skkn vận dụng hằng đẳng thức vào giải phương trình vô tỉ - Pdf 41

BÁO CÁO SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu.
Trong chương trình Toán bậc THPT, chuyên đề về phương trình là một trong
những chuyên đề xuyên suốt 3 năm học của học sinh. Đây là một nội dung quan
trọng bắt buộc học sinh bậc THPT phải nắm bắt được và có kĩ năng giải phương
trình một cách thành thạo.
Trong những vấn đề về phương trình, phương trình vô tỉ lại là một trở ngại
không nhỏ khiến cho nhiều học sinh không ít ngỡ ngàng và bối rối khi giải các loại
phương trình này. Thực ra, đây cũng là một trong những vấn đề khó. Đặc biệt, với
những học sinh tham gia các kì thi học sinh giỏi thì đây là một trong những vấn đề
quan trọng mà bắt buộc những học sinh này phải vượt qua.
Khi làm việc với học sinh đặc biệt là các em lớp 10 bản thân tôi thấy kĩ năng
biến đổi đặc biệt là sử dụng hằng đẳng thức trong việc giải phương trình vô tỉ các
em gặp rất nhiều sự khó khăn. Nhằm giúp các em có thêm kiến thức, phát triển
năng lực tư duy, kĩ năng biến đổi giải phương trình vô tỉ. Tôi quyết định chọn đề
tài“ Vận dụng hằng đẳng thức vào việc giải phương trình vô tỉ ” trong khuôn khổ
chương trình bậc THPT.
2. Tên sáng kiến:
“ Vận dụng hằng đẳng thức vào việc giải phương trình vô tỉ ”
3. Tác giả, đồng tác giả sáng kiến:
- Họ và tên:
- Địa chỉ tác giả sáng kiến:
- Số điện thoại:
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
- Nguyễn Quang Huy
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Ôn thi học sinh giỏi môn toán lớp 10, 11, 12
- Tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp và học sinh
1



Lời giải:
x ≤ 0
2
Điều kiện xác định: x − 2x ≥ 0 ⇔ 
x ≥ 2
Phương trình (1) tương đương với:
x 2 − 2x − 2x x 2 − 2x + x 2 − 2x 2 + 2x + x 2 − 1 = 0

2




(

x 2 − 2x − x


⇔


)

2

= ( x − 1)

2





(


⇔


)

2

x + 3 + 1 = (3x) 2
 3x − 1 ≥ 0
 2
x = 1
9x

7x

2
=
0
x + 3 = 3x − 1


⇔
⇔
 x = −5 − 97
x + 3 = −3x − 1  −3x − 1 ≥ 0

4 2x − 1 = 4x 2 − 12x + 4
⇔ 4 ( 2x − 1) + 4 2x − 1 + 1 = ( 2x − 1)

(

)

2

⇔ 2 2x − 1 + 1 = ( 2x − 1)

2

2

 2 2x − 1 = 2x − 2
⇔
⇔ x =2+ 2
 2 2x − 1 = −2x
Vậy phương trình có nghiệm : x = 2 + 2
Ví dụ 4. Giải phương trình sau:

( 4x − 1)

x 2 + 1 = 2x 2 + 2x + 1

(4)

Phân tích:
Số hạng ( 4x − 1) x 2 + 1 gợi cho ta số hạng 2ab trong hằng đẳng thức trên vì

4
3

Ví dụ 5. Giải phương trình sau:
3−x =x

(5)

3+x

Phân tích:
Với điều kiện 0 ≤ x ≤ 3 hai vế của phương trình dương ta bình phương hai
vế phương trình (5)
Lời giải:
Với điều kiện 0 ≤ x ≤ 3 phương trình tương đương với :
x3 + 3x 2 + x − 3 = 0
3

3
1 
10
10 − 1

⇔x+
=

x
=
÷
3 3 3


(

3

x + 2 − 3 3x

)

3

= 0 ⇔ x =1

Vậy phương trình có nghiệm: x = 1
2
2
2
2
Dạng 2: A1 + A 2 + A 3 + ... + A n = 0 ⇔ A1 = A 2 = A 3 = ... = A n = 0

