Sáng kiến kinh nghiệm: “Kó năng vận dụng 7 hằng đẳng thức vào giải bài tập đại số”
MỤC LỤC
STT Tiêu đề Trang
1. A. PHẦN MỞ ĐẦU 2-4
2. I. Lí do chọn đề tài. 2
3.
II. Đối tượng và phạm vi tổng kết kinh nghiệm
3
4. III. Nhiệm vụ tổng kết kinh nghiệm. 3
5. IV. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. 4
6. V. Cơ sở tiến hành tổng kết kinh nghiệm. 4
7. B. Phần nội dung 2-13
8. Chương I. Cơ sở lí luận và thực trạng vấn đề 2
9. 1. Cơ sở lí luận 2
10. 2. Thực trạng vấn đề 3
11. Chương II. Phương pháp thực hiện 3-12
12.
I. Nhận biết cách sử dụng một cách nhanh nhẹn bảy hằng đẳng
thức đáng nhớ.
3-6
13. 1. Một số câu hỏi trắc nghiệm dạng điền khuyết 4
14. 2. Tính giá trị biểu thức số 4
15. 3. Chứng minh với mọi số ngun n 4-5
16.
4. Chứng minh giá trị biểu thức khơng phụ thuộc vào giá trị của
biến
5
17. 5. Tính giá trị biểu thức đại số 5
18. 6. Một số câu hỏi trắc nghiệm dạng khoanh tròn đáp án đúng 5-6
19. II. Thơng hiểu nắm được hằng đẳng thức để giải bài tập 6-9
20. 1. Dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử 6-7
thức đáng nhớ nhưng trong thực hành về chiều rộng lẫn chiều sâu thì học sinh khơng vận
dụng được đi đến kết quả như mong muốn.
- Phần trắc nghiệm khách quan, tự luận về thơng hiểu và vận dụng học sinh đạt kết quả
chưa cao. Định hướng giải bài tốn có áp dụng hằng đẳng thức đáng nhớ nhằm hình
thành tư duy lơgic. Khả năng tổng hợp, phân tích, tìm ra hướng giải, định hướng đúng
bài tốn nhằm phát huy tính thơng minh, sáng tạo của học sinh để đi kết quả nhanh, gọn
mà đảm bảo tính chính xác. Loại bỏ những bước giải rườm rà nhằm tạo sự tự tin khi làm
tốn.
- Rèn luyện khả năng vận dụng trong thực tế một cách thơng minh, nhanh nhẹn.
2. Lý do chủ quan:
- Mơn tốn nói chung, bảy hằng đẳng thức nói riêng vận dụng rất nhiều trong việc giải
tốn. Nắm được cách vận dụng sẽ ứng dụng rất nhiều vào các lớp trên nhất là đối với
mơn đại số lớp 8, 9,
- Vận dụng của 7 hằng đẳng thức đáng nhớ rất nhiều mà học sinh chưa nắm được
phương pháp, do đó chưa thật sự đam mê mà học tập còn gượng ép.
- Hình thành được khả năng vận dụng được 7 hằng đẳng thức để làm tiên đề học mơn
đại số. Tạo căn bản để học lên những lớp trên. Xác định được niềm tin, học mơn tốn
cũng nhẹ nhàng như học các mơn khác.
Vì vậy tơi chọn đề tài này nhằm mục đích nâng cao chất lượng các tiết luyện tập
môn đại số 8, 9 trong trường Trung Học Cơ Sở.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI TỒNG KẾT KINH NGHIỆM:
1. Đối tượng: Những kinh nghiệm thực tiễn trong cơng tác giảng dạy được phân ở
trường Trung Học Cơ Sở Tân Tiến.
2. Phạm vi tổng kết: Đề tài thực hiện trong phạm vi lớp 8C, 8D của trường THCS Tân
Tiến năm học 2007 - 2008 và học kì một năm học 2008 - 2009.
III. NHIỆM VỤ TỒNG KẾT KINH NGHIỆM:
- Giúp giáo viên dạy lớp nâng cao chất lượng lớp mình, hạn chế những sai sót của học
sinh khi giải tốn, tạo được hứng thú học tốn của học sinh.
- Định hướng giải một bài tốn, có phương pháp thích hợp với đề bài, tổng kết được
các dạng tốn, có được niềm tin vững vàng khi giải tốn.
mình một phương pháp nhất định để giải một bài tốn.
- Còn một số học sinh xem nhẹ việc học tập, học là để đối phó. Là giáo viên chúng ta
nên giáo dục học sinh hiểu được những kiền thức ta biết là một giọt nước. Những điều
chưa biết là biển cả mênh mơng. Do đó giáo viên phải xác định học sinh có thái độ học
tập đúng đắn để nắm bắt kịp được những thơng tin, khoa học hiện đại và ngày càng phát
triển.
- Giáo viên cần lưu ý tránh những đơn điệu nhàm chán trong khi giải tốn. Tạo được
những hứng thú khi học tốn và giúp các em rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày.
- Thi đua và biểu dương những gương sáng học tốt và cần học hỏi kinh nghiệm của các
em này.
Người thực hiện: Lại Văn Đồng. Đơn vò: Trường THCS Tân Tiến Trang 4
Sáng kiến kinh nghiệm: “Kó năng vận dụng 7 hằng đẳng thức vào giải bài tập đại số”
II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ:
Khi giải bài tập các em cần có những kỹ năng cơ bản sau:
a) Học thuộc các hằng đẳng thức chú ý các giá trị
Giả sử (A+B)
2
= A
2
+ 2AB + B
2
trong đó A;B là một biểu thức chứ khơng nghĩ đơn
thuần là một số hay một biến, học sinh dễ nhầm lẫn và đi đến kết quả sai.
Vd:(2x+3y)
2
= 2x
2
+ 2.2x.3y + 3y
2
Cái sai: (2x)
2
2/ Bình phương một hiệu
(A-B)
2
= A
2
-2AB+B
2
3/ Hiệu hai bình phương
A
2
- B
2
= (A+B)(A-B)
4/ Lập phương một tổng
(A+B)
3
=A
3
+3A
2
B+3AB
2
+B
3
5/ Lập phương một hiệu
(A-B)
Trong hoạt động dạy học theo phương pháp đổi mới, giáo viên chuyển từ thói quen học
Người thực hiện: Lại Văn Đồng. Đơn vò: Trường THCS Tân Tiến Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm: “Kó năng vận dụng 7 hằng đẳng thức vào giải bài tập đại số”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài tập tốn 8(Nhà xuất bản giáo dục)
2. Bài tập tốn 9(Nhà xuất bản giáo dục)
3. Đề thi tốn 8(Nguyễn Đức Tấn – Nguyễn Hồng Anh – Lương Anh Văn – Bùi
Ruy Tân – Trương Đức Long – Vũ Đức Đồn) – NXB: Đại học Quốc gia Thành
Phố Hồ Chí Minh.
4. Thực hành giải Tốn(giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ cao đẳng sư phạm) –
Năm 2001.
5. Nâng cao và phát triển Tốn 9 - tập 1(Vũ Hữu Bình) NXB Giáo dục năm 2005.
Người thực hiện: Lại Văn Đồng. Đơn vò: Trường THCS Tân Tiến Trang 6
Sáng kiến kinh nghiệm: “Kó năng vận dụng 7 hằng đẳng thức vào giải bài tập đại số”
Người thực hiện: Lại Văn Đồng. Đơn vò: Trường THCS Tân Tiến Trang 7