Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp hà tây - Pdf 41

Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
Cẩn

GVHD:PGS.TS Thái Bá

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1. DTBH và CCDV

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2. LNST

Lợi nhuận sau thuế

3. CSH

Chủ sở hữu

4. HĐKD

Hoạt động kinh doanh

5. SXKD

Sản xuất kinh doanh

6. HTK

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU......................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................7
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ SỰ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP...........................................1
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động..........................................1
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động .............................................................................1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động.........................................................................1
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động.............................................................................2
1.2. Phân loại vốn lưu động và nguồn vốn lưu động.............................................3
1.2.1.Phân loại vốn lưu động.................................................................................3
1.2.1.1. Phân loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh...................3
1.2.1.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện ...........................................................4
1.2.2. Phân loại nguồn vốn lưu động.....................................................................4
1.2.2.1.Phân loại theo quan hệ sở hữu về nguồn vốn............................................4
1.2.2.2. Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn..........................................5
1.2.2.3.Phân loại theo phạm vi huy động vốn:......................................................5
1.3.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động ................................................6
1.3.1. Nhu cầu vốn lưu động ................................................................................6
1.3.2. Phương pháp trực tiếp.................................................................................7
1.3.3 Phương pháp gián tiếp .................................................................................7
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ....................................8
1.4.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..................................................8
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................9
1.4.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong khâu sản
xuất .......................................................................................................................9
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

2.2.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh................................................19
2.2.1.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014.......19
Bảng 2.1: Bảng tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014..........19
2.2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty cổ phần vật tư tổng
hợp Hà Tây giai đoạn 2012-2014........................................................................21
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty .................21
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
giai đoạn 2012 – 2014.........................................................................................21
2.2.2.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014.
.............................................................................................................................24
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây.....24
giai đoạn 2012-2014............................................................................................24
2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty................................................26
2.3.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty.............................................26
Bảng 2.4. Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2012-2014...............................26
2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong khâu sản xuất giai đoạn
năm 2012-2014....................................................................................................28
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai
đoạn 2012-2014 trong khâu sản xuất..................................................................28
2.3.3. Hiệu quả sử sụng vốn lưu động của công ty trong khâu dự trữ giai đoạn
năm 2012-2014....................................................................................................30
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai

KẾT LUẬN...........................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................2

SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
Cẩn

GVHD:PGS.TS Thái Bá

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty..........Error: Reference
source not found
Bảng 2.1: Bảng tình hình sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2012-2014.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.2: Bảng phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty giai đoạn
2012 – 2014...................................................... Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây giai
đoạn 2012-2014................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.4. Tình hình sử dụng vốn lưu động năm 2012-2014........Error: Reference
source not found
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai
đoạn 2012-2014 trong khâu sản xuất................Error: Reference source not found
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai
đoạn 2012-2014 trong khâu dự trữ...................Error: Reference source not found
Bảng 2.7 : Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2012-2014...............Error:

trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động là yếu tố bắt đầu và kết thúc
của quá trình hoạt động. Vì vậy, vốn lưu động không thể thiếu trong bất kỳ doanh
nghiệp nào. Hơn nữa vốn lưu động là loại vốn linh hoạt, là dòng máu luôn vận
động tuần hoàn để nuôi sống doanh nghiệp.
Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn
chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng
có hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn lưu động , qua nghiên cứu thực tế
trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây.Em xin
mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
động tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn của em bao gồm :
Chương 1 : Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần vật tư
tổng hợp Hà Tây
Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây
Em xin được gửi tới thầy giáo PGS.TS Thái Bá Cẩn và các cán bộ nhân
viên trong Tổng công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây đã giúp đỡ em hoàn
thành tốt bài luận văn này lời cảm ơn chân thành nhất . Do thời gian thực tập

1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Do là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Cụ thể là:
- Vốn lưu động chuyển hoá hình thái liên tục, từ hình thái này qua hình thái
khác.
- Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm qua
một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Tại một thời điểm, vốn lưu động tồn tại trên tất cả các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động chu chuyển liên tục và lặp lại theo chu kỳ tạo thành một
vòng tuần hoàn vốn lưu động. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi

SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

1

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
trở về hình thái ban đầu hay nói cách khác là kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh
doanh.
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động của doanh nghiệp luôn vận
động thay đổi trải qua 3 giai đoạn :
Giai đoạn 1 (T-H): Doanh nghiệp dung vốn tiền tệ để mua các tài sản lưu
động lao động để dự trữ sản xuất .Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ


Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
phải có vốn để xây dựng cơ sở vật chất kí thuật và vốn lưu động phục vụ cho
quá trình đó
Bên cạnh đó, vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình
hoạt động của hàng hóa. Sự luân chuyển nhanh hay chậm của vốn lưu động
phản ánh thời gian lưu thông có hợp lý hay không. Sử dụng vốn hợp lý sẽ cho
phép khai thác tối đa năng lực hoạt động của tài sản lưu động góp phần hạ thấp
chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2. Phân loại vốn lưu động và nguồn vốn lưu động
1.2.1.Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động là bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất và lưu thông.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần tiến hành phân loại vốn lưu động theo các
căn cứ sau:
1.2.1.1. Phân loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được phân thành
3 loại:


