ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
------ ------
BÙI HUY TOÀN
GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA LỄ HỘI CỔ TRUYỀN
Ở TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
------ ------
BÙI HUY TOÀN
GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA LỄ HỘI CỔ TRUYỀN
Ở TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Việt Nam học
Mã số: 62 22 01 13
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS Phạm Hồng Tung
2. GS.TS Ngô Đức Thịnh
HÀ NỘI - 2016
1.2.2. Cơ sở lí thuyết ……………………………………………………… 37
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu …………………………………………… 39
1.3. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ………………………………….. 43
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ………………………………………………….. 45
1.3.2. Cư dân và cộng đồng các dân tộc …………………………………... 50
3
1.3.3. Lịch sử - văn hóa …………………………………............................ 52
Tiểu kết chƣơng 1 ………………………………………………………... 56
CHƢƠNG 2. KHẢO SÁT VÀ NHẬN DIỆN LỄ HỘI CỔ TRUYỀN Ở
TỈNH PHÚ THỌ ........................................................................................ 58
2.1. Các dạng thức lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ …………………… 58
2.1.1. Lễ hội gắn với thờ cúng Hùng Vương ……………………………...
60
2.1.2. Lễ hội gắn với nông nghiệp ………………………............................ 62
2.1.3. Lễ hội gắn với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm ……... 65
2.1.4. Lễ hội gắn với phong tục, tập quán và sinh hoạt văn hóa dân gian.... 64
2.2. Đặc điểm phân bố của lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ …………
66
2.2.1. Phân bố theo không gian …………………………………………… 66
2.2.2. Phân bố theo thời gian ……………………………………………… 67
2.3. Một số lễ hội cổ truyền tiêu biểu……………………………………. 67
2.3.1. Lễ hội Đền Hùng …………………………………………………… 67
2.3.2. Lễ hội Trò Trám và rước lúa thần …………………………………..
3.4.2. Hướng thiện, trừ ác …………………………………………………
115
3.5. Giá trị giải trí ……………………………………………………....... 116
3.5.1. Giải trí – giá trị phổ biến và tất yếu của lễ hội ……………………... 116
3.5.2. Giá trị giải trí trong lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ ……………….. 117
Tiểu kết chƣơng 3 ………………………………………………………... 122
CHƢƠNG 4. BẢO TỒN – PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA LỄ
HỘI CỔ TRUYỀN Ở TỈNH PHÚ THỌ .................................................. 124
4.1. Căn cứ đề xuất phƣơng hƣớng bảo tồn – phát huy ……………….. 124
4.1.1. Các quan điểm bảo tồn – phát huy …………………………………. 124
4.1.2. Định hướng, chiến lược bảo tồn và phát huy di sản văn hóa của tỉnh
Phú Thọ …………………………………………………………………… 129
4.2. Phân tích SWOT thực trạng công tác bảo tồn – phát huy lễ hội cổ
truyền ở tỉnh Phú Thọ …………………………………………………… 131
4.2.1. Điểm mạnh ......................................................................................... 131
4.2.2. Điểm yếu ............................................................................................ 134
4.2.3. Cơ hội ................................................................................................. 136
4.2.4. Thách thức .......................................................................................... 137
4.2.5. Kết hợp thành các nhóm chiến lược ................................................... 138
4.3. Lễ hội cổ truyền ở Phú Thọ hiện nay – những vấn đề đặt ra .......... 141
4.4. Mô hình và giải pháp bảo tồn – phát huy ......................................... 145
4.4.1. Mô hình quản lý và quy hoạch lễ hội ………………………………. 145
4.4.2. Mô hình giáo dục, nghiên cứu khoa học và truyền thông ………….. 146
4.4.3. Mô hình bảo tồn – phát huy giá trị của lễ hội cổ truyền với phát
triển du lịch ……………………………………………………………….. 148
5
những di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc như tín ngưỡng, lễ hội, nghệ thuật trình diễn,
hèm tục, truyện kể, thơ ca dân gian… mang đậm sắc thái cội nguồn. Trong hệ thống di
sản văn hóa đồ sộ đó, lễ hội cổ truyền có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống văn
hóa truyền thống của người dân Đất Tổ từ ngàn đời nay.
