i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
NGUYỄN MINH KHÔI
ii
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô Trường Đại Học
Công Nghệ TP.HCM, đặc biệt các thầy cô trong khoa Xây Dựng và Phòng Quản lý
Khoa học – Đào tạo sau Đại học đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh
nghiệm hết sức quý giá.
Tôi xin chân thành cảm ơn đặc biệt thầy PGS.TS. Phạm Văn Vạng, người đã
hướng dẫn một cách rất nhiệt tình cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin được cảm ơn các bạn học viên cao học lớp 12SXD21, các đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn và nhiệt tình dành chút thời gian
quý báu để tham gia vào cuộc khảo sát.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người đã tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Học viên thực hiện luận văn
NGUYỄN MINH KHÔI
Chí Minh thực hiện, để tổng quát và mở rộng hơn nhằm xác định các yếu tố có thể
sẽ xảy khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình điện, thông qua khảo sát
iv
bảng câu hỏi để nhận dạng 6 nhóm với 35 yếu tố rủi ro sẽ làm ảnh hưởng đến việc
quản lý thực hiện đầu tư xây dựng các công trình của ngành Điện tại Thành phố Hồ
Chí Minh.
Từ số liệu thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi, sẽ xác định được các yếu tố
rủi ro với khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng, từ đó đưa ra được các nhóm nhân
tố rủi ro tác động đến hoạt động đầu tư dự án xây dựng công trình điện. Thông qua
phân tích khám phá các thành phần chính, để loại bỏ các nhân tố không hoặc ít ảnh
hưởng để đánh giá và xếp hạng nhóm được 4 nhóm nhân tố gồm 11 yếu tố có ảnh
hưởng đến việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình điện và đưa vào mô hình phân
tích hồi quy.
Kết quả nghiên cứu tác giả đánh giá nhận dạng ra 11 yếu tố rủi ro hàng đầu và
so với các yếu tố đã xảy ra làm ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện đầu tư
xây dựng các công trình của ngành Điện tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất biện
giải pháp. Qua đó có kế hoạch phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát rủi ro trong suốt
quá trình thực hiện dự án, nhằm nâng cao hiệu quả dự án khi thực hiện đầu tư.
v
ABSTRACT
Electrical energy in general and in particular, this is a special commodity,
there is an important role and is indispensable in any investment process of
economic development and daily life of the people. In the current period, our
country is moving into an industrialized country, modernizing, thus electrical
investing activities construction project power. Through analysis to principal
component, to eliminate the factors that little or no impact to evaluate and 4 groups
with 11 risk factors that affect the performance of investment construction and
electricity included in the regression analysis model.
Results of the study authors evaluated 11 risk factors identify risk factors and
compared with the leading factors happened to affect the management of the
investment in the construction of Electric Power Corporation Ho Chi Minh City,
proposed solutions. Thereby plans to prevent, limit and control risks during project
implementation, in order to improve project efficiency when making investments.
vii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ……………………………………………………………………….i
Lời cám ơn …………………………………………………………………………ii
Tóm tắt …………………………………………………………………………….iii
Asbtract ……………………………………………………………………………iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………….viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH……………………………………………………….. x
DANH MỤC BẢNG, BIỂU……………………………………………………… xi
CHƯƠNG 1.
MỞ ĐẦU ..................................................................................... 16
1.1
Giới thiệu .....................................................................................................16
1.2
2.1.2
Các khái niệm về dự án .................................................................................... 25
2.1.3
Dự án đầu tư xây dựng ..................................................................................... 29
2.2
Quản lý dự án xây dựng...............................................................................33
2.2.1
Định nghĩa quản lý dự án ................................................................................. 33
2.2.2
Bản chất quản lý dự án ..................................................................................... 34
viii
2.2.3
Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án xây dựng ............................................ 35
2.2.4
Các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng...................................................... 36
Quản lý rủi ro .................................................................................................... 55
2.6
Các nghiên cứu về quản lý rủi ro trước đây ................................................62
2.6.1
Các nghiên cứu trong nước .............................................................................. 62
2.6.2
Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................. 62
CHƯƠNG 3.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH ĐIỆN TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .................. 65
3.1
Khái quát và đặc điểm của ngành điện tại Thành phố Hồ Chí Minh ..........65
3.1.1
Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 66
3.1.2
3.3.3
Công tác quản lý thực hiện ĐTXD công trình điện của Ban QLDA .......... 82
3.3.4
Các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến công tác đầu tư xây dựng công trình
điện của Ban QLDA....................................................................................................... 85
3.4
Tổng kết và đánh giá ...................................................................................97
CHƯƠNG 4.
