Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện đề 2 - Pdf 41

H 2SO4
##. Hoà tan 10g hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe vào 100ml dd hỗn hợp gồm
0,8M và HCl 1,2M. Dẫn 1/2 lượng khí
thu được qua ống đựng m gam CuO nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 14,08g chất rắn Y. Hoà

AgNO3
tan Y trong dd
dư thu được chất rắn Z trong đó Ag chiếm 25,23% khối lượng. Giá trị m là
A. 17,1
*B. 14,4
C. 15,2
D. 16,8
$. Gọi số mol Cu, CuO trong Y lần lượt là x và y mol (nếu không có CuO thì y = 0 nên không cần thắc mắc chỗ này
nhé).Thêm nữa, chắc chắc phải còn dư CuO vì Z là hỗn hợp rắn.

Cu

CuO
{

14,08gam

AgNO3

Cu(NO3 )2

Ag

CuO

Phản ứng

= 0,03 mol

n Cu =

2n CO2 − 8n Fe3O4
2

Bảo toàn e:

= 0,05 mol

m CuO + m Fe3O4

→m=

= 6,32 gam

H2
#. Oxit dễ bị

khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là

Na 2 O
A.
B. CaO.
*C. CuO.

K2O
D.


= 0,25 mol →

= 30-0,25.16 = 26 gam

#. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 20 gam bột CuO nung nóng. Sau một thời gian thấy khối lượng chất rắn
trong ống sứ còn lại 16,8 gam. Phần trăm CuO đã bị khử là
A. 50%.
B. 62,5%.
*C. 80%.
D. 81,5%.

20 − 16,8
16

n O = n Cu(pu )
$. Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng của oxi →

=

= 0,2 mol

0, 2.80
20
Phần trăm CuO đã bị khử là:

x100% = 80%

Fe2 O3
#. Dùng khí CO (vừa đủ) để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và



n CO2

n CO
$. Bảo toàn nguyên tố C →

=

mX
Bảo toàn khối lượng →

= 0,1 mol

m CO
+

cần 2,24 lít CO (ở đktc). Tính khối lượng chất rắn thu

m CO 2

m chatran
=

+

mchatran


= 37,6 + 0,1. 28 - 0,1. 44 = 36 gam


D. 4,48 lít

thấy có 3,36 lít

(đktc) thoát ra.

n CO2

n CO
$. Bảo toàn nguyên tố C →
→ V = 0,15.22.5 = 3,36 lít

,

CO 2

=

= 0,15 mol

H2
##. Thổi rất chậm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO và

Al 2 O3
qua một ống sứ đựng hỗn hợp

, CuO,

Fe3 O 4 Fe 2 O3
,



n CO2
+

= 24- 16. 0,1 = 22, 4 gam

Fe2 O3 Fe3O 4
#. Cho khí CO khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm FeO,
tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 4,48 lít.
*B. 6,72 lít.
C. 8,96 lít.
D. 2,24 lít.

,

CO 2
giải phóng ra 6,72 lít

(đktc). Thể

n CO2

n CO
$. Bảo toàn nguyên tố C →
→ V = 6,72 lít

= 0,1 mol



= 17,6 + 0,2. 2- 0,2. 18 = 14,4 gam

Al2 O3
#. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm

, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam

H2
hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít
trị V là
A. 5,60 lít.
*B. 4,48 lít.
C. 6,72 lít.
D. 2,24 lít.

n CO = n O =
$.

(đkc). Giá

31,9 − 28, 7
16

2n CO = 2n H2

Bảo toàn e:

= 0,2 mol


=

n CO2

n O(oxit)
Luôn có

n CaCO3

m Fe
= 7,2 →

= 7,2 - 0,1. 16 = 5,6 gam

Fe2 O3
#. Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và
loại thu được là
A. 12 gam.
B. 16 gam.
*C. 24 gam.
D. 26 gam.

H2
bằng khí

n H 2 = n H 2O

$. Có

= 0,5 mol

Bảo toàn khối lượng → a = 2 + 0,025. 44- 0,025. 28 = 2,4 gam

Fe2 O3
#. Cho khí CO đi qua m gam

nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn X và khí Y. Cho toàn bộ khí Y hấp

Ca(OH) 2
thụ vào dung dịch
*A. 11,16.
B. 11,58.
C. 12,0.
D. 12,2.

dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của m là

n O = n CO2 = n CaCO3

$.

= 0,03 mol

m = m X + mO



= 10,68 + 0,03.16 = 11,16 gam

Fe3 O 4 Fe 2 O3
#. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp X gồm CuO, FeO,

n CO + H2 = n O

m giam = m O
$.

