thiết cho khách du lịch. Sự tồn tại của điểm hấp dẫn là điều
kiện để kích thích phát triển thành nơi đến du lịch. Và nơi đến phát triển lại làm
nảy sinh các điểm hấp dẫn bổ sung để khai thác thị trƣờng khách có hiệu quả
hơn.
1.1.2.2. Các yếu tố cấu thành điểm đến
Các điểm đến đƣợc hình thành bởi 3 nhóm yếu tố sau:
- Nhóm 1: Các yếu tố liên quan đến sức hấp dẫn của điểm du lịch nhƣ vị
trí địa lý, giá trị tài nguyên du lịch, các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội (chính
sách của Nhà nƣớc, bầu không khí chính trị, tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự quảng

- Tính phụ thuộc vào các giá trị của tài nguyên du lịch: Thông qua số
lƣợng, mật độ nguồn tài nguyên để xác định khả năng khai thác thu hút khách
cho điểm du lịch. Trong du lịch, việc khai thác nguồn tài nguyên này chủ yếu
dựa vào giá trị của chúng. Với các giá trị về mặt lịch sử, kiến trúc, điêu khắc,
cảnh quan, hệ sinh vật... của nguồn tài nguyên chúng góp phần tạo nên nét đặc
trƣng trong sản phẩm du lịch của mỗi vùng. Từ đó hình thành nên đặc điểm của
điểm du lịch.
- Tính không tách biệt: Trong du lịch, sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng
một thời điểm, khách du lịch phải đến tận nơi có tài nguyên du lịch để cảm nhận
giá trị vẻ đẹp của điểm đến. Đây là một trong những đặc điểm không thể tách
biệt đƣợc nguồn tài nguyên và hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho du lịch, cũng
nhƣ không thể di dời, hoán đổi vị trí cho nhau. Chỉ khi nào khách du lịch đến tại
điểm du lịch thì hoạt động sản xuất ra sản phẩm du lịch của vùng đó mới diễn ra.
Đây chính là đặc điểm của điểm du lịch. Do tính không tách biệt này nên sẽ tạo
ra đặc tính không thể dự trữ (nếu sản phẩm không đƣợc khách du lịch tiêu dùng
hôm nay thì sẽ không thể cất trữ để hôm sau đem ra bán lại); tính thời vụ (mức
giá xác định cho sản phẩm của điểm du lịch vào mùa cao điểm phải đủ để bù đắp

7


chi phí cho mùa thấp điểm)... Việc dự báo khả năng, đặc tính của thị trƣờng phải
đảm bảo tính chính xác để đầu tƣ xây dựng điểm đến du lịch.
- Tính đa dụng: Một điểm đến du lịch phải có cả nguồn tài nguyên du lịch
phong phú đa dạng và hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất tốt thì mới đủ điều kiện để
phát triển du lịch. Hai thành phần này không chỉ phục vụ nhu cầu của khách du
lịch mà còn phục vụ đời sống của dân cƣ sở tại một cách trực tiếp và gián tiếp.
Từ đó tạo ra sự thay đổi bộ mặt địa phƣơng. Thực tế các công trình hạ tầng
chung xây dựng phục vụ đời sống dân cƣ sẽ đƣợc dùng cho du lịch khi kinh
doanh du lịch bắt đầu hoạt động. Chỉ có các công trình dùng riêng cho hoạt động