4.1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 98
Cơ sở lý thuyết .............................................................................................98
4.1.1
Lý thuyết thống kê ............................................................................................ 98
4.1.2
Biến .................................................................................................................... 98
4.1.3
Phương pháp nghiên cứu định lượng ............................................................ 113
4.4
Quy trình thực hiện nghiên cứu .................................................................115
4.5
Thiết kế bảng câu hỏi và thu thập số liệu ..................................................116
4.5.1
Giới thiệu cách lập bảng câu hỏi ................................................................... 116
4.5.2
Các bước tiến hành xây dựng bảng câu hỏi ................................................. 116
x
CHƯƠNG 5.
THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ...........................................120
5.1
Xây dựng thang đo ....................................................................................120
Kết luận: ....................................................................................................149
6.2
Đóng góp của nghiên cứu ..........................................................................149
6.3
Các giải pháp .............................................................................................150
6.3.1
Hiệu quả khai thác vận hành - Nhóm 3 ........................................................ 150
6.3.2
Thực trạng của dự án - Nhóm 1: ................................................................... 153
6.3.3
Các thủ tục pháp lý - Nhóm 2:....................................................................... 156
6.3.4
Khảo sát, dự báo nhu cầu - Nhóm 4.............................................................. 160
6.4
Đóng góp của nghiên cứu ..........................................................................162
- ĐTXDCTĐ
Đầu tư xây dựng công trình điện;
- ĐTXD
Đầu tư xây dựng
- DAĐT
Dự án đầu tư
- NSNN
Ngân sách Nhà nước
- Tổng công ty
Tổng công ty Điện lực TP.HCM
- TVGS
Tư vấn giám sát
- TKKT
Thiết kế k thuật
- TKBVTC
- ROE
Là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity).
- SPSS
Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Stasistical
Package for the Social Sciences);
- WB
Ngân hàng thế giới (World Bank);
- TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh.
xii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Mục tiêu của dự án [29]. ...........................................................................28
Hình 2.2. Các mục tiêu và chủ thể dự án xây dựng [39]..........................................28
Hình 2.3. Ba thành tố của dự án xây dựng [2]. .........................................................30
Hình 2.4. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình ......................................31
Hình 2.5. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình .............................32
Hình 2.6. Mô hình nguồn lực theo giai đoạn của một dự án.....................................33
Hình 2. . Ba thành phần chính của quản lý dự án ....................................................34
Hình 2. . Quan hệ giữa các quá trình quản lý trong một dự án [PMBOK] ..............35
xiv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.2 Các tình huống đánh đổi ...........................................................................39
Bảng 2.3 Tính chất của các phương pháp phân tích rủi ro [37]. ..............................54
Bảng 2.4 Quản lý rủi ro theo vòng đời dự án [37]. ..................................................57
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp tình hình tiêu thụ điện tại Thành phố Hồ Chí Minh (từ
năm 2 1 – 2015) ....................................................................................................184
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp tỷ lệ tình hình thực hiện dự án .........................................81
Bảng 3.3 Các bước thực hiện dự án của Ban QLDA Lưới điện TP.HCM. ...........833
Bảng 3.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến dự án ....................................................86
Bảng 4.1. Thang đo đánh giá xác suất xảy ra .........................................................104
Bảng 4.2. Bảng thang đo đánh giá mức độ tác động ..............................................104
Bảng 4.3. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............................................................106
Bảng 4.4. Bảng mã hóa các yếu tố rủi ro làm ảnh hưởng .......................................117
Bảng 5.1. Bảng xây dựng thang đo. ........................................................................121
Bảng 5.2. Vị trí công tác .........................................................................................122
Bảng 5.3. Đơn vị công tác .......................................................................................122
Bảng 5.4. Thời gian công tác ..................................................................................123
Bảng 5.5. Quy mô dự án .........................................................................................123
Bảng 5.6. Hiểu biết về rủi ro ...................................................................................123
Bảng 5. . Quan tâm về rủi ro ..................................................................................124
Bảng 5. . Reliability Statistics ................................................................................124
Bảng 5. . Bảng mức độ ảnh hưởng .........................................................................125
Bảng 5.1 . Reliability Statistics ..............................................................................127
xv
Bảng 5.11. Bảng khả năng xảy ra ...........................................................................128
2020, Việt Nam phấn đấu đến năm 2 2 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại. Đồng hành cùng với cả nước, ngành điện Việt Nam nói chung,
ngành điện Thành phố nói riêng, cũng cần có những chiến lược cụ thể để hiện đại
hóa lưới điện, hiện đại hóa công tác quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện
của toàn xã hội ngày càng tăng, và để góp phần đưa mục tiêu trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại sớm thành hiện thực.
