GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết đề tài nghiên cứu
1.1.1 Về mặt lý thuyết
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xu
thế quốc tế hóa ngày càng cao và sự cạnh tranh kinh doanh trên thị trường
ngày càng mạnh mẽ. Do vậy nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, nhất là
nhu cầu về vốn dài hạn của các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày
càng lớn. Vốn là yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồng
thời nó cũng là tiền đề để doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong
cơ chế thị trường. Vì vậy vấn đề quản trị và sử dụng vốn nói chung hay VLĐ
nói riêng của các nhà quản trị doanh nghiệp là yếu tố chiến lược quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Đây cũng là cơ hội và
thách thức cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ liên quan tới sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Chính vì lý do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hay
nói cách khác là việc không ngừng tối đa hóa lợi nhuận trên một số vốn nhất
định không còn là vấn đề mới mẻ nhưng lại luôn là vấn đề hết sức quan trọng
đặt ra cho các doanh nghiệp.
1.1.2 Về mặt thực tế
Do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở nhiều
doanh nghiệp Việt Nam, VLĐ chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả dẫn
đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Xây dựng cơ bản là
một ngành sản xuất vật chất trang bị tài sản cố định, năng lực sản xuất cho các
ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. Trong những năm qua cùng với quá
trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Nhà Nước, hoạt động xây dựng cơ
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
1
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
bản không ngừng phát triển, khẳng định vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
xây dựng HUD3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng
VLĐ của công ty.
• Đề xuất các giải pháp, các kiến nghị có liên quan tới việc nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ cho công ty.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiện quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng HUD3. Đi sâu nghiên cứu , xem xét và đánh giá thực trạng sử
dụng vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2007,2008,2009 từ đó tìm ra
những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đưa ra các
giải pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty.
1.5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn , mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ ,
danh mục từ viết tắt luận văn gồm 4 chương
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề cở bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu
động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
vấn đề hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
3
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG II
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG & NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
2.1 Một số định nghĩa,khái niệm cơ bản
2.1.1 Vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
với doanh nghiệp sản xuất TSLĐ được cấu thành bởi hai bộ phận là TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế,
bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dự trữ sản xuất,
chế biến
TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại
vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước….Trong quá trình sản xuất kinh doanh các TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế, chuyển hóa lẫn nhau,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận
lợi.
Tóm lại: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền trước về TLSX và lưu thong
nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện
thường xuyên, liên tục; VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần,
tuần hoàn
liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất ( PGS.TS
Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển, Giáo trình “ tài chính doanh nghiệp”
năm 2007, NXB tài chính).
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
5
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
2.1.4 Khái niệm hiệu quả sử dụng VLĐ
- “ Hiệu quả ” là kết quả so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ
luân chuyển VLĐ qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này càng
cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại.
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cần
cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều hướng
càng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.
Nhưng hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của
VLĐ được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.Vòng
quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm
được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của
doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất,
không ngừng cải thiện đời sống vật chất của công nhân viên chức của doanh
nghiệp.
2.2.2 Phân loại VLĐ
• Phân loại VLĐ theo vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất
kinh doanh
Theo cách phân loại này VLĐ được chia thành 3 loại
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: các khoản nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ…
- VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
7
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền ( kể cả vàng, bạc, đá quý…), các khoản đầu tư ngắn
hạn, các khoản thế chấp, ký cược…
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh.Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn
hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
• Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia làm 4 loại:
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc
tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh
nghiệp, vay các doanh nghiệp khác
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ
phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được
cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình.Từ góc
độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đềucó chi phí sử dụng của nó.Do đó
doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử
dụng của mình
2.2.3 Vai trò của VLĐ
VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách
khác nó là điều kiên tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
9
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, là
một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm . Trong cùng một
lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai đoạn luân
chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản
xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng VLĐ đầu tư và các hình
thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng
bộ với nhau. Như vậy sẽ khiến cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá
trình luân chuyển được thuận lợi .
VLĐ còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp
. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nến khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động
một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng
hóa.VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi
thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
quả hơn
2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại DN
- Số lần luân chuyển VLĐ:
L
M
VLĐLĐ=
Trong đó :
L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLĐbq: VLĐ bình quân trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
11
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ tham gia vào quá trình SXKD thì thu
được bao nhiêu đồng DTT.Nếu vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng
VLĐ càng cao.
