Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình chi nhánh quảng ninh - Pdf 41

LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Ở
Việt Nam hiện nay, vốn đang trở thành một vấn đề cần thiết cho quá trình tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế trong nước. Tuy nhiên để huy động được khối
lượng vốn lớn tự nền kinh tế trong nước là một cách thức lớn đối với nền kinh tế
Việt Nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng. Nơi tích
tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự phát triển nền kinh tế đất
nước và trên thực tế ở nước ta có hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ
thống Ngân hàng cung cấp. Điều này cho thấy, việc tăng cường công tác huy động
vốn, đảm bảo chất lượng và số lượng vốn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu
trong quá trình hoạt động của bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào.
Là một thành viên của hệ thông Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng cổ phần
thương mại An Bình phải chung sức thực hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành,
làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang được Ngân
hàng rất quan tâm.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động của
Ngân hàng. Với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần An Bình chi nhánh Quảng Ninh, em xin mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
chi nhánh Quảng Ninh.
Chương I: Khái quát về vốn kinh doanh và hiểu quả huy động vốn của
Ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hầng Thương
mại cổ phần An Bình chi nhánh Quảng Ninh.
Chương III: Giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Quảng Ninh.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

1


độngcủa ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh
của NHTM.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

2

Page


a. Vốn chủ sở hữu
Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính ngân hàng, ngân hàngcó toàn
quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà cửa...Đây
là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính ngân hàng. Ngân
hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi
đến giao dịch. Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành
loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân
hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường.
• Nguồn vốn hình thành ban đầu
Trước khi tiến hành kinh doanh, theo quy định của pháp luật, ngânhàng phải có
một lượng vốn nhất định, đó là vốn pháp định (hay vốn điều lệ).Tuỳ theo hình thức
sở hữu, do nhà nước cấp nếu là ngân hàng quốc doanh, docổ đông đóng góp nếu là
ngân hàng cổ phần, do các bên đóng góp nếu làngân hàng liên doanh và của cá
nhân nếu là ngân hàng tư nhân.
• Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng không ngừng được tăng lên theo thờigian nhờ
có nguồn vốn bổ sung. Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận haytừ phát hành
thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm...Nguồn vốn bổ sung này tuykhông thường
xuyên song đối với các ngân hàng lớn từ lâu đời thì nguồn bổsung này chiếm một
tỷ lệ rất lớn.
• Các quỹ

tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn và phù hợp với mục
tiêu của Nhà nướctrong từng thời kỳ.
• Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng hoặc giữangân hàng với
các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Hìnhthức vay này rất đơn giản,
ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng
đại lý. Các khoản vay có thể khôngcần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của
kho bạc. Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết
những nhu cầu tức thời.
• Vay trên thị trường vốn
Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị
trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứngcác nhu cầu cho vay
trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác. Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc
4
NGUYỄN VIỆT THẮNG
Page


trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơncác ngân hàng nhỏ. Các ngân hàng
nhỏ thường vay gián tiếp thông qua cácngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của
ngân hàng đầu tư. Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển
của thị trường tài chính,các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công
cụ nợ..
d. Vốn khác
• Nguồn uỷ thác
Ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ uỷ thác qua đó làm tăng nguồn
vốn của ngân hàng như uỷ thác đầu tư, uỷ thác cho vay, uỷ thác cấp phát, uỷ thác
giải ngân và thu hộ...
• Nguồn trong thanh toán
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt như: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷnhiệm

Trong cộng đồng dân cư luôn có những người có khoản tiền tạm thời nhàn
rỗi. Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn và sinh lời
đối với những khoản tiền đó. Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ
thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng.Hiện nay tiền gửi tiết
kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng,
để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luônđưa ra các hình thức huy động đa
dạng như tiết kiệm bằng VNĐ, bằng vàng và bằng ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh
hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn đểngười gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp,
tiện ích nhất.
• Tiền gửi của các ngân hàng khác
Đây là nguồn tiền gửi có qui mô thường nhỏ, giữa các ngân hàng luôncó tiền
gửi của nhau. Mục đích của việc gửi tiền này là để đảm bảo thanhtoán thuận tiện,
phục vụ tối đa lợi ích cho khách hàng của mình.
1.1.2.2. Tạo vốn qua phát hành các công cụ nợ
Vốn phát hành của Ngân hàng là hình thức huy động vốn thông qua phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu,… Đó là các công cụ nợ của Ngân hàng.
Đặc điểm của loại vốn này là lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm.
Mục đích huy động dùng để đáp ứng cho các dự án đầu tư lớn. Nguồn vốn
này được huy động theo nhiều thời hạn khác nhau như ngắn hạn, trung và dài hạn.
Thời hạn càng dài lãi suất càng cao. Hiện nay ở Việt Nam, các NHTM thưởng huy
động nguồn vốn này dưới hình thức phát hàng kỳ phiếu có mục đích và trái phiếu
trung dài hạn.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