Lễ hội cổ truyền là một hiện tượng văn hóa dân gian có tính chất tổng thể, “là
một pho lịch sử khổng lồ, ở đó tích tụ vô số những lớp phong tục, tín ngưỡng, văn hóa,
nghệ thuật và cả các sự kiện xã hội – lịch sử quan trọng của dân tộc” [69]. Lễ hội cổ
truyền chính là nơi lưu giữ, truyền lại cho các thế hệ sau những giá trị văn hóa biểu
trưng cho sức mạnh, ý chí của cả cộng đồng người Việt Nam suốt chiều dài lịch sử.
Việc bảo tồn – phát huy giá trị văn hóa của lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ chính là
7
một cách để nền văn hóa của dân tộc ta không bị mai một, lãng quên, thể hiện trách
nhiệm của thế hệ hiện tại đối với quá khứ đồng thời tạo dựng một hành trang vững chắc
trên con đường hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay.
Phú Thọ được coi là vùng đất cội nguồn gắn với tín ngưỡng thờ cúng Hùng
Vương và lễ hội Đền Hùng – một điểm tựa tâm linh của toàn dân tộc, vì vậy, các hoạt
động lễ hội diễn ra ở đây có tác động lan tỏa mạnh sang vùng khác. Vấn đề quy hoạch,
quản lý và tổ chức lễ hội cần có tính quy chuẩn cao. Tuy nhiên, có một thực trạng đáng
báo động và đáng lưu tâm, đó là ở Phú Thọ (và nhiều địa phương khác) rất khó tìm ra
được lời giải thỏa đáng cho bài toán quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. Hiện nay
không ít lễ hội cổ truyền đang bị xuống cấp nghiêm trọng do bị bóp méo, bị sân khấu
hóa hay thương mại hóa. Có nơi người dân không chỉ thiếu hiểu biết đầy đủ về giá trị
văn hóa của lễ hội mà còn thiếu ý thức tôn trọng, thậm chí còn tàn phá lễ hội. Bên cạnh
đó, một vài địa phương có lễ hội được xếp hạng thì lại tự phát tu bổ, sửa chữa tùy tiện,
làm biến tướng giá trị gốc của lễ hội…
Thực tiễn đặt ra vấn đề là: cần phải nhận diện, định vị một cách chính xác những
giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học của lễ hội cổ truyền để từ đó có phương hướng bảo
hóa Đất Tổ. Mặt khác, những lễ hội này lại có quan hệ chặt chẽ với lễ hội của các dân
tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Vì vậy, mặc dù đối tượng nghiên cứu chủ yếu
gắn với người Kinh nhưng thực chất ngay từ xa xưa giá trị văn hóa của lễ hội cổ truyền
đã là sự tích hợp, hội hòa giá trị văn hóa của nhiều cộng đồng người đồng hành với dân
tộc Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử, không phân biệt thiểu số hay đa số. Ở đó, các
lễ hội có sự tích hội, bồi đắp nhiều lớp ý nghĩa và trở thành nơi chuyên chở những giá
trị văn hóa tiêu biểu của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở đó, xác định đối
tượng nghiên cứu là lễ hội của người Kinh không có nghĩa rằng chúng tôi loại bỏ lễ hội
của các dân tộc thiểu số ở tỉnh Phú Thọ ngày nay ra khỏi quan sát của mình. Ngoài việc
tham gia lễ hội với người Kinh, các dân tộc thiểu số còn có những lễ hội đặc thù, trong
giới hạn cho phép, chúng tôi sẽ cố gắng so sánh những lễ hội cổ truyền của người Kinh
với các lễ hội đó ở tỉnh Phú Thọ. Việc nghiên cứu một cách chuyên sâu, đầy đủ, toàn
diện về lễ hội của các dân tộc thiểu số ở tỉnh Phú Thọ chắc hẳn cần có một công trình
khác với quy mô, phạm vi phù hợp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tỉnh Phú Thọ (bao gồm 13 huyện, thành, thị).