Do đó các dự án đầu tư xây dựng công trình (các công trình xây dựng trạm
biến áp, đường dây truyền tải và cung cấp điện) của ngành Điện thường có yêu cầu
cấp bách về tiến độ, hạn chế những rủi ro trong quá trình thực hiện công tác đầu tư
xây dựng công trình điện để nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển phụ tải của từng
khu vực. Việc đáp ứng được yêu cầu về tiến độ thực hiện và hiệu quả của các dự án
đầu tư xây dựng Điện không những ảnh hưởng trực tiếp đến Ngành Điện mà còn
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng, địa phương có khu công nghiệp cần
những phụ tải lớn và là của toàn bộ sự phát triển về kinh tế xã hội cho toàn đất
17
nước. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư
xây dựng của Ngành Điện là rất quan trọng.
Trong quá trình quản lý thực hiện dự án có nhiều chủ thể tham gia ở các góc
độ khác nhau, nhưng với chức năng, nhiệm vụ của mình, công tác quản lý dự án của
Chủ đầu tư thực sự đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư và
xây dựng cả về quản lý chất lượng, tiến độ và chi phí.
Việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình điện tại khu vực TP.HCM có rất
nhiều rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của dự án. Chính
các tác động không ổn định từ môi trường xung quanh và điều chỉnh từ nội tại của
dự án dẫn tới phải thay đổi nhiều tiêu chí cơ bản được dự tính ban đầu và làm thay
đổi hiệu quả đầu tư của dự án.
Đứng trước những vấn đề như vậy, để đạt được hiệu quả trong công tác đánh
rất nhiều khó khăn triển khai các công trình lưới điện qua các giải pháp như: tích
cực huy động từ nhiều nguồn khác nhau, qua việc tăng cường huy động các qu hỗ
trợ, ngân hàng thương mại kể được vay với lãi suất phù hợp để đáp ứng trên 80%
tổng vốn đầu tư hàng năm (bình quân từ 800 - 1000 tỷ đồng/năm) đẩy mạnh việc
phối hợp chặt chẽ với địa phương và các sở, ngành liên quan để cùng tháo gỡ các
vướng mắc trong công tác bồi thường - giải phóng mặt bằng, bảo đảm được tiến độ
xây dựng của dự án trọng điểm điều hành cũng luôn phải hết sức linh hoạt, hợp lý
để kịp thời điều chỉnh, bổ sung các biến động thực tế mà qui hoạch dài hạn không
thể dự trù chính xác,…
Tại Quyết định số 64 3/QĐ-BCT của Bộ Công Thương ngày
/12/2 1 về
việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hồ Chí Mınh giai đoạn
2 15 có xét đến 2 2 ”, quy định rõ phụ tải điện phải đáp ứng nhu cầu điện với mức
tăng trưởng trong giai đoạn 2011-2 15 là 12% và giai đoạn 2016-2020 là 11%.
Với yêu cầu cấp bách về phụ tải điện, việc thực hiện đầu tư xây dựng công
trình điện tại TP.HCM với yêu cầu quan trọng nhất là phải đúng tiến độ, nhưng môi
trường thực hiện của các dự án ĐTXD điện đang tiềm ẩn rất nhiều rủi ro do tình
trạng không đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng, sự khó khăn trong việc giải phóng
đền bù, không xác định được quyền sử dụng đất, sự phát triển chưa đồng bộ về nhu
cầu phụ tải (sự phát triển của các dự án chung cư, cao ốc văn phòng, khu công
nghiệp tại TP.HCM mang tính đột phá, không có định hướng trước để chuẩn bị). Sự
gia tăng giá vật tư thiết bị chuyên ngành điện và nhân công do tính chất đặc thù là
tăng giá gói thầu. Chủ đầu tư không thể bồi thường, giải phóng mặt bằng thuận lợi,
khả thi, để thực hiện nhanh dự án theo quy hoạch điện, rút ngắn thời gian thực hiện,
tính toán chi tiết được khả năng thu hồi vốn, tránh được những rủi ro ngoài mong
muốn và đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải điện của TP.HCM.
cơ bản, đầu tư phát triển, qu khoa học công nghệ) và nguồn vốn vay (vay nước
ngoài, vay trong nước, các nhà tài trợ).
20
Việc quản lý nguồn vốn, tiến độ cũng như chất lượng trong xây dựng ở nước
ta trong những năm qua vẫn còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết về năng lực và k năng
quản lý thể hiện tính chuyên nghiệp chưa cao. Đặc biệt đối với các dự án ĐTXD
công trình điện ở nước ta tuy đã đạt được nhiều kết quả tốt, đáp ứng được yêu cầu
phát triển của xã hội, nhưng chúng ta phải nhìn nhận rằng vẫn nổi lên vấn đề thực
hiện dự án chậm, khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán
kéo dài, công trình chậm được đưa vào sử dụng dẫn đến Hiệu quả đầu tư hạn chế.
