BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------
TRẦN THANH LIÊM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG, ĐÀ
NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
ĐÀ NẴNG – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
--------------
TRẦN THANH LIÊM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TẠI ĐỊA PHƯƠNG TRONG
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG, ĐÀ
NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05
Trn Thanh Liờm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................4
MỤC LỤC........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................7
Viết tắt..............................................................................................................7
Viết đầy đủ.......................................................................................................7
CBCC................................................................................................................7
CBCNV.............................................................................................................7
CBQLBV..........................................................................................................7
CBQLĐT .........................................................................................................7
CĐ.....................................................................................................................7
CĐPĐ ĐN ........................................................................................................7
CNH – HĐH.....................................................................................................7
CSYT ...............................................................................................................7
CSVC................................................................................................................7
CTPH................................................................................................................7
ĐD.....................................................................................................................7
ĐH ....................................................................................................................7
GD.....................................................................................................................7
Quản lý giáo dục..............................................................................................8
Trung cấp nghề................................................................................................8
Trung cấp chuyên nghiệp...............................................................................8
Thành phố Đà Nẵng........................................................................................8
Vừa học vừa làm..............................................................................................8
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................11
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................12
PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI .........................................................................105
( Dành cho CBQLĐT và GV tại trường)...................................................105
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM....................................................................................130
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CBCC
Viết đầy đủ
Cán bộ công chức
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CBQLBV
ĐD
Điều dưỡng
ĐH
Đại học
GD
Giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVLS
Giảng viên lâm sàng
HDTH
Hướng dẫn thực hành
Tên bảng
Trang
Cơ cấu các ngành, nghề đang được đào tạo tại trường CĐPĐ ĐN
45
Thực hiện chỉ tiêu đào tạo HSSV ngành Điều dưỡng, Y, Dược
Nhận thức về ảnh hưởng của CTPH của nhà trường với bệnh viện
đến chất lượng đào tạo
46
2.4.
Số lượng cơ sở y tế và học sinh Điều dưỡng trong 5 năm
2.5.
Thực trạng về mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà
trường và CSYT
2.6.
Đánh giá hiệu quả của mức độ phối hợp đào tạo
52
Error:
Thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV của trường
2.11.
Đánh giá thực trạng về biện pháp phối hợp quản lý quá trình
giảng dạy của GV
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
Phân tích SWOT về thực trạng quản lý CTPH với CSYT địa
phương trong đào tạo ngành Điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN
3.1.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
đào tạo giữa nhà trường và CSYT địa phương
Trang
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
Error:
Refere
nce
source
not
found
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
1.1.
Tên biểu đồ
hoá, hiện đại hoá đất nước và tăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội,
trong đó có ngành chăm sóc sức khỏe, góp phần đảm bảo cho sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, trong đó có nhu cầu
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện hội nhập thế giới với
những biến đổi to lớn, sâu sắc về nhiều mặt, đặc biệt về cách mạng khoa học
và công nghệ có những bước nhảy vọt, tác động mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực,
đặc biệt lĩnh vực chăm sóc sức khỏe với nhiều thành tựu quan trọng qua
những phát minh và ứng dụng sinh học, công nghệ, tin học … vào phòng và
chữa bệnh. Mỹ, Singapore và nhiều nước khác luôn cải tiến, nâng cao không
chỉ về phương tiện phòng bệnh, phòng dịch và khám chữa bệnh bằng hiện đại
hóa trang thiết bị … đòi hỏi ngành y tế phải có nguồn nhân lực vừa có ‘’tầm’’
thời đại, vừa có ‘’tâm’’ để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao
của người bệnh thuộc nhiều thành phần trong và ngoài nước, đặc biệt là nhu
2
cầu rất lớn về nhân lực có tay nghề giỏi trong chăm sóc sức khỏe của nhiều
nước trên thế giới.
Quán triệt những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đào tạo
nghề nhằm tạo ra một nguồn nhân lực có tư tưởng chính trị vững vàng, có ý
thức tổ chức kỷ luật, tay nghề giỏi, có năng lực sáng tạo và phong cách
chuyên nghiệp, tiếp cận và làm chủ khoa học và công nghệ tiên tiến là nhân tố
quyết định hoàn thành mọi nhiệm vụ, góp phần vào sự nghiệp tạo nên, bảo vệ
và tăng cường sức khỏe cho nhân dân. Bộ Y tế đã có thông tư 09/2008/TTBYT hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các
bệnh viện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc
sức khoẻ nhân dân [6].
Để đáp ứng được những đòi hỏi trên, ngành Giáo dục đào tạo, cụ thể là
các trường đào tạo nghề chăm sóc sức khỏe phải phối hợp chặt chẽ với các
tình hình thị trường đào tạo ngành Y Dược tại TPĐN là hết sức khốc liệt, có
tới gần 10 đơn vị đào tạo công và dân lập cùng chuyên ngành. Với nhiệm vụ
trên, Trường đã xác định yếu tố cạnh tranh là chất lượng nên quá trình đào tạo
cần tăng cường hoạt động phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng của trường
CĐPĐ ĐN và các bệnh viện lớn, tiên tiến trong khu vực để giúp người học
kết nối được kiến thức lý thuyết đã được học với thực tiễn. Vì thế không chỉ
đầu tư phương tiện tối ưu cho việc học và hành tại trường mà còn phối hợp
đào tạo với nhiều các CSYT tại địa phương như bệnh viện Đà Nẵng, bệnh
viện C 17, bệnh viện Phụ Sản Nhi và hầu hết các bệnh viện Quận: Hải Châu,
Liên Chiểu….. là những các cơ sở lớn đã có nhiều năm tiếp nhận sinh viên
ngành Y Dược đến thực tập, rèn luyện tay nghề, qua đó hình thành và phát
triển kỹ năng, rèn luyện thành kỹ xảo, xây dựng được tác phong chuyên
nghiệp và thực hành Y đức.
