BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH: KỸ THUẬT Y SINH
MÃ NGÀNH: D520212
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1/2015
1
CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
3.1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
3.1.1. Mục tiêu đào tạo
a. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo ngành KTYS nhằm mục tiêu đào tạo kỹ sư ngành KTYS
có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, đáp ứng nhu
cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đất nước (theo quyết định về mục tiêu và
đánh giá chương trình 33/2014/TT-BGDĐT).
b. Mục tiêu cụ thể
Kiến thức
- Kiến thức tư duy và lý luận về chủ nghĩa Mác – Lênin, Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Có khả năng đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành và các tài liệu thiết kế của
các trang thiết bị y tế bằng tiếng Anh.
- Có đủ trình độ để tính toán và thiết kế các trang thiết bị y tế, thiết bị hỗ trợ
phục vụ cho y tế bao gồm các lĩnh vực: điện tử y sinh, viễn thông y sinh, cơ điện tử
- Trở thành những Kỹ sư có thể hỗ trợ, phối hợp với bác sỹ trong các bệnh viện
hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe.
- Làm việc trong các công ty liên quan đến thiết bị y tế.
- Giảng dạy về khoa học và kỹ thuật tại các trường đại học, cao đẳng và trung
học.
- Làm việc tại các trung tâm, viện nghiên cứu, giải pháp, công nghệ và chế tạo
thiết bị y sinh.
Trình độ Ngoại ngữ
- Giao tiếp thông thường bằng tiếng Anh ở mức TOEIC 500 hoặc tương đương.
- Đọc và hiểu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành KTYS.
Khả năng học tập và nâng cao trình độ
- Có đủ kiến thức để tự nghiên cứu một cách độc lập để tiếp tục nghiên cứu ở
bậc học cao hơn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ.
3.1.2. Chuẩn đầu ra
Theo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào
tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng QD9 số 33/2014/TT-BGDĐT, sinh viên
tốt nghiệp chương trình phải thể hiện năng lực kiến thức chuyên môn và thực hành.
Chương trình đào tạo kỹ sư Điện Tử Y Sinh (ĐTYS) được xây dựng dựa trên chuẩn
CDIO với 4 tiêu chí cơ bản để đánh giá như sau.
1. Phát triển kiến thức về nền tảng kỹ thuật
1.1. Có hiểu biết và khả năng vận dụng dụng các nguyên tắc cơ bản trong
khoa học tự nhiên như toán, lý và hóa học.
1.2. Có khả năng vận dụng các nền tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực Điện
Tử Y Sinh (ĐTYS) như giải tích mạch điện, phân tích mạch điện tử y
sinh, vật liệu và linh kiện bán dẫn, hệ thống vi điều khiển, công nghệ
mạng, thiết bị y sinh.
1.3. Chứng tỏ kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật chuyên môn liên quan đến
3
tin kỹ thuật, phần mềm mô phỏng, lý thuyết mạch điện, lập trình máy
tính, phần mềm hỗ trợ, điện tử số và tương tự, vi xử lý, hệ điều thống
nhúng, hệ thống lập trình và điều khiển thiết bị y sinh.
4.5. Thực hiện các hệ thống ĐTYS và quản lý các quy trình thực hiện.
4.6. Vận hành các hệ thống ĐTYS phức tạp cũng như quản lý các quá trình
và thao tác vận hành.
3.1.3. Thời gian đào tạo: 4 năm
3.1.4. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 150 tín chỉ
(không bao gồm khối kiến thức GDTC và GDQP-AN)
3.1.5. Đối tượng tuyển sinh
- Tuyển học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông.
4
3.1.6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
- Đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ theo Quyết định số
43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về việc tổ
chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy
theo học chế tín chỉ.
3.1.7. Thang điểm
Chương trình được xây dựng với cách tính điểm thang 10
3.1.8. Phân bổ khối lượng các khối kiến thức
Tổng
56
12
06
09
23
03
19
10
9/7
0
9/10
0
0
Tên
Kiến thức giáo dục đại cương
Lý luận chính trị
Khoa học XH&NV
Anh văn
Toán và KHTN
Tin học
Nhập môn ngành ĐTYS
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng
Khối kiến thức chuyên nghiệp (ĐTYS)
Cơ sở nhóm ngành và ngành
Chuyên ngành (ĐTYS)
TT xưởng
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.9. Nội dung chương trình
Nội dung chương trình được xây dựng để phù hợp với tầm nhìn và phát triển của
nhà trường cũng như đáp ứng nhu cầu của xã hội về phát triển trang thiết bị y tế.