Theo báo cáo của các Tổng công ty Điện lực, các dự án ĐTXD công trình điện
vẫn còn vướng mắc phải một số vấn đề do các nguyên nhân chính như sau:
- Ban quản lý dự án đại diện cho Chủ đầu tư do phải quản lý rất nhiều dự án,
còn hạn chế về nhân sự, chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp trong công tác quản
lý do phải thực hiện các yêu cầu khác.
- Chưa kiểm soát được chặt chẽ tiến độ thực hiện của dự án trong từng giai
đoạn, việc hoạch định tiến độ của dự án chưa xem xét các yếu tố rủi ro có thể xảy ra
có thể làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và hiệu quả của dự án.
- Do các yêu cầu, thủ tục pháp lý để thực hiện dự án có nhiều thay đổi trong
suốt quá trình thực hiện dự án.
- Các dự án đã gặp nhiều vấn đề về chất lượng như các sai sót của nhà thầu tư
vấn, giám sát, thi công xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị,…nhưng vẫn phải đưa vào
sử dụng do yêu cầu cấp bách về phụ tải.
- Việc kiểm soát hồ sơ thiết kế k thuật thi công – Tổng dự toán còn một số
hạn chế nên dẫn đến phát sinh chi phí trong giai đoạn thi công và làm ảnh hưởng
đến tiến độ hoàn thành công trình.v.v..
- Quá trình thi công gặp nhiều trở ngại do công tác giải phóng mặt bằng, công
tăng lãi vay,... tất cả những rủi ro này xảy ra chủ yếu là do công tác quản lý dự án
chưa được hoạch định tốt.
Thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình là yếu tố vô cùng quan trọng
trong hoạch định tiến độ dự án xây dựng của nhà đầu tư, do đó để đảm bảo dự án
đạt hiệu quả thì nhất thiết quá trình thực hiện các công trình phải đúng thời gian
theo kế hoạch hay nói khác đi là phải hoàn thành công trình đúng tiến độ thi công
và kế hoạch đã đề ra. Như vậy việc lập kế hoạch, đánh giá được các rủi ro có thể
xảy ra và tối ưu được tiến độ thực hiện vô cùng quan trọng, giúp các nhà quản lý
nắm rõ từng công đoạn thi công, thời gian thực hiện từng giai đoạn trong dự án, vì
vậy các nhà quản lý sẽ chủ động và điều phối tốt hơn trong quá trình thực hiện
ĐTXD các công trình điện, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả công trình,
do đó hạn chế các phát sinh gây lãng phí.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng
các công trình của ngành Điện tại TP.HCM. Sử dụng phương pháp thống kê, phân
tích và tổng hợp những tồn tại, vướng mắc, khó khăn của các dự án đã thực hiện và
khảo sát ý kiến thực tế từ các chuyên gia để từ đó xác định được những yếu tố rủi ro
có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến công tác ĐTXD. Các mục tiêu của nghiên cứu gồm:
- Nghiên cứu, khảo sát để xác định những nguyên nhân và các yếu tố rủi ro
ảnh hưởng đến ĐTXD công trình điện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích xếp hạng những rủi ro đã tìm được.
- Xây dựng mô hình đánh giá rủi ro khi thực hiện ĐTXD công trình điện tại
TP.HCM.
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình điện tại TP.HCM.
1.5 Phạm vi nghiên cứu.
- Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát dữ liệu về tình hình thực hiện
các dự án xây dựng điện thực tế tại TP.HCM để xác định các yếu tố xảy ra làm ảnh
23
1.6 Kết quả mong đợi
- Nhận dạng, phân tích, đánh giá và xếp hạng các yếu tố có ảnh hưởng đến
công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình của ngành Điện tại
Thành phố Hồ Chí Minh để giúp các bên tham gia dự án có cái nhìn tổng quát
những rủi ro có thể gặp phải khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Điện
tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
thực hiện dự án đều tư xây dựng công trình Điện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về mặt lý luận: Từ phân tích thực trạng, đề tài góp phần trong việc tổng hợp
và phân tích các đánh giá của các chuyên gia về các rủi ro ảnh hưởng đến công tác
ĐTXD các công trình điện tại TP.HCM.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài này giúp đưa ra một quy trình nhận dạng và đánh
giá các rủi ro ảnh hưởng đến công tác ĐTXD các công trình điện tại TP.HCM. Qua
đó giúp cho các chủ đầu tư nhận ra dự án có nhiều rủi ro nhất trong tương lai và từ
đó đưa ra các quyết định lựa chọn giải pháp phù hợp để ứng phó các.
25
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN
2.1 Khái niệm và lý thuyết
2.1.1 Các khái niệm về đầu tư
Có nhiều khái niệm về đầu tư, tùy thuộc vào quan điểm:
Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là sự bỏ ra một lượng vốn để tạo ra một tài
sản dưới một hình thức nào đó (có thể là hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, cơ
sở hạ tầng, máy móc thiết bị, hoặc là hình thức tài chính như mua cổ phần, cổ phiếu,