- Động cơ đi du lịch của khách:
Con ngƣời khi có khả năng về kinh tế và có thời gian nhàn rỗi, nhƣng
chƣa chắc họ đã đi du lịch nếu nhƣ họ chƣa có động cơ đi du lịch. Theo các nhà
tâm lý “Động cơ là nhân tố chủ quan khuyến khích mọi ngƣời hành động. Động
cơ du lịch chỉ ra nguyên nhân tâm lý khuyến khích ngƣời ta đi du lịch, đi đâu,
theo loại hình du lịch nào, điều này thƣờng đƣợc biểu hiện ra bằng các hình thức
nhƣ nguyện vọng, hứng thú, yêu thích, tìm kiếm điều mới lạ”.
Để nắm bắt đƣợc động cơ du lịch của mọi ngƣời nhằm kích thích họ đi du
lịch theo các loại hình du lịch, các nhà tâm lý đã chia làm năm loại động cơ chủ
yếu sau:
+ Động cơ tái hồi sức khoẻ: Thông qua du lịch nhƣ nghỉ ngơi, điều dƣỡng,
vui chơi, giải trí, thể thao, tham quan..v.v để giải toả tâm lý căng thẳng và phục
hồi sức khoẻ.
+ Động cơ về giao tiếp xã hội: Thông qua du lịch để thăm ngƣời thân, bạn
bè, thăm lại nơi đã từng ở và công tác, tiếp xúc với các dân tộc khác nhau, khảo
sát xã hội..v.v.
+ Động cơ về mở rộng kiến thức về văn hoá: Thông qua du lịch để tìm
hiểu phong tục tập quán, nghệ thuật, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, tôn
giáo tín ngƣỡng.
+ Động cơ về thể hiện mình: Thông qua du lịch để đi khảo sát khoa học,
giao lƣu học thuật, tham dự hội nghị, hội thảo..v.v tạo ra sự chú ý của mọi ngƣời
đối với mình.
+ Động cơ về kinh tế: Thông qua du lịch để tìm hiểu thị trƣờng, tìm các
cơ hộ đầu tƣ, xây dựng các mối quan hệ kinh doanh..v.v nhằm đạt mục đích kinh
tế.
9


Nghiên cứu về động cơ du lịch của con ngƣời có một ý nghĩa quan trọng
trong việc khai thác thị trƣờng khách du lịch cũng nhƣ giải quyết mối quan hệ

trung tâm hội nghị, hội thảo và triển lãm của thế giới và khu vực. Khi đi du lịch
với mục đích này, khách thƣờng có khả năng thanh toán cao, họ là cán bộ cao
cấp của Nhà nƣớc, của các tổ chức và các tập đoàn lớn. Ngoài việc chi phí cho
chuyến đi do các tổ chức này bảo trợ với mức cao, họ còn có khả năng thanh
toán cao do vậy doanh thu từ loại hình du lịch này rất lớn. Mặt khác, do mối
quan hệ họ còn là ngƣời xúc tiến đầu tƣ, thƣơng mại và du lịch cho đất nƣớc đến
tham quan và du lịch.
+ Mục đích thăm thân: Những chuyến du lịch với mục đích thăm thân
ngày càng phát triển mạnh mẽ trong điều kiện thế giới rộng mở, con ngƣời có thể
đi làm việc và định cƣ ở bất cứ nơi nào trên trái đất, họ mong muốn trở về quê
hƣơng để thăm ngƣời thân kết hợp với du lịch.
- Mục đích chữa bệnh: Những chuyến du lịch với mục đích chữa bệnh đã
phát triển từ xa xƣa, chủ yếu tại những nơi có nguồn nƣớc khoáng, vùng núi và
vùng ven biển với mục tiêu khai thác các tài nguyên thiên nhiên (đất, nƣớc,
không khí, cỏ cây thiên nhiên,..v.v) phục vụ việc điều dƣỡng và chữa bệnh cho
con ngƣời.
+ Mục đích thể thao: Những ngƣời đi du lịch với mục đích này gồm hai
loại: Các vận động viên thi đấu và khách du lịch đi xem các sự kiện thi đấu thể
thao. Đối với loại thứ nhất, du lịch phục vụ các đoàn vận động viên đi thi đấu
trong các giải thế giới, khu vực (Olympic, Wodl Cup, SeaGame ..v.v) hoặc đi tập
huấn kết hợp với tham quan du lịch. Loại thứ hai là các cổ động viên, khán giả đi
xem các cuộc thi đấu thể thao kết hợp với tham quan du lịch. Không phải ngẫu
nhiên, các nƣớc thƣờng cạnh tranh với nhau trong việc đăng cai các cuộc thi đấu
thể thao của quốc tế và khu vực nhằm phát triển các hoạt động du lịch.
+ Mục đích tôn giáo, tín ngƣỡng: Tín ngƣỡng, tôn giáo đã hình thành và
tồn tại hàng ngàn năm, cuộc sống của một bộ phận dân cƣ dựa vào các thần linh,
chúa trời. Con ngƣời ngoài đời sống vật chất còn có đời sống tinh thần trong đó
có vấn đề tâm linh. Một bộ phận dân cƣ đã hình thành các tôn giáo: Thiên chúa
giáo, đạo tin lành, phật giáo, cao đài hoà hảo, cơ đốc giáo, đạo hồi…Các tín đồ
11