9
Phạm vi thời gian: tập trung nghiên cứu các lễ hội cổ truyền được tổ chức
thường kỳ tại tỉnh Phú Thọ từ khi tỉnh được tái lập năm 1997 đến nay.
4. Nguồn tƣ liệu
Luận án dựa trên ba nguồn tư liệu cơ bản:
Nguồn tư liệu thứ nhất, là các tài liệu điền dã, điều tra khảo sát, phỏng vấn và
tham dự do tác giả thực hiện tại địa bàn. Đây là một nguồn tư liệu chính của luận án.
Nguồn tư liệu thứ hai, là tài liệu về lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ được tập hợp
trong những công trình đã được công bố trên các bài báo khoa học, tạp chí chuyên
ngành như: Dân tộc học, Văn hóa dân gian, Văn hóa nghệ thuật… hoặc đã được in
thành sách, kỷ yếu hội thảo và những ghi chép trong thần phả, thần tích còn lưu giữ
trong di tích ở các địa phương, các thư viện.
quả nghiên cứu làm rõ những giá trị văn hóa đặc trưng của lễ hội gắn với không gian
văn hóa Đất Tổ.
Luận án đề xuất những mô hình và giải pháp khoa học nhằm bảo tồn - phát huy
giá trị văn hóa của lễ hội cổ truyền, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ
trong giai đoạn tiếp theo.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án, đặc biệt là những đề xuất, khuyến nghị khoa
học sẽ là gợi ý cho các cấp quản lý địa phương nghiên cứu, tham khảo và vận dụng vào
công tác quy hoạch, tổ chức, phát huy giá trị của di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ.
Luận án có thể trở thành tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên các ngành
Việt Nam học, Văn hóa – Du lịch, Quản lý văn hóa… ở các trường đại học, cao đẳng.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án bao gồm
bốn chương:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lí thuyết, phương pháp và địa
bàn nghiên cứu.
Chƣơng 2. Khảo sát và nhận diện lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ.
Chƣơng 3. Giá trị văn hóa đặc trưng của lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú Thọ - từ tiếp
cận liên ngành.
11
Chƣơng 4. Bảo tồn – phát huy giá trị văn hóa của lễ hội cổ truyền ở tỉnh Phú
Thọ.
12
Nội.
15. Vũ Minh Giang (2009): Lịch sử Việt Nam: truyền thống và hiện đại, NXB Giáo
dục, Hà Nội.
16. Trần Văn Giàu (1980), Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Bích Hà (2014), Nghiên cứu văn học dân gian từ Mã văn hóa dân
gian, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
18. Nguyễn Văn Hiệu (2009), “Tiếp cận hệ giá trị văn hóa Việt Nam từ góc nhìn
xuyên văn hóa”, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật (tháng 11).
19. Dương Phú Hiệp (chủ biên) (2012), Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
văn hóa và con người Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội.
20. Dương Phú Hiệp (2015), “Quan niệm về mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển hệ
giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại”, Kỷ
yếu Hội thảo Hệ giá trị Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế, Thành phố Hồ Chí Minh.
21. Kiều Thu Hoạch (2005), “Lễ hội nhìn từ triết thuyết folklore Đông Á”, Tạp
chí Văn hóa nghệ thuật (6).
22. Hồ Hoàng Hoa (1998), Lễ hội, một nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng,
NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
23. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập (tập 3), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24. Nguyễn Văn Huyên (1995), Góp phần nghiên cứu văn hóa Việt Nam, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội.
25. Đinh Gia Khánh (2000), “Hội lễ dân gian và sự phản ánh những truyền thống
của dân tộc”, Tạp chí Văn hoá dân gian (2).
26. Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên (1972), Văn học dân gian, tập 1, NXB Đại
học và THCN, Hà Nội.