- Kỳ luân chuyển VLĐ
L
K
360
=
Trong đó :
K: Kỳ luân chuyển lưu động
L: Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
Đây là số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng.Thời gian quay càng
nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn, chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có
hiệu quả
chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
- Mức tiết kiệm VLĐ:
Mức tiết kiệm VLĐ là số VLĐ mà doanh nghiệp tiết kiệm được trong kỳ kinh
doanh.Mức tiết kiệm VLĐ được biểu hiện bằng chỉ tiêu
Mức tiết kiệm là số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên
doanh nghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm VLĐ hoặc
tăng với quy mô không đáng kể
Công thức tính toán như sau:
M1
Vtk= ─── * (K1- K0)
360
Trong đó: Vtk: Mức tiết kiệm VLĐ
K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo
M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch
- Số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = ─────────────
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ, số vòng
càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá là tốt
- Hệ số thanh toán hiện thời
Tổng tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời = ──────────
Số nợ ngắn hạn
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
13
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn
được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn
+ Làm tốt công tác thanh toán nợ
+ Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
+ Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng
VLĐ
Tuy nhiên trong phần đề cập tới một số lý thuyết nội dung về VLĐ chị lại
không đề cập tới khái niệm về vốn kinh doanh,điều đó khiến người đọc không
thực sự hiểu sâu hơn về VLĐ và bản chất của nó,đó là hạn chế của luận văn.
Luận văn “ Quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty vật tư
kỹ thuật xi măng ” của sinh viên Mai Quang Hợp trường Đại Học Công Đoàn
cũng là một luận văn được đánh giá khá cao.Luận văn đã nêu lên khá chi tiết
về nội dung quản trị VLĐ.Cụ thể như sau:
+ Quản trị vốn bằng tiền bao gồm xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý,dự
đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt,quản lý sử dụng các
khaonr thu chi vốn tiền mặt.
+ Quản trị hàng tồn kho dự trữ bao gồm việc phân tích tồn kho dự trữ và các
nhân tố ảnh hưởng tới tồn kho dự trữ,đặc biệt đưa ra được các phương pháp
quản trị vốn tồn kho dự trữ (phương pháp chi phí tối thiểu,phương pháp tồn
kho bằng không)
+ Quản trị các khoản phải thu
Luận văn “ Vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty cổ
phần Lâm Sản Nam Định” của sinh viên Trần Ngọc Linh, lớp 606 , trường
Đại học Quốc gia viết:
Quản lý và sử dụng VLĐ là một khâu quan trọng trong công tác tài chính,
trong đó vấn đề bảo toàn vốn là vấn đề quan trọng,quyết định sự tồn tại và
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
15
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
phát triển của mỗi doanh nghiệp.Tùy theo đặc điểm cụ thể mà có biện pháp
tiến hành bảo toàn vốn hợp lý. Các biện pháp đó là:
+ Định kỳ tiến hành kiểm soát, kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hóa,
doanh nghiệp.
Trên trang web Kienthuctaichinh.com viết : khả năng quản lý VLĐ của
doanh nghiệp càng tốt thì nhu cầu vay nợ càng giảm ngay cả khi doanh
nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản lý VLĐ cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo
rằng lượng vốn nhàn rỗi này sẽ được đầu tư một cách hiệu quả nhất cho nhà
đầu tư. Trên thị trường không phải công ty nào cũng có tài chính đặc điểm tài
chính như nhau . Các công ty bảo hiểm thường nhận được phí bảo hiểm trước
khi phải thanh toán bất kỳ khoản nào, tuy nhiên công ty bảo hiểm sẽ khó
lường trước được các khoản phí tổn mà họ sẽ phải chi trả khi một khách hàng
khiếu nại . Tuy nhiên một đại gia bán lẻ lớn như Wal-mart, tesco,… hay G7
Mart nếu không đưa ra những dự báo chính xác về lượng hàng tích trong kho,
họ có thể bị loại ra khỏi cuộc chơi. Các doanh nghiệp sản xuất thường phải
chi trả một lượng tiền lớn để mua nguyên vật liệu và trả lương lao động trước
khi nhận được bất cứ khoản thanh toán của khách hàng.