Vốn lưu động trong khâu dự trữ

Bao gồm các khoản vốn sau: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu
phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói, vốn công cụ,
dụng cụ, bán thành phẩm mua ngoài.
Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến

chuyển vốn lưu động. Thông qua đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích
hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn
lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn
hạn. Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến động, luân
chuyển không theo một quy định nhất định, không tham gia vào sản xuất nên nó
luân chuyển càng nhanh càng tốt.
Các khoản phải thu: là các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách
hàng và các khoản phải thu khác. Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật
tư, doanh nghiệp phải ứng trước tiền hàng cho người cung ứng từ đó hình thành
khoản tạm ứng.
Vốn vật tư, hàng hóa: trong các doanh nghiệp sản xuất, dự trữ, hàng hóa
bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, bao bì thành phẩm, hàng hóa mua
ngoài…
Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm
cố, ký quỹ, ký cược …..
1.2.2. Phân loại nguồn vốn lưu động
1.2.2.1.Phân loại theo quan hệ sở hữu về nguồn vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia làm hai loại:
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

4

Khoa Tài Chính


- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (có thời
gian sử dụng dưới 1 năm), chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm
thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn
này bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và
các khoản nợ ngắn hạn khác.
1.2.2.3.Phân loại theo phạm vi huy động vốn:
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể
chia thành: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động nguồn vốn của một
doanh nghiệp đang hoạt động.
- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể động được
vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong
thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm:
+ Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

5

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
Cẩn
+ Khoản khấu hao tài sản cố định.

GVHD:PGS.TS Thái Bá

+ Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản tài

Trong đó:
Nguồn vốn lưu
Giá trị còn
Tổng nguồn vốn
Các khoản
động thường
lại tài sản cố
thường xuyên
đầu tư dài
xuyên hiện có (1)
định
(giá
trị
=
(Vốn chủ sở hữu +
hạn khác
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
6
đã khấu hao Khoa Tài Chính
nợ trung hạn, dài
MSV:12405445
lũy kế )
hạn)


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
Cẩn

GVHD:PGS.TS Thái Bá



Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
• Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động trong các
kỳ vừa qua và tình hình kế hoạch năm của doanh nghiệp để xác định nhu cầu
vốn lưu động cho các kỳ kế tiếp
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự sau :
1. Xác định số dư bình quân các khoản phải thu trong năm bao gồm: số hàng
tồn kho bình quân, số phải thu khách hàng bình quân, số phải trả bình quân.
2. Xác định tỷ lệ các khoản trên so sánh với doanh thu thuần trong cả năm,
trên cơ sở đó, xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động với doanh thu.
3. Xác định nhu cầu vốn lưu động của thời kỳ sau.
* Ưu điểm: tính toán dễ dàng, nhanh chóng.
* Nhược điểm: độ chính xác không cao
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.4.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong điều kiện nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự
điều tiết vĩ mô của Nhà nước, doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng với cơ chế
mới để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc
liệt. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trở thành mối quan tâm hàng đầu,
yêu cầu sống còn với mỗi doanh nghiệp
Hiệu quả hiểu theo nghĩa chung là chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố cần thiết tham gia các hoạt động theo mục đích nhất định của con người.
Yếu tố này về cơ bản được phản ánh trên hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề

Tổng doanh thu thuần
(2)Hệ số sinh lời của vốn lưu động : cứ một đồng vốn lưu động bình quân sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước và sau thuế . Hệ số này càng cao càng
tốt , thể hiện doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.
Hệ số sinh lời củavốn lưu động =

Lợi nhuận (trước thuế hay sau thuế)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đo bằng 2 chỉ tiêu
(3)Số vòng quay vốn lưu động:
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực
hiện trong một chu kỳ nhất định ( thường là một năm )
Doanh thu thuần trong kỳ (M)
Số vòng quay vốn lưu động (L) =

VLĐ bình quân trong kỳ (V)

(4)Kỳ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số ngày thực hiện một vòng
vốn lưu động.
Kỳ luân chuyển =
VLĐ

Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay vốn lưu động

SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

9


Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vật tư, hàng hóa. Tốc độ luân
chuyển càng nhanh chứng tỏ lượng hàng hóa được chuyển đổi nhanh nâng cao
khả năng sử dụng vốn khiến cho việc thanh toán của doanh nghiệp có nhiều
thuận lợi hơn.
(2) Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho
360
Số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày của 1 vòng quay
hàng tồn kho

SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

=

10

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
Số ngày của 1 vòng quay hàng tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc
doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho
(3)Kỳ thu tiền trung bình:
Các khoản phải thu
Doanh thu thuần bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản thu thành tiền mặt của

nghiệp là khả quan.
(2)Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng =

Tổng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - giá trị HTK

thanh toán nhanh
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

Nợ ngắn hạn
11

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại .
(3) Hệ số khả năng thanh toán tức thời( hệ số vốn bằng tiền)
Hệ số khả năng