Chương trình Điện Tử Y Sinh được xây dựng dựa trên nền tản Điện-Điện tử của
khoa và mở ra các hướng đào tạo như:
1.4
II
2.1
III
3.1
3.2
3.3
IV
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
V
5.1
5.2
5.3
5.4
5.5
5.6
5.7
VI
6.1
VII
7.1
7.2
Đường lối CM của Đảng CSVN
Pháp luật đại cương
Nhập môn tin học
Tin học ứng dụng
Ngoại ngữ
Anh văn 1
Anh văn 2
Anh văn 3
Toán học và KH TN
Toán cao cấp A1
Toán cao cấp A2
Toán cao cấp A3
Xác xuất thống kê ứng dụng
Vật lý đại cương A1
Vật lý đại cương A2
Thí nghiệm vật lý
Hàm biến phức và biến đổi
Laplace
Hoá đại cương A1
KH XH-NV (Chọn 6 TC)
Kinh tế học đại cương
Kỹ năng xây dựng kế hoạch
Nhập môn quản trị chất lượng
Nhập môn logic học
Nhập môn Quản trị học
Tư duy hệ thống
Phương pháp học tập đại học
Nhập môn ngành
Nhập môn ngành KTYS
Giáo dục thể chất
2
3
3 (2+1)
5
1
1
3
165 tiết
Bộ GD ĐT
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 94 TC
a. Kiến thức cơ sở ngành: 40 TC
STT Mã học phần
Ia
1.1 ELCI240144
1.2 BAEL340662
Tên học phần
Kiến thức cơ sở ngành
Mạch điện
Điện tử cơ bản
6
Số TC
40
4
4
Thiết bị y tế
Vi xử lý
Ngôn ngữ lập trình
Tín hiệu và hệ thống
Sinh lý người và động vật
Xử lý tín hiệu y sinh
Sinh học đại cương
Công nghệ cảm biến y sinh
Kỹ thuật truyền số liệu
3
3
3
3
3
3
3
3
2
3
3
b. Kiến thức chuyên ngành: 25 TC (các môn học lý thuyết và thí nghiệm)
STT
Ib
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2.8
2.9
ECBE332165
RFID 321363
MALE331063
PLCS330846
EMSY437764
2.10 BIMA310265
2.11 BITE334063
2.12 DSPR 431264
Tên học phần
Bắt buộc
Y Đức
Xử lý ảnh y sinh
Thiết kế mô hình trên máy tính
Hệ thống thông tin y tế
An toàn trong y tế
Đồ án 1
Đồ án 2
Số tín chỉ
16
3
3
3
3
2
Công nghệ chẩn đoán hình ảnh
3
Xử lý tín hiệu số
3
7
Ghi chú
2.13 BIAP331865
Ứng dụng siêu âm và từ trong kỹ
thuật và y sinh
3
c. Kiến thức chuyên ngành: 19 TC (các môn học thực hành xưởng, TT công
nghiệp)
STT Mã học phần
1
2
3
4
5
6
7
TT công nghệ cảm biến y sinh
Số TC
Ghi chú
2
2
2
2
2
2
2
1
2
1
1
d. Khoá luận tốt nghiệp: 10 TC
STT Mã học phần
1 FIPR3102465
Tên học phần
Khóa luận tốt nghiệp
Số tín chỉ
10
Ghi chú
Toán cao cấp A1
Hàm biến phức và biến đổi Laplace
Vật lý đại cương A1
Nhập môn ngành KTYS
Giáo dục thể chất 1
Mạch điện
3 (2+1)
3
3
2
3
3 (2+1)
1
4
22
Mã HP
tiên quyết
Học kỳ 2: (ghi cả các học phần bắt buộc và tự chọn)
TT
1
2
3
Mã HP
ENGL230237
MATH130201
PHYS120202
Tổng
Thí nghiệm vật lý
Xác xuất thống kê ứng dụng
Điện tử cơ bản
Những nguyên lý cơ bản của
CNML
Giáo dục thể chất 2
1
3
4
5
1
22
Học kỳ 3: (ghi cả các học phần bắt buộc và tự chọn)
TT Mã HP
1
2
3
4
5
6
7
8
Môn
ENGL330337
2
21
Học kỳ 4: (ghi cả các học phần bắt buộc và tự chọn)
TT
Mã HP
1
2
3
4
5
6
7
8
9
GCHE130103
PRLA345164
TESO321365
HUAN330565
DIGI330163
BISI330765
LLCT120314
SELE330665
MEDE330163
Môn
Hoá đại cương A1
2
3
4
5
Mã HP
BIPR322165
BIIM330865
BIOE330965
MICR330363
DACO430664
Môn
TT Xử lý tín hiệu Y Sinh
Xử lý ảnh y sinh
Y Đức
Vi xử lý
Kỹ thuật truyền số liệu
9
Số TC
1
3
3
2
3
Mã HP
tiên quyết
Môn
Số TC
1
2
3
4
5
6
7
BIMP322465
LMED322265
SELE330665
PRMI320463
ESPR427064
MIPO311465
SPSU311665
TT Xử lý ảnh Y Sinh
TT thiết bị y tế
Môn tự chọn KH XH-NV
TT Vi xử lý
TT hệ thống nhúng
Đồ án 1
Chuyên đề đặc biệt trong kỹ thuật y
sinh
Thiết kế mô hình trên máy tính
Hệ thống thông tin y tế
Bắt buộc
Đồ án 2
TT Hệ thống thông tin y tế
An toàn trong y tế
Tự chọn
3 AUTE331765 Hệ thống điều khiển tự động
4 ECME331265 Những thách thức mang tính kỹ
thuật trong Y học
5 ECBE332165 Kinh doanh trong ngành KTYS
6 RFID 321363 Công nghệ RFID