12


+ Du lịch bằng tàu biển: Loại hình du lịch này phát triển mạnh mẽ ở
châu Âu và châu Mỹ, ngày nay đang phát triển trong khu vực châu Á-Thái Bình
Dƣơng. Khách du lịch đi theo loại hình du lịch này chủ yếu là những ngƣời giàu
có không chỉ về tiền bạc mà cả về thời gian.
+ Du lịch bằng tàu thuỷ: Loại hình du lịch này chủ yếu phát triển ở
những vùng có nhiều sông và với những con sông chảy qua nhiều quốc gia nhƣ
sông Đanuyt (Châu Âu), sông MêKông (châu Á)..v.v. Khách du lịch đi trên du
thuyền này đi tham quan các quốc gia có dòng sông đi qua. Loại hình du lịch
bằng đƣờng thuỷ này rất phát triển khi kết hợp với loại hình du lịch tham quan
Văn hoá-Lịch sử. Khách lựa chọn phƣơng tiện du lịch này thƣờng là các nhà
nghiên cứu, nghệ sỹ, giáo viên….
* Căn cứ vào việc khách du lịch sử dụng phƣơng tiện vận chuyển tại
điểm đến du lịch. Các phƣơng tiện vận chuyển khách du lịch tại các khu du lịch,
các điểm du lịch rất phong phú và đa dạng, trƣớc hết bằng xe ô tô, sau đó là các
loại xe thô sơ nhƣ: Xích lô, ngựa kéo, trâu, bò kéo hoặc bằng thuyền, bằng xe
kéo bằng acquy, cáp treo..v.v. Các nhà kinh doanh du lịch còn tạo ra nhiều
phƣơng tiện vận chuyển mang tính chất đặc sắc, độc đáo và hấp dẫn để tạo ra sức
thu hút khách. Đồng thời dựa vào loại hình phƣơng tiện vận chuyển khách chọn
sẽ đánh giá đƣợc khả năng chi trả của khách hàng trong chuyến đi.
1.2.2.3. Nhu cầu của du khách
Cuộc sống càng hiện đại thì nhu cầu đi du lịch của con ngƣời càng cao.
Du lịch giờ đây không còn là đặc quyền của tầng lớp quý tộc, giàu có trong xã
hội mà nó ngày càng đƣợc đại chúng hoá. Con ngƣời đi du lịch do nhiều nguyên
nhân khác nhau: Do nhịp sống hiện đại hoá căng thẳng nên ngƣời ta muốn nghỉ
ngơi, do ô nhiễm môi trƣờng, do cuộc sống lao động lặp đi lặp lại thƣờng xuyên,
do lây lan tâm lý... Tuy nhiên nhu cầu du lịch lại phụ thuộc vào nhiêu yếu tố:

Độ dài thời gian lƣu trú của khách du lịch hiện qua số ngày/ đêm lƣu lại
của khách du lịch nhằm phản ánh rõ hơn nhu cầu lƣu trú của khách du lịch. Dựa
vào chỉ tiêu này các nhà quản lí du lịch sử dụng để làm công tác quy hoạch, lập
kế hoạch cho điểm du lịch, vùng du lịch.