Nhìn lại những năm qua, bên cạnh những thành quả đạt được, công tác
đào tạo nghề nói chung, đặc biệt là Công tác phối hợp (CTPH) đào tạo ngành
Điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN và các CSYT tại Đà Nẵng nói riêng ở
khoa Điều dưỡng, trường CĐPĐ ĐN còn nhiều khó khăn bất cập, đó là sự đổi
4
mới các biện pháp quản lý- tổ chức các hoạt động phối hợp đào tạo ngành
Điều dưỡng của trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng và các CSYT tại
Đà Nẵng trong đào tạo nghề còn chuyển biến chậm, nhận thức của một bộ
phận cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên (HSSV) về CTPH đào tạo
chưa thật đầy đủ, các cơ sở vật chất kỹ thuật, nội dung chương trình đào tạo
chưa theo kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi của các thế
hệ trang thiết bị và hoà nhập về trình độ đào tạo, kiến thức chuyên môn với
các nước trong khu vực và thế giới chưa được cập nhật, nhất là thiếu sự quản
lý, các cơ sở để sinh viên thực tập là những khó khăn lớn.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý CTPH đào tạo ngành điều dưỡng
Khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý CTPH đào tạo ngành
điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN
Đề xuất các biện pháp quản lý CTPH đào tạo ngành điều dưỡng của
trường CĐPĐ ĐN và các cơ sở y tế tại Đà Nẵng
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây
dựng các cơ sở lý luận của đề tài. Trong nhóm này có các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
+ Phương pháp khái quát hoá các nhận định
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng các cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ
thể sau đây:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
4.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phép toán thống kê để xử lý số liệu và kết quả điều tra.
5. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, trường CĐPĐ ĐN đã chú trọng đến CTPH với
các CSYT địa phương trong công tác đào tạo ngành Điều dưỡng. Tuy nhiên,
trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trên nhiều phương
diện. Có nhiều nguyên nhân của thực trạng đó, trong đó có những nguyên
nhân xuất phát từ công tác quản lý đào tạo.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH
ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhiều nước tiên tiến trên thế giới
nghiên cứu và ứng dụng hoạt động phối hợp đào tạo giữa các trường dạy nghề
và doanh nghiệp, thực tế cho thấy hoạt động này đã mang lại lợi ích kinh tế to
lớn cho cả phía nhà trường và doanh nghiệp.
Đối với các trường thì sản phẩm là học sinh tốt nghiệp ra trường có tay
nghề cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất. Đây là yếu tố
quan trọng để giữ vững thương hiệu, uy tín của nhà trường đồng thời giảm chi
phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo.
Đối với các doanh nghiệp có thể chủ động về đội ngũ lao động và khi
tiếp nhận lao động vào doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo lại do công
nhân còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sự
thay đổi của công nghệ.
Công tác đào tạo nghề ở Nga đã có truyền thống từ lâu đời là đào tạo
tại xí nghiệp. Tháng 7 năm 1920 Lê Nin đã ký sắc lệnh” về chế độ học tập kỹ
thuật-nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi người từ 18 đến 40
tuổi. Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp và trường dạy
8
nghề. Các trường dạy nghề và trường cạnh xí nghiệp với thời gian học tập
khác nhau: 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và 4; 2 năm rưỡi và 3 năm đào tạo
công nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm đào tạo công nhân lành nghề bậc cao.
- Giai đoạn1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đào tạo
của xí nghiệp.
- Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dưới sự hướng dẫn
cầu của xã hội, của các doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động phối hợp đào tạo giữa các
trường và doanh nghiệp đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiên
tiến trên thế giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt Nam. Điều
này được cụ thể hoá trong Luật GD năm 2005, Quy chế trường nghề nhà nước
năm 1993, Điều lệ trường cao đẳng nghề năm 2007. Cụ thể: Điều 36 Luật
giáo dục năm 2005 quy định “Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập
hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ “Điều 9 Quy chế trường
nghề nhà nước năm 1993 quy định “Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệt
nguyên lý học đi đôi với hành, phối hợp với lao động sản xuất, nhà trường
gắn liền với gia đình và xã hội.
Thực hiện Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá công tác
dạy nghề nên ở Việt Nam trong những năm qua đã và đang hình thành nhiều
mô hình phối hợp trong đào tạo nghề nói chung với các doanh nghiệp theo
quyết định số 42/2008/QĐ-BGD ĐT của Bộ GD & ĐT về liên kết đào tạo
trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4] và các cơ sở đào tạo
các bộ Y tế với các bệnh viện thực hành theo thông tư số 09/2008/TT-BYT
về hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh
viện thực hành [6]. Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề
thuộc doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật
trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thời
gian qua là tất yếu khách quan.
Mặc dù có chủ trương, chính sách như vậy song ở nước ta cho đến nay
thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và doanh nghiệp, phối
10
hợp giữa trường và viện được đánh giá là chưa cao, chưa đồng bộ và có rất ít
các công trình nghiên cứu về vấn đề trên. Những nghiên cứu về liên kết đào