27. Đinh Gia Khánh (1989), Trên đường tìm hiểu văn hoá dân gian Việt Nam, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội.
28. Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng chủ biên (1993), Lễ hội truyền thống trong đời
14
42. Nhiều tác giả (2000), Kho tàng lễ hội cổ truyền Việt Nam, NXB Văn hóa Dân
15
tộc – Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
43. Nhiều tác giả (2013), Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại
(Nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ Hùng Vương ở Việt Nam), NXB Văn hóa
Thông tin, Hà Nội.
44. Nhiều tác giả (2012), Về miền lễ hội cội nguồn dân tộc Việt Nam (tổng tập), Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phú Thọ - Hội Văn nghệ dân gian.
45. Phùng Hữu Phú (2016), Phát triển văn hóa – Sức mạnh nội sinh của dân tộc trong
điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật,
Hà Nội.
46. Hồ Sĩ Quý (2006), Về giá trị và giá trị châu Á, NXB Chính trị Quốc gia, Hà
Nội.
47. Dương Văn Sáu (2004), Lễ hội Việt Nam trong sự phát triển du lịch, Trường Đại
học văn hoá, Hà Nội.
48. Bùi Hoài Sơn (2010), “Di sản cho ai và câu chuyện về việc tổ chức lễ hội truyền
thống ở Việt Nam”, Tạp chí Di sản văn hóa (3).
49. Bùi Hoài Sơn (2010), “Quản lí lễ hội với tư cách là di sản”, Tạp chí Văn hóa
nghệ thuật, (12).
50. Hà Văn Tấn (2000), “Làng, liên làng, siêu làng (mấy suy nghĩ về phương
pháp)”, Một chặng đường nghiên cứu lịch sử 1995-2000, NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
51. Trần Ngọc Thêm (1994), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
52. Trần Ngọc Thêm (2016), Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và
con đường tới tương lai, NXB Văn hóa – Văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh, TP.
Hồ Chí Minh.
53. Ngô Đức Thịnh (2014), Giá trị văn hóa Việt Nam – truyền thống và biến đổi,
hội, Hà Nội.
66. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam - Viện Ngôn ngữ học (1992), Từ điển tiếng
Việt, Trung tâm Từ điển ngôn ngữ, Hà Nội.
67. Hoàng Vinh (1997), Một số vấn đề bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc, NXB
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
68. Lê Trung Vũ (1989), “Lễ hội mùa xuân vùng Đất Tổ”, Tạp chí Văn hóa dân
17
gian (2).
69. Lê Trung Vũ (1992), Lễ hội cổ truyền, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
70. Trần Quốc Vượng (chủ biên) (2003), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
71. Trần Quốc Vượng (2003), “Lễ hội: một cái nhìn tổng thể”, Văn hóa Việt Nam –
tìm tòi và suy ngẫm, NXB Văn học, Hà Nội.
72. Trần Quốc Vượng (2003), “Căn bản triết lý người anh hùng Phù Đổng và hội
Dóng”, Văn hóa Việt Nam – tìm tòi và suy ngẫm, NXB Văn học, Hà Nội.
73. Trần Quốc Vượng (1998), “Vị thế địa – văn hóa vùng Đất Tổ”, Việt Nam, cái
nhìn địa – văn hóa, NXB Văn hóa dân tộc – Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, Hà
Nội.
74. Trần Quốc Vượng (1998), “Vĩnh Phú vị thế địa – địa chính trị và bản sắc địa –
văn hóa”, Việt Nam, cái nhìn địa – văn hóa, NXB Văn hóa dân tộc – Tạp chí Văn
hóa Nghệ thuật, Hà Nội.
75. UBND tỉnh Phú Thọ (2008), Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Phú
Thọ đến năm 2020, do Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam – Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch lập.
76. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (2004), Đại từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông
tin, Hà Nội.
77. UNESCO (2004), Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, Thông báo
khoa học của Viện Văn hóa - Thông tin (9).