Ví dụ 7. Giải phương trình sau:
4 x + 1 = x 2 − 5x + 14

(7)

Phân tích:
Số hạng 4 x + 1 gợi cho ta đến số hạng 2ab trong hằng đẳng thức trên. Thử
hai trường hợp:
Trường hợp 1: a = 2 và b = x + 1
Trường hợp 2: a = 1 và b = 4x + 4


Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 3
Ví dụ 8. Giải phương trình sau:
x 2 + 9x + 20 = 2 3x + 10
Phân tích :

6

(8)


Số hạng 2 3x + 10 gợi cho ta số hạng 2ab trong hằng đẳng thức trên. Ta
phải làm xuất hiện a 2 và b 2 để xuất hiện hằng đẳng thức
Lời giải :
Điều kiện xác định : x ≥ −

10
3

(3x + 10 − 2 3x + 10 + 1) + x 2 + 6x + 9 = 0


(

)

2

3x + 10 − 1 + ( x + 3) = 0
2

) (
2

+

)

2

3x + 1 − 2 = 0

 x 2 − x + 1 − x = 0
⇔
⇔ x =1
3x
+
1

2
=
0

7


Vậy phương trình có nghiệm : x = 1
Ví dụ 10. Giải phương trình sau:
4x 2 + 3x + 3 = 4x x + 3 + 2 2x − 1

(10)

⇔ x =1
1

2x

1
=
0

Vậy phương trình có nghiệm: x = 1
Ví dụ 11. Giải phương trình sau:
x 2 − 2 ( x + 1) 3x + 1 = 2 2x 2 + 5x + 2 − 8x − 5

Lời giải :
Phương trình tương đương với

( x +1−

) (
2

3x + 1 +

)

(11)

2

x + 2 − 2x + 1 = 0


)

2

x + 2 −1 = 0

 x2 − 1 = 0

⇔ x + 1 = 0
⇔ x = −1

 x + 2 −1 = 0
Vậy phương trình có nghiệm: x = −1
Ví dụ 13. Giải phương trình sau:
2 x + 1 + 6 9 − x 2 + 6 ( x + 1)(9 − x 2 ) = − x 3 − 2 x 2 + 10 x + 38

(13)

Lời giải:
Điều kiện xác định −1 ≤ x ≤ 3
Phương trình tương đương với

( −x − x + 9x + 9 − 6 ( x + 1) ( 9 − x ) + 9) +
3

2

2


 ( x + 1) ( 9 − x 2 ) − 3 = 0


⇔  x +1 −1 = 0
⇔x=0

2
 9− x −3= 0

Vậy phương trình có nghiệm x=0
Ví dụ 14. Giải phương trình sau:
x2 + x − 9 = x − 2 + x2 − 8 +

( x − 2 ) ( x2 − 8)

Lời giải:
Điều kiện xác định: x ≥ 2
Đặt u = x 2 − 8 ; v = x − 2
Phương trình trở thành
9

(14)


u 2 + v 2 + 1 = u + v + uv

⇔ ( u 2 − 2uv + v 2 ) + ( u 2 − 2u + 1) + ( v 2 − 2v + 1) = 0
u = 1
2
2


4. 2 2x − 1 = x 2 − 2x

3x − 2 = −4x 2 + 21x − 22

7. ( x + 3)

x+3 +

6. 1 + x − 2x 2 = 4x 2 − 1 − 2x − 1

= 28 − x

9. 2 ( 1 − x ) x 2 − 2x + 2 = x 2 + 1

8. x 2 + 3x + 1 = ( x + 3) x 2 + 1
10. x + 4 x + 3 + 2 3 − 2x = 11

7.3 Về khả năng áp dụng của sáng kiến:
- Ôn luyện học sinh giỏi THPT
- Tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp và học sinh.
8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Giáo viên THPT giảng day môn toán
- Học sinh khá giỏi môn toán lớp 10, 11, 12
- Học sinh có khả năng biến đổi hằng đẳng thức, có sự đam mê giải toán
10. Đánh giá kết quả đạt được.
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng
kiến theo ý kiến của tác giả:


Thủ trưởng đơn vị.

Tác giả sáng kiến

Nguyễn Quang Huy

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status