Cũng trên trang web kienthuctaichinh.com khi đề cập tới vấn đề quản trị
VLĐ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ viết: Một trong những nguyên nhân
chính dẫn đến sự thất bại của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là do năng lực
quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt là trong việc hoạch định nguồn tài trợ dài
hạn và quản trị VLĐ, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh
khoản.VLĐ là một chỉ số liên quan đến lượng tiền mặt một DN cần để duy trì
hoạt động kinh doanh sản xuất thường xuyên ( được tính bằng cách lấy tổng
tài sản ngắn hạn trừ đi tổng nợ ngắn hạn). Các nhà phân tích thường lấy chỉ
tiêu này làm căn cứ để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như tiềm lực tài
chính trong ngắn hạn của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
17
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG III
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
chuyển thành Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 trực thuộc Tổng
công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ xây dựng theo quyết định số
1182/QĐ- BXD ngày 22/7/2004 của Bộ xây dựng
Lĩnh vực hoạt động
Thi công, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
bưu chính viễn thông, đường dây và trạm biến thế điện, công trình kỹ thuật hạ
tầng trong các khu đô thị và công nghiệp. Xây dựng các công trình công cộng,
công viên sinh vật cảnh . Xây dựng các công trình văn hóa thể thao, du lịch,
tu bổ tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa xã hội
Tình hình tài chính
Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 :
Chỉ tiêu (tỷ đồng) TH 2009
Tổng vốn đầu tư 332.0
Tổng Doanh thu 526.0
LNTT 44.0
LNST 34.8
Cổ tức 25%
Diện tích sàn xây dựng 53.092 m2
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
19
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
Sơ đồ 1 :Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
20
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
Đặc điểm bộ máy kế toán
Hiện nay bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tại phòng Tài chính – Kế
toán, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc Công Ty . Trên cơ sở chế độ kế
toán hiện hành về tổ chức công tác kế toán phù hợp với tình hình thực tế của
công ty về tổ chức sản xuất kinh doanh . Với quy mô kinh doanh khá lớn,
đồng đã kí kết.
Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường .
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3 phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt với các công ty, các tập đoàn
xây dựng khác trong ngành xây dựng ví dụ như Tổng công ty Sông Đà,
Vinaconex…. ngoài ra công ty công ty còn phải cạnh tranh với các công ty
xây dựng khác thuộc sự quản lý của Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô
thị (HUD). Trước những khó khăn đó, để đứng vững trên thị trường đòi hỏi
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 phải luôn luôn vận động, đổi mới,
tạo ra uy tín với bạn hàng, nâng cao được lợi thế cạnh tranh trong ngành .
Tác động của khoa học kỹ thuật cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp . Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc độ
đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu .Thị trường công
nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các
nước là rất lớn . Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào trong một môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt . Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả, Công ty
cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3 phải xem xét đầu tư vào công nghệ nào và
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
22
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ
thuật.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây,cuộc sống của người dân ngày càng được
nâng cao, kéo theo nhu cầu xây dựng nhà ở và các công trình vui chơi giải trí
tăng lên rất mạnh mẽ, cầu tiêu dùng tăng lên làm cho ngành xây dựng phát
triển mạnh mẽ. Dưới ảnh hưởng đó công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3 cũng vận động và phát triển không ngừng, công ty có thêm nhiều dự
án mới, ví dụ như Dự án Khu nhà ở cao cấp và dịch vụ du lịch Đà Lạt
Paradise Garden – Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Dự án Khu đô thị mới
Đồng Mai, Hà Đông, Hà Nội…
doanh nghiệp.
Khả năng tài chính của công ty cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng
VLĐ của công ty. Trong 3 năm gần đây công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
HUD3 luôn làm ăn có lãi , kết quả tài chính năm 2009 tổng hợp như sau:
Chỉ tiêu (tỷ đồng) 2009
Tổng vốn đầu tư 332.0
Tổng Doanh thu 526.0
LNTT 44.0
LNST 34.8
Tình hình tài chính của công ty tốt sẽ giúp công ty đảm bảo khả năng thanh
toán, duy trì được mối quan hệ uy tín với bạn hàng, tạo niềm tin cho khách
hàng khi quyết định có nên ký hợp đồng với công ty hay không, ngoài ra nó
còn giúp công ty thoát khỏi tình trạng nợ quá hạn và đảm bảo tiến độ thi công
công trình.
Điều kiện vật chất, cơ sở kỹ thuật của của công ty cũng ảnh hưởng không
nhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty. Công ty hiện nay có hệ thống
máy móc thiết bị khá hiện đại, phục vụ cho thi công các công trình một cách
tích cực, các công ty con như HUD3.1, HUD3.2 hàng năm đều được đầu tư
SV: Nguyễn Thị Huyền Lớp: K42D7
24
GVHD: PGS.TS. Đinh Văn Sơn Trường Đại học Thương Mại
nâng cao thiết bị, chọn vị trí đặt công ty phù hợp với công việc và tiện lợi cho
khách hàng tới để tham gia ký kết hợp đồng, ngoài ra công ty còn lập trang
web riêng để quảng bá hình ảnh tới khách hàng….
3.3 Kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia về hiệu quả sử
dụng VLĐ của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA PHỎNG VẤN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HUD3
- Tổng số người được điều tra phỏng vấn : 30 người
- Tổng số phiếu phát ra : 30 phiếu