Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở Khoa học và Công nghệ Dak L - Pdf 41

Chương I Giới thiệu tổng quan

1

Chương I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak
1.1.1 Sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ
Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak được thành lập từ năm 1978 với quá
trình phát triển có thể khái quát qua các thời kỳ sau:
– 1979-1980

Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak;

– 1980-1985

Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak;

– 1985 -1991

Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak;

– 1991 -2003

Sở khoa học công nghệ và môi trường;

– Từ 5/2003 đến nay

Sở khoa học và công nghệ.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Các phòng chức năng
PHÒNG QL KHOA
HỌC
THANH TRA SỞ
PHÒNG QL
CN & SHTT
CHI CỤC
TC- ĐL -CL
Ghi chú:

Các đơn vị trực thuộc
TRUNG TÂN ỨNG
DỤNG KHOA HỌC
& CÔNG NGHỆ

TRUNG TÂM THÔNG
TIN TƯ LIỆU KHOA
HỌC - CÔNG NGHỆ

Quan hệ trực tiếp
Quan hệ gián tiếp

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Khoa học & Công nghệ

1.2 Quản lý hoạt động Nghiên cứu khoa học
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý khoa học và công
nghệ trên địa bàn.
 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động KH&CN,
nhất là các hoạt động nghiên cứu triển khai, nhiều địa phương đã áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) để xây dựng các
chương trình phục vụ công tác quản lý, trong đó có chương trình quản lý đề
tài nghiên cứu khoa học như Thái Nguyên, Hải Phòng, Đồng Nai… Tuy
Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

4

nhiên việc xây dựng chủ yếu quản lý tổng hợp về kết quả đề tài và thường
chạy trên từng máy phục vụ cho một số ít người.
1.2.3 Quản lý hoạt động NCKH tại Sở Khoa học & Công nghệ
Công tác quản lý hoạt động khoa học là một trong những nội dung quan trọng
của công tác quản lý KH&CN địa phương. Kinh phí cho hoạt động này chiếm 6070% tổng kinh phí của Sở. Có thể tóm tắt các hoạt động chính trong công tác quản
lý hoạt động NCKH như sau:
– Xây dựng các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học (KH)
và phát triển công nghệ (CN), chuyển giao CN, phát triển thị trường
KH&CN, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống;
– Hướng dẫn các sở, ban, ngành, các tổ chức KH&CN của địa phương về
hoạt động KH&CN; phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức
KH&CN xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước có
tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển KT-XH của địa phương và
tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét;

1.2) sau:
– Lựa chọn nội dung nghiên cứu
– Lựa chọn hình thức thực hiện
– Dự kiến nhân sự thực hiện
– Dự tính nhu cầu kinh phí.
b. Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu
– Thông qua hội đồng Khoa học tỉnh, Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp
danh mục đề tài theo từng lĩnh vực nghiên cứu;
– Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đề tài NCKH hàng
năm.
c. Tổ chức chỉ đạo thực hiện
– Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
– Duyệt đề cương chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện;
– Thẩm định kinh phí;
– Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ NCKH;
– Kiểm tra theo dõi.

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

6

d. Tổ chức nghiệm thu kết quả
– Đánh giá nghiệm thu, giao nộp sản phẩm;
– Thanh lý hợp đồng.
e. Công bố kết quả NCKH

Lựa chọn
danh
mục đề
tài

Thông
báo
nhiệm vụ
NCKH

Đánh giá
nghiệm
thu

Trình
UBND
tỉnh quyết
định phê
duyệt
danh mục

Duyệt đề
cương và
kế hoạch
triển khai

Giao
nộp sản
phẩm




Chương I Giới thiệu tổng quan

7

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn
1.3.2.1 Thuận lợi
– Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị giúp tỉnh làm chức năng quản lý
hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn, do đó có nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lý đề tài NCKH.
– Hệ thống văn bản pháp lý về KH&CN; Pháp lệnh KH&CN có hiệu lực
thực thi là cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý KHCN.
– Cơ chế tạo điều kiện để phát huy nguồn lực khoa học và công nghệ làm
cho nhiều công trình nghiên cứu khoa học, đa dạng, phóng phú và thu
hút được các nguồn lực cho đầu tư nghiên cứu KH&CN.
– Đội ngũ quản lý đề tài NCKH có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có
kinh nghiệm lâu năm (cả việc quản lý và tham gia nghiên cứu đề tài),
thành thạo vi tính...
– Được sự hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ từ Bộ KH&CN.
– Kinh phí sự nghiệp khoa học được trích từ ngân sách ngày càng được
đáp ứng cho hoạt động NCKH.
– Tất cảc các đề tài dự án trong tỉnh lên quan đến kinh phí của tỉnh đều
thông qua Sở KH&CN nên hàng năm nắm được kinh phí, số lượng đề
tài...
1.3.2.2 Khó khăn
Mặc dù trong phạm vi của Sở, nhưng do số lượng cũng như quy mô các đề
tài nghiên cứu ngày càng tăng và phức tạp, các thông tin về đề tài nghiên cứu chủ
yếu lưu giữ trên các túi hồ sơ giấy, chưa có một chương trình phần mềm nào phục
vụ cho công tác quản lý đề tài nghiên cứu khoa học, làm cho việc tổng hợp, tra