6

Page


1.1.2.3. Vốn vay từ các TCTD khác và NHTW


Page


1.1.3.2. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng
Thông thường, nếu so sánh với các NH lớn thì các NH nhỏ có khoản mục
đầu tư và cho vay kém hiệu quả hơn. Trong khi các NH lớn cho vay được tại thị
trường trong vùng (thậm chí cả trong nước và quốc tế), thì các NH nhỏ lại chỉ giới
hạn trong phạm vi hẹp, chủ yếu trong cộng đồng...
1.1.3.3. Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên
thị trường
Để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín đó phải được thể hiện trước hết là
khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng của NH. Khả năng thanh
toán của NH càng cao thì vốn khả dụng của NH càng lớn; NH có thể hoạt động
kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng; Tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ vững chữ tín, nâng cao vị thế trên thị trường.
1.1.3.4. Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của
Ngân hàng.
Với NH, quy mô - trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút vốn.
Đồng thời, khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín
dụng và quyết định mức lãi suất cho vay. Nhờ có tiềm lực về vốn lớn, ngân hàng
có thể giảm mức lãi suất cho vay, chiếm ưu thế trong cạnh tranh và có tiềm lực
trong việc mở rộng các hình thức liên doanh - liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh
doanh chứng khoán...
1.2. HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tập hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tăng
trưởng ổn định của nguồn vốn huy động với chi phí, rủi ro thấp nhất và tỷ lệ vốn

Tốc độ tăng trưởng cao thể hiện nguồn vốn huy động được có khả năng đáp ứng
nhu cầu cho vay. Tuy nhiên, để đánh giá chất lượng huy động vốn, không chỉ tính
theo số tương đối (%), mà còn phải tính theo cả số tuyệt đối - Nghĩa là số vốn huy
động sẽ tăng thêm được bao nhiêu:
Lượng
tăng
Nguồn vốn huy động
tuyệt đối vốn =
năm nay
huy động

Nguồn vốn huy
động năm trước

1.2.2.2. Chi phí huy động vốn
Đánh giá việc mở rộng huy động vốn còn phải tính đến các chỉ tiêu về chi phí
của ngân hàng bỏ ra để huy động vốn - Nghĩa là xác định 1 đồng vốn huy động
được thì ngân hàng phải mất bao nhiêu chi phí. Chi phí huy động vốn bao gồm:
Chi phí trả lãi, chi phí quảng cáo, chi phí nhân công... Chỉ tiêu này tính theo công
thức sau:

Tổng chi phí huy động vốn (C)

Chi phí của một đơn vị vốn
huy động (A)
=

NGUYỄN VIỆT THẮNG

Tổng nguồn vốn huy động (V)

động vốn.
%VRR

= VRR
VKD

Trong đó:
VRR : Vốn rủi ro
NGUYỄN VIỆT THẮNG

10

Page


VKD : Vốn kinh doanh
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
• Nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý.
Quá trình hoạt động kinh doanh của NH không nằm ngoài sự bảo hộ và điều chỉnh
của hệ thống pháp luật. Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho hoạt động kinh
doanh của ngân hàng được an toàn và ngược lại. Bởi thế, trong công tác huy động
vốn, NH cũng phải đảm bảo đúng pháp luật. Cụ thể: Quy định về giữ bí mật thông
tin tài chính của người gửi tiền; Về tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các khoản huy động
vốn ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản; Phải tuân thủ các quy định về
chính sách trong từng thời kỳ...
- Môi trường kinh tế - xã hội.
Tình hình kinh tế - xã hội trong và ngoài nước có tác động không nhỏ đến quá trình
huy động vốn của ngân hàng. Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái đều ảnh hưởng
tới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM. Mọi biến động của nền kinh tế thường biểu hiện

