English verbs for lower secondary students - Pdf 41

ENGLISH VERB TENSES
TIME and ASPECT = MEANING
There are three times that can be indicated by verb tenses in English:
• present (or "non-past" -- the "default" time)
• past
• future
These times refer to the relationship of the "story" to the speaker (or writer).
There are three "aspects" that can be expressed:
• simple (the "default" aspect -- the time of focus)
• perfect (completion -- before the time of focus)
• progressive (or continuous) (duration -- in progress at the time of focus)
(one verb phrase can indicate both perfect and progressive aspect)
These aspects refer to the relationship between the events inside the "story."
These three times and aspects (four, including perfect progressive) can be combined into 12 "verb tenses:"
The verb tense is also affected by the meaning of individual verbs (lexical aspect), by time expressions, and
psychological factors, but the basic idea is as described above.
ENGLISH VERB TENSES -- FORMS of the VERB
There are theoretically 6 forms of the verb in English:
V ("no-s" form)
We like pizza
I eat pizza
I am/ they are hungry.
(simple present)
Vs ("s"-form)
He likes pizza.
She eats pizza.
He is hungry.
Ved ("past" form)
They liked pizza.
She ate pizza.
He was/they were hungry.

- Phương thức hành động có 4 kiểu:
1- Kiểu giản đơn (simple): đề cập đến hành động tại 1 trong 3 khoảng thời gian trên nhưng không nói chi
tiết về hành động đó.
a- Simple present tense: S + V1 / S + do - does not Vo
- Eg: He is busy. He _____________ (go) to school every day.
“is” là V1 của Be nên ta khẳng định thời gian là hiện tại. “every day” cho thấy hành động thường xảy ra
nhưng không phải nhất thiết xảy ra lúc phát ngôn nên câu này chỉ đề cập hành động.
Thì hiện tại đơn đề cập hành động ờ thời gian hiện tại nhưng không nói rõ hành động đang xảy ra
hay không, xong hay chưa. Nó thường sử dụng cho những thói quen, sự kiện quan trọng, định lý định luật.
b- Simple past tense: S + V2 / S + did not + Vo
- Eg: He __________ (go) to the zoo yesterday.
“yesterday” có nghĩa là hành động này xảy ra tại thời gian quá khứ. Trong câu không còn từ nào
khác nói chi tiết về hành động. Như vậy, câu này chỉ đề cập hành động mà thôi.
Thì quá khứ đơn đề cập hành động ở thời gian quá khứ. Những hành động này đã xong hoàn toàn, chỉ
xảy ra một lần, không còn vương vấn đến hiện tại.
c- Simple future tense: S + will + Vo / S + will not + Vo
- Eg: She ____________ (go) to Vung Tau next Sunday.
“next Sunday” có nghĩa là thời gian tương lai. Trong câu không còn chi tiết nào khác về hành động.
Như vậy, câu này chỉ đề cập hành động của thời gian tương lai. Thì tương lai đơn đề cập hành động ở thời gian
tương lai nhưng không hề nói rõ xảy ra như thế nào.
- CHÚ Ý MỆNH ĐỀ THỜI GIAN: Mệnh đề thời gian bắt đầu bằng when, as, until, before, after, as
soon as, if. Mệnh đề này được hiểu là “hành động làm nền” cho một hành động khác xảy ra trong
tương lai. Do đó, động từ của mệnh đề này chỉ được chia ở thì hiện tại (đơn hoặc hoàn thành).
Eg: When he ____________ tomorrow, she will be happy. (come)
VẤN ĐỀ LỚN: ta không được học “thấy every, often, always … thì dùng hiện tại đơn” cũng như là “thấy
yesterday, last, ago là dùng thì quá khứ đơn”. Những từ và cụm từ đó chỉ góp phần tạo nên thì nhưng không
phải là quyết định.
- Eg: She often _________ (cry) when she was young.
2- Kiểu tiếp diễn/ liên tiến (continuous): nói rõ hành động đang xảy ra tại 1 trong 3 khoảng
thời gian trên.


THỂ ĐỘNG TỪ
I/ Phân loại động từ:
- Động từ thường (ordinary verb) trong tiếng Anh cơ bản được chia thành hai loại:
1- Động từ có hành động: go, dance, sing, run …
2- Động từ không có hành động: feel, be, look, seem…
- Loại động từ có hành động chia làm hai loại nữa:
1a- Động từ hướng ngoại (transitive verb): hành động phát ra phải có đối tượng tiếp nhận. Ví dụ:
buy st, see sb, eat st …
1b- Động từ hướng nội (intransitive verb): hành động phát ra không cần đối tượng tiếp nhận. Ví dụ:
go, run, walk…
II/ Câu chủ động và câu bị động:
- Câu chủ động: chủ từ của nó tạo ra hành động
- Câu bị động: chủ từ của nó tiếp nhận hành động
Kết hợp kiến thức của (I) và (II) ta thấy rằng chỉ có động từ hướng ngoại mới có thể bị động.
III/ Thể bị động:
- Form: S + be + V3
Trong thể bị động “be” là động từ chính. Như vậy, thì hay dạng của “be” phải trùng với thì và dạng của
động từ trong câu chủ động. Một động từ bất kỳ có 5 cột là Vo – V1 – V2 – V3 – Ving thì “be” cũng có 5 cột là be/to
be – am/ is/ are – was/ were – been – being. Ta hãy đổi thử câu sau sang bị động: Mary eats this cake.
“This cake” là cái tiếp nhận hành động nên nó sẽ là chủ ngữ câu bị động. Động từ “eats” là V1 nên
“be” sẽ là “is” hợp với chủ từ “ cake”. Ta sẽ có:
This cake is eaten by Mary. (Từ “by” có nghĩa là “bởi”)
Ta thử cho dạng động từ đúng trong câu sau:
Eg: This floor ____________________ (clean) now.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status