= 0,32 gam →

= 0,02 mol → V = 0,448 (l)

Fe 2 O3
##. Một hỗn hợp X gồm Fe và

. Nếu cho lượng khí CO dư đi qua a gam hỗn hợp X đun nóng tới phản ứng

CuSO 4
hoàn toàn thì thu được 11,2 gam Fe. Nếu ngâm a gam hỗn hợp X trong dung dịch
ta thu được chất rắn có khối lượng tăng thêm 0,8 gam. Giá trị của a là
A. 6,8.
*B. 13,6.

dư, phản ứng xong người


C. 12,4.
D. 15,4

Fe 2 O3
$. Gọi số mol của Fe và
lần lượt là x, y mol
+ Phản ứng với CO: Bảo toàn nguyên tố Fe → x + 2y = 0,2


Fe 2 (SO4 )3
$. Muối tan thu được trong dung dịch Y là

n Fe2 (SO4 )3
Bảo toàn nguyên tố Fe →

n Fe2 O3
=

= 0,1 mol

m muoi


= 0,1. 400 = 40 gam

Fe3 O4
#. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X gồm 0,1 mol

; 0,15 mol CuO và 0,1 mol MgO sau đó cho toàn bộ chất rắn

H 2SO 4
sau phản ứng vào dung dịch
A. 5,6 lít.
*B. 6,72 lít.
C. 10,08 lít.
D. 13,44 lít

loãng dư. Tính thể tích khí thoát ra (đktc).


CO2
$. Gọi số mol của CO và

lần lượt là x, y mol

 x + y = 0,03

28x + 44y = 0, 03.19,33.2

 x = 0, 01

 y = 0, 02

Ta có hệ



Fe2 O3
Gọi số mol của CuO và

lần lượt là a, b

80a + 160b = 3, 2

a + 3b = 0, 01 + 0, 02.2
Ta có hệ

a = 0, 02


.

Fe 2 O3
D. FeO hoặc

n Fe = n H2

.

2,352
=
22, 4

$.

= 0,105 mol

mO


nO
= 8,12-0,105.56 = 2,24 (g) →

n Fe : n O

= 0,14 mol

Fe3 O4
= 0,105:0,14 = 3:4 →



Ca(OH) 2
##. Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO dư, sản phẩm khí sinh ra dẫn vào dung dịch
20 gam kết tủa . Công thức oxits sắt là
A. FeO.

dư thu được

Fe2 O3
B.

.

Fe3 O4
*C.

.

Fe3 O4
D. FeO hoặc

.

n CaCO3

Ca(OH) 2
$. Vì dung dịch

dư nên



CO 2
#. Khử oxit sắt X bằng CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 448 ml khí
nào dưới đây ?
A. FeO.

(đktc). X là chất

Fe2 O3
B.

.

Fe3 O4
*C.

.

Fe3 O4
D. FeO hoặc

.

n CO 2

n O(oxit)
$. Có

=


Cu 2 O
C.

.

Fe2 O3
*D.

.



10% thu được dung dịch muối sunfat


n H 2SO4 =

mddH2SO4 = 98a
$.

98a.0,1
98

(g) →

4

= 0,1a (mol) →

m dd = m oxit + m ddH2SO4

x


56
M = .x
3


Fe 2 O3
→ x = 3 ; M = 56 (Fe) →

##. Khử hoàn toàn 4,06 gam oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ sản phẩm khí sinh ra

Ca(OH) 2
vào dung dịch

dư thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch

H2
HCl thì thu được 1,176 lít khí
A. CuO.

(ở đktc). Công thức của oxit kim loại đã dùng là

Al2 O3
B.

.

Fe3 O4

n Fe : n O

Fe3 O 4
= 0,0525:0,07 = 3:4 →

Fe3 O4
#. Thổi một luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm

và CuO nung nóng đến phản ứng

Ca(OH) 2
hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch
dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,21.
B. 3,32
C. 3,22
*D. 3,12.

n O = n CO2 = n CaCO3 = 0, 05

$.

mol


m=
2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam

Fe3 O4
#. Khử m gam

nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 1,76 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 66,67%.
*B. 33,33%.
C. 55,28%.
D. 45,72%.