hàng cạnh tranh giành vốn không chỉ với các ngân hàng khác, mà còn cả với các tổ
chức tiết kiệm, các thị trường tiền tệ và với những người phát hành các công cụ tài
chính khác nhau trong thị trường tiền tệ.Khi lãi suất tối đa bị loại bỏ trong quá
trình nới lỏng các quy định, việc duy trì mức lãi suất cạnh tranh càng trở nên gay
gắt.
- Các dịch vụ ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng, hiển nhiên có lợi thế hơn so với các ngân
hàng có các dịch vụ hạn chế. Trong điều kiện Ngân hàng có bãi đỗ xe rộng rãi, có
giao dịch mặt đường trên phố chính, có hệ thống rút tiền tự động làm việc cả ngày
đêm, có cán bộ giao dịch niềm nở, có trách nhiệm (tạo được niềm tin cho khách
hàng), đó chính là lợi thế về cạnh tranh lãi suất, về dịch vụ ngân hàng không giới
hạn. Đây chính là điểm mạnh để ngân hàng đứng vững trong cạnh tranh bởi cơ chế thị
trường.
- Chính sách quảng cáo
Trong hoạt động ngân hàng hiện đại, quảng cáo luôn được đề cao và cần phải có một
chi phí nhất định cho công tác này.Ngân hàng phải có chiến lược quảng cáo đặc biệt
không chỉ trên tivi, mà cần dùng áp phích, tờ rơi... nhằm đẩy mạnh công tác huy động
vốn.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

12

Page


1.3. Ý NGHĨA CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
1.3.1. Đối với NHTM
Nâng cao được huy động vốn làm tăng lượng vốn kinh doanh của NHTM. Ngân
hàng có nguồn vốn kinh doanh lớn cho phép mở rộng các hình thức kinh doanh hay đa
dạng hóa các hoạt động kinh doanh giúp cho các NH giảm thiểu rủi ro, gia tăng lợi

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH
QUẢNG NINH.
2.1.1. Quá trình phát triển.
Ngân hàng TMCP An Bình tiền thân là Ngân hàng Cổ phần Nông thôn An
Bình được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thành lập theo giấy phép
hoạt động số: 0031/NH-GP ngày 15/04/1993, có hiệu lực ngày 18/09/1997 trong
thời hạn 20 năm, trụ sở đặt tại số 138 Hùng Vương - Thị trấn An Lạc - Huyện Bình
Chánh - Thành phố Hồ Chí Minh. Với số vốn điều lệ ban đầu là 1.000 triệu đồng,
quy mô hoạt động của Ngân hàng trong những năm đầu tiên là tương đối nhỏ bé,
cả về vốn, tài sản lẫn phạm vi thị trường hoạt động.
Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Quảng Ninh được thành lập vào tháng
7 năm 2008 theo quyết định số 6817/QĐ _ NHNN-CNH ngày 28/07/2008 của
thống đốc Ngân hàng Nhà nước “ Về việc cho phép Ngân hàng thương mại cổ
phần An Bình mở chi nhánh Quảng Ninh” Trụ sở chính được đặt ở số 02 phố Kim
Hoàn, phường Bạch Đằng, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đến nay mạng lưới kinh
doanh của ABBANK chi nhánh Quảng Ninh không ngừng được mở rộng khẳng
định được sự lớn mạnh, dần tạo được những ấn tượng tốt đẹp trên thị trường tài
chính.
2.1.2. Mô hình tổ chức.
ABBANK chi nhánh Quảng Ninh là đơn vị trực thuộc Ngân Hàng TMCP An
Bình. Là chi nhánh mới được đưa vào hoạt động kinh doanh, ABBANK chi nhánh
Quảng Ninh đã và đang phấn đấu, từng bước xây dựng và trưởng thành toàn diện
trên các mặt huy động vốn, tăng trưởng đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng,
thu chi tiền mặt, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và các hoạt động khác.

NGUYỄN VIỆT THẮNG

14

Page


CV
quản lý
tín dụng

ngân

Phòng tái
thẩm định

Chuyên
viên tái
phẩm

Phòng
giao dịch

Giao
dịch
viên

Kiểm
ngân

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.
Ban giám đốc:
* Giám đốc chi nhánh điều hành mọi hoạt động của Ban giám đốc, Giám
đốc chi nhánh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp
luật và ngân hàng cấp trên và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
chi nhánh.