14


Tại điểm du lịch, số lƣợt đến của khách du lịch bằng nhau nhƣng thời gian
lƣu lại nhiều hơn thì lƣợng hàng hóa và dịch vụ du lịch sẽ đƣợc tiêu thụ nhiều
hơn. Nói cách khác, sự tăng lên của số lƣợt khách chƣa hẳn sẽ kéo theo sự tăng
lên của số ngày khách vì nó còn phụ thuộc vào thời gian lƣu trú bình quân của
khách du lịch. Thời gian lƣu trú bình quân của khách du lịch tăng lên sẽ làm cho
số ngày khách tăng. Quá trình tăng trƣởng này phụ thuộc vào sự hấp dẫn của tài
nguyên du lịch tại điểm du lịch và sự đa dạng về số lƣợng, chất lƣợng hàng hóa,
dịch vụ du lịch của doanh nghiệp du lịch.
Tổng ngày khách lưu lại = Tổng số lượt đến của khách x Thời gian lưu trú
bình quân của khách
1.2.2.5. Chi tiêu của du khách
Số lƣợng tiền KDL chi tiêu phản ánh cầu du lịch một cách có ý nghĩa nhất
nhƣng lại rất khó xác định do KDL bị quên hoặc cố tình giấu bớt các khoản đã
chi tiêu. Vì thế mà có một số cách để tính nhƣ sau:
+ Ƣớc tính chi tiêu của KDL qua số ngày / đêm lƣu lại của KDL và số
tiền chi tiêu bình quân mỗi ngày của KDL.
Số lƣợng tiền KDL đã chi tiêu = Tổng số ngày / đêm lƣu lại của KDL x
Bình quân chi tiêu mỗi ngày của KDL
Hoặc :
Số lƣợng tiền KDL đã chi tiêu = Số lƣợt đến của KDL x Bình quân số
ngày lƣu lại của một KDL x Bình quân chi tiêu mỗi ngày của một KDL.
Nhƣ vậy, chi tiêu của KDL tăng lên khi số lƣợt khách đến tăng, thời gian

khách. Điều đó đồng nghĩa với việc kinh doanh đạt hiệu quả.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến việc thu hút KDL của điểm đến du
lịch
1.3.1. Các nhân tố vĩ mô
1.3.1.1. Giá trị của nguồn tài nguyên du lịch
Nguồn tài nguyên và giá trị của chúng đối với hoạt động du lịch là nhân tố
đầu tiên quyết định khả năng thu hút khách của điểm đến du lịch. Số lƣợng, chất
lƣợng, mật độ, danh tiếng, sự công nhận, khoảng cách từ điểm du lịch đến thị
trƣờng gửi khách, sức chứa của điểm du lịch... là các chỉ số để đo lƣờng khả
16


năng sử dụng nguồn tài nguyên cho hoạt động du lịch, là cơ sở cho việc quy
hoạch phát triển du lịch của vùng, quốc gia. Thể loại tài nguyên đồng thời cũng
là nhân tố góp phần quyết định loại hình du lịch, tính thời vụ của dòng khách và
của điểm du lịch. Nói cách khác, tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình
thành nên sản phẩm du lịch, là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du
lịch và là một bộ phận cấu thành nên tổ chức lãnh thổ du lịch. Sự phong phú, đa
dạng và độc đáo của tài nguyên du lịch tạo nên sự đa dạng, phong phú của sản
phẩm du lịch, làm tăng thêm độ hấp dẫn, khả năng thu hút khách du lịch.
Tài nguyên du lịch chia làm 2 loại cơ bản :
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Địa hình và vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn
và hệ động thực vật.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: Di sản và di tích, lễ hội và các làng nghề,
các đối tƣợng gắn liền với dân tộc học, các sự kiện.
1.3.1.2. Chính sách phát triển du lịch của quốc gia
Quan điểm phát triển du lịch của mỗi quốc gia có ảnh hƣởng rất lớn đến
khả năng phát triển du lịch của quốc gia đó. Chính sách quản lí của nhà nƣớc có
thể ủng hộ hoặc không ủng hộ hoạt động du lịch. Thông qua các công cụ quản lý
của mình, nhà nƣớc có thể đề ra các đƣờng lối khuyến khích phát triển du lịch,

1.3.1.4. Hệ thống cơ sở vật chất của ngành Du lịch
Hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu lƣu trú đƣợc xây dựng nhiều và phát
triển, đáp ứng nhu cầu nghỉ dƣỡng của KDL, làm tăng tính phục vụ và tăng giá
trị gia tăng của điểm đến hơn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng vật chất chung của xã hội bao gồm: Mạng lƣới
giao thông, hệ thống cung cấp điện nƣớc, các công trình công cộng... Mục đích
của việc xây dựng các công trình này là để phục vụ nhu cầu dân cƣ địa phƣơng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định nhịp độ phát triển du lịch, góp phần
quyết định chất lƣợng dịch vụ hàng hóa. Số lƣợng, chất lƣợng, mức độ hiện đại,
khả năng khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần quyết định sự phát triển du
lịch của quốc gia, địa phƣơng. Cụ thể hơn, chúng góp phần quan trọng trong quá
trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch; qua đó, quyết định mức độ khai thác

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status