CuO : x

+ CO

Fe2 O3 : y 
$. 2,4 gam

Cu : x

Fe : 2y
1,76 gam

80x + 160y = 2, 4

64x + 56, 2y = 1, 76
Ta có hệ

CO 2
+

 x = 0, 01

 y = 0, 01


X + HCl →


n Fe(OH)2 = n Fe2+ =

n H 2 = 0, 2

45
90

mol;

= 0,2 mol

2n CO = 2n H 2 + n Fe2+

Bảo toàn e:

2n CO


n CO
= 2.0,2 + 0,5 →

= 0,45 mol → V = 10,08 (l)

Fe 2 O3
##. Cho một luồng CO đi qua ống sử dụng m gam


3n Fe = 2n O + n NO2

Bảo toàn e:
→ 3a-2b = 0,26 (2)
Từ (1); (2) → a = 0,2 ; b = 0,17

n Fe2 O3


m Fe2O3
= 0,1 mol →

= 0,1.160 = 16 gam

Fe2 O3
##. Cho luồng khí CO vừa đủ đi qua ống sứ đựng m gam

ở nhiệt độ cao, được 6,72 gam hỗn hợp X gồm 4

HNO3
chất rắn. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch
trị của m là
A. 3,6.
B. 8,2.
*C. 7,2
D. 6,8.

n CO
$. Bảo toàn electron → 2


HNO3
. Hòa tan hết X trong dung dịch

NO 2
(sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện chuẩn). Giá trị của m là
A. 24,0.
B. 10,8.
*C. 12,0.
D. 16,0.

đặc, nóng thu được 4,368 lít


n NO2

n CO
$. Bảo toàn electron → 2

n CO

=



= 0,195 mol

n CO2

n CO



= 0,02.22,4 = 0,448 (l)

n NO2 = 2n CO

Bảo toàn e:

VNO2
= 2.0,02 = 0,04 mol →

= 0,04.22,4 = 0,896 (l)

Fe2 O3
##. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 10 gam

nung nóng sau một thời gian được m gam chất rắn X

HNO3
gồm 3 oxit. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch

0,5M thì thu được dung dịch Y và 1,12 lit khí NO (sản phẩm

HNO3
khử duy nhất, đktc). Thể tích
A. 1 lít.
B. 0,75 lít.
C. 0,95 lít.
*D. 0,85 lít.

đã dùng là

C. 4,48.
D. 6,72.


n H2 = n O =

32 − 29, 6
16

$.

= 0,15 mol

Fe2 O3

Fe(NO3 )3





n NO =

2n H2 = 3n NO

0,15.2
3

Bảo toàn e:



= 0,15-0,1 = 0,05 mol

0, 05
%N 2 =
.100%
0,15
= 33,33%

Fe 2 O3

H2

##. Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm FeO và
bằng
(dư), thu được 9 gam
rắn. % số mol của FeO trong X là
A. 18,37%.
B. 33,33%.
C. 47,37%.
*D. 66,67%.
$. Phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn thu được chỉ chứa sắt 0,4 mol

Fe 2 O3
Gọi số mol của Fe và

lần lượt là x, y mol

 x + 2y = 0, 4



Fe 2 O3
dư thu được 9,062 gam kết tủa. Khối lượng của FeO và
A. 0,72 gam và 4,6 gam.
B. 0,84 gam và 4,8 gam.
C. 0,84 gam và 4,8 gam.
*D. 0,72 gam và 4,8 gam.

n O = n CO2 =
$.


9, 062
197
= 0,046 mol

mX = mY + mO

= 4,784 + 0,046.16 = 5,52 gam

n FeO + n Fe2O3



trong 0,04 mol hỗn hợp X lần lượt là

72n FeO + 160n Fe2O3

= 0,04 ;


D. 36,36 lít.

n CO
$. Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 2

loãng thu được 3,136 lít NO

n NO
=3

n CO


= 0,21 mol → V = 4,704 lít.

CO 2
##. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 0,8 mol hỗn hợp khí X gồm CO,

H2


. Cho toàn bộ X phản

HNO3
ứng hết với CuO dư, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y bằng dung dịch

H2
được 0,4 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tỉ khối của X so với
*A. 7,875.
B. 10,0

Từ (1); (2); (3) → x = 0,1; y = 0,2; z = 0,5

%d X/ H2 =

0,1.28 + 0, 2.44 + 0,5.2
2.(0,1 + 0, 2 + 0,5)
= 7,875%

##. Cho hơi nước đi qua than nung nóng đỏ sau khi loại bỏ hơi nước dư thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm

CO 2

H2

Ba(OH)2

, CO và
. Hấp thụ X vào dung dịch
dư thu được 35,46 gam kết tủa và có V lít khí Y thoát ra. Cho
Y tác dụng với CuO dư nung nóng sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm m gam. Giá trị của m là:
A. 12,8.
B. 2,88.
*C. 9,92.
D. 2,08.

H2O
$. PTHH: C +

n X = 2x + 3y


= 0,18 mol → y = 0,18 mol → x = 0,13

nY


mO
= 0,62 mol || → số mol O mất = 0,62 mol → khối lượng chất rắn giảm : m =

=




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status