- Kiểm soát, quản lý các khoản nợ gốc/lãi của khách hàng từ khi phát vay
đến khi khoản vay tất toán và lập các báo cáo cho Ban lãnh đạo nhằm đưa ra các
phương án vay phù hợp, giảm thiểu rủi ro.
- Kiểm soát và hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy trình tín dụng, các chế
độ báo cáo theo quy định của NHNN và Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP An Bình.
- Cung cấp các số liệu nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhằm hạn chế rủi ro
tín dụng.
Phòng Kế toán - Kho quỹ:
- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc hạch toán kế toán của chi nhánh và các
đơn vị trực thuộc chính xác, đầy đủ và kịp thời theo chế độ quy định: ghi nhận các
phát sinh hàng ngày vào các tài khoản của khách hàng, các bảo cáo hàng ngày,
tháng, quý, năm, tổ chức lưu chuyển và bảo quản chứng từ kế toán.
- Cung cấp cho ban lãnh đạo, các phòng ban các báo cáo về doanh số cho
vay, tình hình thu nợ, thông tin về khách hàng, ngân quỹ, tình hình giao dịch với
các Ngân hàng thương mại khác theo định kỳ và bất thường để kịp thời xử lý.
16
NGUYỄN VIỆT THẮNG
Page


- Lập kế hoạch và theo dõi việc thu chi tài chính, chấp hành chế độ báo cáo
thống kê, quyết toán tài chính với hội sở, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách
Nhà nước.
- Tuyệt đối chấp hành quy chế bảo mật cho khách hàng.
- Đề xuất những biện pháp cải tiến nghiệp vụ kế toán.
- Thực hiện các dịch vụ mở và quản lý tài khoản khách hàng, thực hiện
nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền.
- Tổ chức thực hiện thu - chi, kiểm đếm tiền mặt chính xác, chấp hành các
quy định về an toàn kho quỹ.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định.

càng khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường trong những
năm gần đây.
2.2.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh
Quảng Ninh.
Trong hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện, mà còn là
đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trong các loại vốn khác nhau, vốn huy động
được coi là quan trong nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng (trên 70% tổng nguồn vốn) - Nó chi phối và quyết định khả
năng sinh lời của ngân hàng. Mặt khác, khi nguồn vốn lớn thì hiệu quả sử
dụng vốn của ngân hàng sẽ tăng lên và khả năng thanh toán, cũng như uy tín
của ngân hàng sẽ được nâng cao.Vì thế, huy động vốn không chỉ để đảm bảo
nhu cầu kinh doanh của bản thân ngân hàng, mà còn đáp ứng kịp thời vốn
đầu tư cho nền kinh tế (là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược kinh doanh
Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Quảng Ninh. Bên cạnh các hình thức huy
động vốn truyền thống, Chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức huy động
phong phú - đa dạng; Đẩy mạnh công tác tiếp thị; Thực hiện tốt chính sách
khách hàng... Qua nhiều năm hoạt động và phát triển - Nhất là trong các
năm gần đây, Chi nhánh đã nỗ lực vượt qua cuộc khủng khoảng kinh tế thế
giới, giữ vững được tốc độ tăng trưởng của mình.

NGUYỄN VIỆT THẮNG

18

Page


Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn.
Đơn vị: Triệu đồng



272.505

41,8

Tổng nguồn
vốn huy động 389.698

Năm 2014

So sánh
2013/2012
Tỷ
Số tiền trọng

So sánh
2014/2013
Tỷ
Số tiền trọng

1.phân theo
loại tiền
Tiền gửi
nội tệ

361.450

92,8

582.471

46.4 -13.378

-19,2

65.741

16,9 127.745

19,6

142.882

15,5

62.004

94.3

15.137

11,8

83,1

527.324

80,4

781.692


213.271

63.3

273.609

49,7

2.Theo thành
phần kinh tế
Tiền gửi của
tổ chức

Tiền gửi của 323.957
dân cư
3. Theo
tính chất
Tiền gửi
không kỳ hạn 52.937
Tiền gửi có
kỳ hạn

336.761

550.032

10,9
89,1

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động huy động vốn từ năm 2012- 2014)