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn

thanh toán tức thời =

Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN. Do tiền có

1) Xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ cấu vốn
không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn.
2) Việc chọn phương án đầu tư cũng có vai trò quan trọng đối với hiệu quả
sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn dự án đầu tư vào đúng thời điểm
thì sẽ tối thiểu được chi phí và tối đa hóa được lợi nhuận.
3) Trình độ quản lý kém sẽ dẫn tới thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình
mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
4) Đảm bảo tốt khả năng thanh toán sẽ dẫn đến nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn.
5) Kinh doanh thua lỗ kéo dài, thu nhỏ hơn chi và do lợi dụng khe hở của
chế độ Nhà nước ban hành đến làm mất vốn kinh doanh trong đó có vốn lưu
động
1.4.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.4.4.1. Ý nghĩa
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vốn lưu động là nhân tố quan trọng
giúp cho hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra liên tục từ quá trình sản xuất
đến khi tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động
nằm trong khâu dự trữ và tiêu thụ sản phẩm. Đối với công ty đầu tư và xây
dựng, vốn lưu động càng quan trọng hơn bởi vòng quay vốn lưu động thường
dài nên đòi hỏi một lượng vốn lớn. Chính vì thế đòi hỏi các doanh nghiệp phải
sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành
thúc đẩy nhanh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ. Đồng thời tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh.
1.4.4.2. Quản lý và bảo toàn vốn lưu động.
Quản lý và bảo toàn vốn lưu động là một bộ phận trọng yếu của công tác
quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động hợp lý không những
đảm bảo sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm từ đó dẫn đến việc giảm chi phí sản xuất,
hạ giá trành sản phẩm. Tiết kiệm chi phí về bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ
sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp thời. Vì vậy quản lý vốn lưu động
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20


14

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
Cẩn
CHƯƠNG 2:

GVHD:PGS.TS Thái Bá

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP HÀ TÂY
2.1. Vài nét về sự ra đời và phát triển của Tổng công ty cổ phần vật tư tổng
hợp Hà Tây
2. 1.1.Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây
Tên công ty: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây.
Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây có tiền thân là chi cục vật tư tổng hợp
Hà Tây được thành lập vào tháng 4/1968, là đơn vị trực thuộc tổng cục vật tư
đóng trên địa bàn Hà Tây. Sau ba lần đổi tên đến ngày 1/6/2005 theo quyết định
số 627/2005/QĐ-BTM của bộ thương mại. Công ty đổi tên thành Công ty cổ
phần vật tư tông hợp Hà Tây.
Trụ sở chính: 126 Quang Trung - Hà Đông -Hà Nội
Điện thoại : +84 (34) 510299/828452
Email : [email protected]
Fax: +84 (34) 824642/518313
Mã số thuế: 0500232288
2.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần vật tư tổng hợp
Hà Tây

• Chức năng:
- In các loại ấn phẩm, chuyên ngành Bưu chính Viễn thông, in sách, báo, tạp chí,
tem nhãn, bao bì, danh bạ điện thoại, danh bạ cục phục vụ chuyên ngành Bưu
chính viễn thông và xã hội;
- Sản xuất các loại thẻ dịch vụ viễn thông, thẻ thông minh;
- Tạo mẫu chế bản và thách màu điện tử thuộc ngành in;
- Ngoài ra còn đầu tư vào bất động sản và thị trường chứng khoán.
• Nhiệm vụ
- Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu, bao bì phục vụ khai thác bưu chính
viễn thông và nhu cầu xã hôi;
- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư chuyên
ngành Bưu chính viễn thông, điện, điện tử tin học, in ấn;
- Cho thuê văn phòng kinh doanh đại lý khai thác các dịch vụ Bưu chính
viễn thông, dịch vụ du lịch;
-Đầu tư xây dựng các tòa nhà cao tầng và hoạt động trên thị trường chứng
khoán trong và ngoài nước.
• Phạm vi hoạt động
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

16

Khoa Tài Chính


Luận văn tốt nghiệp-ĐHKD&CN.HN
GVHD:PGS.TS Thái Bá
Cẩn
- Công ty hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực Bưu chính viễn thông,
công nghiệp, nhà ở, cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, đo thị và các lĩnh vực

kiểm soát

Các trung
tâm KD-BĐ

(Nguồn: Phòng hành chính công ty cổ phần vật tư tổng hợp Hà Tây)
Bộ máy quản lý của công ty ( sơ đồ 1) được tổ chức Chi
theonhánh
mô hình trực tuyến
miền Nam

chức năng, thống nhất chỉ đạo từ trên xuống dưới với ba cấp quản lý:
Cấp 1: Hội đồng quản trị, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra dưới sự giám sát của
Chi nhánh
Ban Kiểm Soát. Trong đó:
miền
Đại hội cổ đông: Kiểm soát hoạt động của Hội động quản trịTrung
và Ban Kiểm Soát.

Hội đồng Quản trị: Quyết định mọi vấn đề liên quan tới mục đích, quyền lợi
Chi nhánh

của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền cuả ĐạiHà
hộiNội
cổ đông.
SV: Vũ Thị Hằng- Lớp: 9.2LT.TC20
MSV:12405445

17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status