7 MALE331063 Máy học
8 APME332565 Thu thập và điều khiển thiết bị với
máy tính
9 PLCS330846 Điều khiển lập trình
10 BIAP331865 Ứng dụng siêu âm và từ trong kỹ
thuật và y sinh
1
2
MIPT311565
BSPR320265
MESE330365
10
Số TC
4
1
1
2
3
3
2
3
13
Học kỳ 8: (ghi cả các học phần bắt buộc và tự chọn)
TT
1
2
Mã HP
Môn
GRPR423065 TT tốt nghiệp
GRAD401665 Khóa luận tốt nghiệp
Tổng
Số TC
Mã HP
tiên quyết
2
10
12
3.1.10. Hướng dẫn thực hiện chương trình
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
1.1
Thách thức mang tính kỹ thuật trong y
học
Hệ thống điều khiển tự động
Thu thập và điều khiển thiết bị với
máy tính
Công nghệ cảm biến
Đồ án 1
Đồ án 2
Chuyên đề đặc biệt trong kỹ thuật y
sinh
Ứng dụng siêu âm và từ trong kỹ thuật
và y sinh
Công nghệ RFID
Máy học
Xử lý ảnh y sinh
Thiết kế mô hình trên máy tính
Hệ thống thông tin y tế
Kinh doanh trong ngành KTYS
TT Điện Tử Cơ Bản
TT Kỹ Thuật Sô
TT Vi Xử Lý
TT Xử Lý Tín Hiệu Y Sinh
TT Xử Lý Tín Hiệu Số
12
2.5
3.1
INTRODUCE
REINFORCE
13
MASTERY/COMPEETENCE
3.2. CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ HỌC TẬP
3.2.1. Các xưởng, phòng thí nghiệm và các hệ thống thiết bị thí nghiệm quan
trọng
-Phòng thực hành điện tử
- Phòng thực hành đo lường
- Phòng thực hành kỹ thuật số
- Phòng thực hành vi xử lý
- Phòng thực hành máy tính
- Phòng thực hành hệ thống nhúng
- Phòng thực hành xử lý tín hiệu y sinh (đang lên kế hoạch xây dựng, dự kiến
năm 2016)
- Phòng thực hành trang thiết bị y tế (đang lên kế hoạch xây dựng, dự kiến năm
2015)
3.2.2. Thư viện, trang WEB
Thư viện Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM và tài liệu từ mạng
internet
3.2.3. Hướng dẫn thực hiện chương trình.
Giờ quy định tính như sau:
1 tín chỉ
-Trình độ tin học đạt được tương đương trình độ B. Trong trường hợp có nhiều sinh
viên khi học phổ thông ở vùng sâu, vùng xa ít có điều kiện học tin học, nhà trường nên
mở các lớp bồi dưỡng ngoại khóa về tin học cho nhóm sinh viên này học, tạo điều kiện
cho sinh viên đạt mặt bằng chung về trình độ tin học.
3.2.4.4 Khối kiến thức toán học và khoa học tự nhiên
-Khối lượng khối kiến thức này đảm bảo đủ kiến thức toán và khoa học tự nhiên với
mức độ ứng dụng, đáp ứng được việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
-Khối lượng khối kiến thức này đảm bảo đủ kiến thức toán cơ bản để học ở trình độ
sau đại học (đáp ứng được khả năng học tập ở trình độ cao hơn).
3.2.4.5. Kiến thức Nhập môn ngành đào tạo
Kiến thức Nhập môn ngành đào tạo (3 tín chỉ) là bắt buộc SV ngành Kỹ Thuật
Y Sinh. Bao gồm: 2 tín chỉ lý thuyết và 1 tín chỉ thực hành được bố trí học ở học kỳ 1.
3.2.4.6. Khối kiến thức Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh
- Đây là kiến thức bắt buộc theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học phần GDTC3: SV tự chọn khi đăng ký học phần.
- Hai môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-an ninh cũng thực hiện tích lũy
theo tín chỉ, nhưng được cấp chứng chỉ riêng.
3.2.5. Hướng dẫn sử dụng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
3.2.5.1. Khối kiến thức cơ sở ngành
1. Các học phần cơ sở ngành bắt buộc
Các học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ sở ngành công nghệ kỹ thuật
điện tử y sinh có thể học chung với ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông và
nhóm ngành điện.
2. Các học phần cơ sở ngành tự chọn
Đối với học phần tự chọn cơ sở ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử y sinh
chọn theo các hướng phục vụ kiến thức chuyên ngành theo hướng như đã nêu bên
15
dưới.