Tổng dư nợ cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức
tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định. Sự tăng trưởng
của dư nợ cho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng. Nếu Ngân hàng có
nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so với các Ngân
hàng có nguồn vốn nhỏ. Do bản chất của hoạt động tín dụng Ngân hàng là “đi vay
để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm ngân hàng cần có
những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình
trạng ứ đọng vốn. Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NH TMCP An
Bình chi nhánh Quảng Ninh đã có những chuyển biến tích cực và được thể hiện
như sau:

NGUYỄN VIỆT THẮNG

20

Page


Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NH TMCP An Bình chi nhánh Quảng
Ninh từ 2012- 2014.
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Chỉ tiêu
Số


14.423

6,0

Trung - dài hạn 37.414

13,5 40.579

13,8

45.628

10,7

3.615

8,5

5.049

72,1 202.079

68,5

278.932 65,1

2.114

1,1



100

428.338 100

17.588

133.329 45,2

Ngoại tệ

-

295.009
-

-

6,3

-

-

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tín dụng từ năm 2012- 2014)
Qua số liệu bảng 2 cho ta thấy được bên cạnh việc huy động tốt thì sử dụng
vốn cũng được thực hiện hiệu quả tại Ngân hàng An Bình chi nhánh Quảng Ninh,
từ năm 2012 tổng dư nợ đạt 277.421 triệu đồng đến năm 2013 con số này tăng lên
hơn 17 tỷ đồng, cho đến năm 2014 tổng dư nợ tăng đến 428.338 triệu đồng tương
ứng tăng 45,2% so với năm 2013. Cụ thể như sau:

địa phương. Cơ cấu nguồn vốn được điều chỉnh theo hướng “vừa tăng về nguồn
vốn dài hạn để ổn định nguồn vốn chung, vừa khai thác tốt các nguồn vốn ngắn
hạn có mức lãi suất thấp để hạ lãi suất bình quân đầu vào”. Đặc biệt,GP.Bank Chi
nhánh Ba Đình đã đổi mới tác phong giao dịch, cải tiến lề lối làm việc, áp dụng
marketing trong huy động vốn, nên đáp ứng
được vốn phục vụ cho nhu cầu tín dụng trên địa bàn; việc huy động vốn của Chi
nhánh cũng được nâng lên đáng kể qua các năm.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

22

Page


2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá huy động vốn
2.3.2.1. Tốc độ tăng trưởng
Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng của ABBANK chi nhánh Quảng Ninh.
Đơn vị: Triệu đồng
Tiêu chí
Tổng nguồn vốn huy
động

2012

2013

2014

389.698


MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH CHI NHÁNH QUẢNG NINH.
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN
BÌNH CHI NHÁNH QUẢNG NINH.
3.1.1 Định hướng phát triển.
Tiếp tục thực hiện định hướng kinh doanh đã lựa chọn, đảm bảo tăng trưởng
gắn với phát triển, mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng - hiệu quả kinh
doanh. Thực hiện cho vay có chọn lọc trong phạm vi khả năng kiểm soát; Gắn
công tác Tổ chức cán bộ với đào tạo nâng cao trình độ và mở rộng mạng lưới. Đảm
bảo ổn định việc làm, thu nhập và nâng cao đời sống cho cán bộ - công nhân viên
trong Chi nhánh.
Một số nhiệm vụ cụ thể định hướng phát triển Chi nhánh:
- Triển khai sâu rộng công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị trên địa bàn về
hoạt động huy động vốn (đặc biệt tại các cơ quan, trường học, khu tập trung đông
dân cư có đời sống cao).
- Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất; Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng -Nhất
là khuyến khích mở và sử dụng các tài khoản cá nhân; Thực hiện triệt để việc cho
vay qua tổ - nhóm và các tầng lớp dân cư dưới nhiều hình thức.
- Bám sát định hướng phát triển kinh tế của định phương; Tranh thủ sự ủng hộ
của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ngành - đoàn thể trong hoạt động kinh
doanh.
- Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ quá hạn.
- Nâng cao trình độ cán bộ - nhân viên, phấn đấu 55% có trình độ đại học.
- Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, đảm bảo an toàn kho quỹ.
- Tăng cường công tác kiểm tra - kiểm soát nội bộ trong mọi lĩnh vực - Đặc
biệt là kiểm soát hoạt động tín dụng; Phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm,
chấn chỉnh sai sót.
NGUYỄN VIỆT THẮNG

24

động vốn tập trung của ngành để tiếp tục củng cố nguồn vốn hiện có.

NGUYỄN VIỆT THẮNG

25

Page



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status