– Thực trạng quản lý các đề tài nghiên cứu ở tỉnh còn đơn giản, thủ công,
chưa có những công cụ phần mềm chuyên dùng dẫn đến khó khăn trong
việc phân tích, xử lý, lựa chọn và theo dõi kinh phí thực hiện…
Từ những vấn đề nêu trên, hàng năm việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, thông tin trao đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý và đơn vị nghiên cứu
thường chậm, một số đề tài thực hiện không đúng tiến độ, không bám sát nội dung
đề cương.

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

9

1.3.3 Giải pháp thực hiện
Để giải quyết các vấn đề nan giải nêu trên, cần có sự phân tích cụ thể từng
vấn đề, đồng thời xác định các vấn đề then chốt, từ đó chọn các giải pháp và các
công cụ hỗ trợ có tính mở để ứng dụng có hiệu quả.
a. Quy trình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
– Trước hết cần phải xét lại toàn bộ quy trình làm việc, hoàn thiện một
bước: Sau khi có phê duyệt danh mục nghiên cứu, song song với gửi
công văn đến các đơn vị nghiên cứu, trên các phương tiện thông tin đại
chúng, cần có 01 Wesite về KH&CN của Sở để đưa thông tin về danh
mục đề tài và các biểu mẫu đăng ký liên quan để các đơn vị có thể truy
cập và lấy được tài liệu, đảm bảo đề cương xây dựng đúng theo biểu mẫu
quy định và nội dung hướng dẫn.
– Thiết kế một chương trình quản lý đăng ký trên mạng, để các tổ chức, cá

c. Tổ chức ứng dụng tin học trong phạm vi Sở
Cần có sự thống nhất giữa các bộ phận trong Sở khi kết nối mạng nội bộ,
nhằm:
– Dữ liệu được cập nhật một lần và có thể dùng chung;
– Tạo thói quen sử dụng máy vi tính để trao đổi thông tin trên mạng;
– Có thể kiểm soát được mức độ công việc của từng bộ phận, giúp công
tác quản lý nâng cao hiệu quả...

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

1

Chương I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak
1.1.1 Sơ lược về Sở Khoa học & Công nghệ
Sở Khoa học & Công nghệ Dak Lak được thành lập từ năm 1978 với quá
trình phát triển có thể khái quát qua các thời kỳ sau:
– 1979-1980

Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak;

– 1980-1985

Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật tỉnh Dak Lak;



Chương I Giới thiệu tổng quan

2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Dak Lak được
mô tả như ở hình 1.1
Sơ đồ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ DAK LAK
Lãnh đạo Sở
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
VĂN PHÕNG SỞ
Các phòng chức năng
PHÒNG QL KHOA
HỌC
THANH TRA SỞ
PHÒNG QL
CN & SHTT
CHI CỤC
TC- ĐL -CL
Ghi chú:

Các đơn vị trực thuộc
TRUNG TÂN ỨNG
DỤNG KHOA HỌC
& CÔNG NGHỆ

TRUNG TÂM THÔNG

– Tuyến các cơ quan theo lãnh thổ, có cơ quan của Chính phủ, cơ quan của
UBND các cấp từ tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương đến quận,
huyện đó là: Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở KH&CN, các phòng
chuyên ngành của quận, huyện.
– Tuyến theo ngành, bao gồm các cơ quan quản lý khoa học của các Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý Nhà nước về KH&CN
theo sự phân công của Chính phủ. Cùng với Sở, Phòng chuyên quản của
các ngành kinh tế - xã hội, các bộ phận quản lý khoa học của các nơi đào
tạo, các cơ sở nghiên cứu khoa học…Các bộ phận này không thuần túy
làm nhiệm vụ nghiên cứu mà thiên về chức năng quản lý như lập chương
trình nghiên cứu, nhận nhiệm vụ nghiên cứu của Nhà nước giao, điều
phối công tác nghiên cứu giữa các nhà nghiên cứu…
 Trên cơ sở hướng dẫn chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, mỗi địa phương
xây dựng các chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động cũng như áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ cho công tác quản lý khoa học và công
nghệ trên địa bàn.
 Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động KH&CN,
nhất là các hoạt động nghiên cứu triển khai, nhiều địa phương đã áp dụng các
tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) để xây dựng các
chương trình phục vụ công tác quản lý, trong đó có chương trình quản lý đề
tài nghiên cứu khoa học như Thái Nguyên, Hải Phòng, Đồng Nai… Tuy
Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

4




Chương I Giới thiệu tổng quan

5

– Phối hợp với Sở Tài chính- Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và
trình UBND tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực KH&CN của
tỉnh và các huyện.
1.3 Thực trạng hoạt động quản lý khoa học và công nghệ tại Sở
1.3.1 Tình hình quản lý đề tài nghiên cứu khoa học tại Sở
a. Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
Hàng năm Sở phải xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh,
trong đó có đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ bao gồm các nội dung (xem hình
1.2) sau:
– Lựa chọn nội dung nghiên cứu
– Lựa chọn hình thức thực hiện
– Dự kiến nhân sự thực hiện
– Dự tính nhu cầu kinh phí.
b. Trình duyệt nhiệm vụ nghiên cứu
– Thông qua hội đồng Khoa học tỉnh, Sở Khoa học & Công nghệ tổng hợp
danh mục đề tài theo từng lĩnh vực nghiên cứu;
– Trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt danh mục đề tài NCKH hàng
năm.
c. Tổ chức chỉ đạo thực hiện
– Thông báo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;
– Duyệt đề cương chi tiết và kế hoạch triển khai thực hiện;
– Thẩm định kinh phí;
– Ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ NCKH;
– Kiểm tra theo dõi.

thực hiện

Trình duyệt
nhiệm vụ
NCKH

Tổ chức
chỉ đạo
thực hiện

Nghiệm
thu kết
quả

Lựa chọn
danh
mục đề
tài

Thông
báo
nhiệm vụ
NCKH

Đánh giá
nghiệm
thu

Trình
UBND

kết quả
nghiên
cứu

Công bố
kết quả
nghiên
cứu

Hình 1.2 Sơ đồ mô hình hoạt động quản lý đề tài

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

7

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn
1.3.2.1 Thuận lợi
– Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị giúp tỉnh làm chức năng quản lý
hoạt động nghiên cứu khoa học trên địa bàn, do đó có nhiều kinh nghiệm
trong công tác quản lý đề tài NCKH.
– Hệ thống văn bản pháp lý về KH&CN; Pháp lệnh KH&CN có hiệu lực
thực thi là cơ sở pháp lý quan trọng về quản lý KHCN.
– Cơ chế tạo điều kiện để phát huy nguồn lực khoa học và công nghệ làm
cho nhiều công trình nghiên cứu khoa học, đa dạng, phóng phú và thu
hút được các nguồn lực cho đầu tư nghiên cứu KH&CN.

thường thực hiện theo đường công văn nên việc tổng hợp đăng ký để
trình xét duyệt thường chậm hơn so với kế hoạch.
– Một số đơn vị do không nhận được mẫu đăng ký nên một số đề tài xây
dựng không theo đúng mẫu đề cương, vì vậy buộc phải xây dựng lại
hoặc xét duyệt không đạt.
– Quá trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu: việc thường xuyên trao đổi hai
chiều giữa đơn vị quản lý (Đơn vị đặt hàng) và đơn vị nghiên cứu là cần
thiết nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện, phát hiện các vướng mắc để phối
hợp giải quyết. Tuy nhiên hiện nay cũng thường gặp một số khó khăn do
trao đổi, báo cáo tiến độ thực hiện theo đường công văn nên thường
chậm.
– Một số đề tài đã được nghiên cứu ở các tỉnh có thể ứng dụng được ở địa
phương dưới dạng các dự án triển khai, nhưng do không nắm được thông
tin, nên việc nghiên cứu dễ bị trùng lặp, chưa quản lý được.
– Thực trạng quản lý các đề tài nghiên cứu ở tỉnh còn đơn giản, thủ công,
chưa có những công cụ phần mềm chuyên dùng dẫn đến khó khăn trong
việc phân tích, xử lý, lựa chọn và theo dõi kinh phí thực hiện…
Từ những vấn đề nêu trên, hàng năm việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, thông tin trao đổi hai chiều giữa đơn vị quản lý và đơn vị nghiên cứu
thường chậm, một số đề tài thực hiện không đúng tiến độ, không bám sát nội dung
đề cương.

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

9

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN


Chương I Giới thiệu tổng quan

10

các chương trình cho phép thực hiện các nhiệm vụ quản lý với sự trợ giúp của máy
tính. Các máy tính này được kết nối bằng mạng nội bộ cho phép chia sẻ các dữ liệu
của cơ sở dữ liệu dùng chung. Bên cạnh đó cần có một Website của sở để công bố
những thông tin chung, cho phép các cơ sở và cá nhân có thể truy nhập để lấy các
thông tin cần thiết và phản hồi những ý kiến liên quan.
c. Tổ chức ứng dụng tin học trong phạm vi Sở
Cần có sự thống nhất giữa các bộ phận trong Sở khi kết nối mạng nội bộ,
nhằm:
– Dữ liệu được cập nhật một lần và có thể dùng chung;
– Tạo thói quen sử dụng máy vi tính để trao đổi thông tin trên mạng;
– Có thể kiểm soát được mức độ công việc của từng bộ phận, giúp công
tác quản lý nâng cao hiệu quả...

Luận văn cao học – Trần Cát lâm

Khoa Công nghệ - ĐHQGHN




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status