Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
1
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................1
..............................................................................................................................................11
Kế toán tổng hợp NVL là việc sử dụng các tài khoản để phản ánh kiểm tra và giám sát các
đối tượng kế toán có nội dung ở dạng tổng quát. Tại công ty TNHH TM và SX NTTB TH
Hồng Anhs sử dụng hình thức nhật ký chung trên phần mềm, cơ sở để ghi sổ là các chứng
từ gốc....................................................................................................................................37
Biểu 2.7: Sổ nhật kí chung...................................................................................................37
KẾT LUẬN..........................................................................................................................69
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
NVL
ROA
ROE
ROS
SH
SP
STT
SX
SXKD
TGNH
TH
TK
Tên đầy đủ
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Công cụ dụng cụ
Doanh thu thuần
Giá trị gia tăng
Khấu hao bình quân
Kê khai thường xuyên
Kinh phí công đoàn
Kế toán trưởng
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận trước thuế
Ngày tháng
Nội thất thiết bị
Nguyên vật liệu
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
Tiền mặt
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC..............................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................1
..............................................................................................................................................11
Kế toán tổng hợp NVL là việc sử dụng các tài khoản để phản ánh kiểm tra và giám sát các
đối tượng kế toán có nội dung ở dạng tổng quát. Tại công ty TNHH TM và SX NTTB TH
Hồng Anhs sử dụng hình thức nhật ký chung trên phần mềm, cơ sở để ghi sổ là các chứng
từ gốc....................................................................................................................................37
Kế toán tổng hợp NVL là việc sử dụng các tài khoản để phản ánh kiểm tra và giám sát các
đối tượng kế toán có nội dung ở dạng tổng quát. Tại công ty TNHH TM và SX NTTB TH
Hồng Anhs sử dụng hình thức nhật ký chung trên phần mềm, cơ sở để ghi sổ là các chứng
từ gốc....................................................................................................................................37
Biểu 2.7: Sổ nhật kí chung...................................................................................................37
Biểu 2.7: Sổ nhật kí chung...................................................................................................37
KẾT LUẬN..........................................................................................................................69
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
3
sống của mình. Bên cạnh đó, không thể không nói đến cánh tay đắc lực trong mỗi
doanh nghiệp đó chính là kế toán. Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng
trong hệ thống công cụ quản lý nền kinh tế thời kì đổi mới. Kế toán là công cụ quản
lý hữu hiệu tài sản, vốn và quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp,
đồng thời là nguồn cung cấp thông tin, số liệu đáng tin cậy để nhà nước điều hành
vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra kiểm soát các hoạt động của các ngành, các lĩnh vực. Vì
vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà
nước mà còn vô cùng cần thiết và quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Để thực hiện phương châm giáo dục và đào tạo của Nhà nước “học đi đôi
với hành”, cơ sở lý luận phải gắn liền với cơ sở thực tiễn, sau mỗi khóa đào tạo, nhà
trường tổ chức cho học sinh, sinh viên đi thực tập tại các cơ sở sản xuất kinh doanh
nhằm mục đích cho học sinh, sinh viên liên hệ, tìm hiểu và vận dụng những kiến
thức đã được học vào thực tế. Qua đó rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm, thích nghi
dần với công việc và để đảm bảo sinh viên sau khi ra trường có thể hoàn thành tốt
công việc được giao.
Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của cán bộ hướng dẫn: Thạc sĩ Đinh Ngọc Thúy Hà và các anh, chị tại phòng Tài
chính- Kế toán ở Công Ty TNHH thương mại và sản xuất nội thất – thiết bị trường
học Hồng Ánh đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này. Ngoài phần mở đầu và
kết luận báo cáo gồm 3 phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan về Công ty TNHH thương mại và sản xuất nội
thất thiết bị trường học Hồng Ánh
Phần thứ hai: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty
TNHH thương mại và sản xuất nội thất thiết bị trường học Hồng Ánh
Phần thứ ba: Một số nhận xét và kiến nghị
Do thời gian và kiến thức có hạn nên báo cáo của em không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Đình, Hà Nội
Loại hình doanh nghiệp
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ
: 9,600,000,000
Điện thoại
: 0437712360
Mã số thuế
: 0101677870
Người đại diện
: Nguyễn Thị Thu Hương
Chức danh
: Giám đốc
Lĩnh vực kinh doanh
: Sản xuất, buôn bán nội thất, thiết bị văn phòng,
thiết bị giáo dục…
Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình thì việc xây dựng bộ
máy tổ chức quản lý cũng như phân công nhiệm vụ của các bộ phận luôn được công
ty quan tâm xây dựng và đổi mới sao cho phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán
kinh doanh của công ty nhằm khai thác mọi hiệu quả tiềm năng và thế mạnh. Giám
đốc là người lãnh đạo cao nhất và quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách
nhiệm trước pháp luật và nhà nước.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
PHÒNG
TỔ
TÀI
CHÍNH– K6
Võ ThịCHỨC
Mai Nga – ĐHKT3
HÀNH
KẾ
CHÍNH
TOÁN
PHÒNG
THIẾT
KẾ
PHÒNG
KINH
XƯỞNG
DOANH
giám đốc. thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc do giám đốc phụ trách khi
giám đốc không có điều kiện trực tiếp giải quyết kịp thời và báo cáo lại với giám
đốc. Chịu trách nhiệm điều hành quản lý, đôn đốc các phòng ban.
+) Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc trong công
tác như xây dựng các chính sách để duy trì ổn định và phát triển chất lượng nguồn
nhân sự của công ty; lập kế hoạch tuyển dụng đào tạo phát triển nguồn nhân lực
định kỳ hàng năm; hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu lối
giữa ban giám đốc ngoài ra còn đôn đốc theo dõi các nghị quyết của ban giám đốc
và quy định của công ty; xây dựng quy định biện pháp kiểm soát hiệu quả các công
việc của công tác hành chính - quản trị.
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
8
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
+) Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo quản lý
điều hành công tác kinh tế tài chính và hạch toán kế toán; thực hiện và theo dõi
công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ chính
sách đối với người lao động trong công ty kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và
báo cáo giải trình các vấn đề tài chính cho giám đốc theo định kỳ hàng tháng, hàng
năm. Thực hiện cân đối thu chi của công ty và đề xuất các biện pháp tài chính, kế
hoạch tài chính của công ty trước giám đốc. Lập báo cáo để trình lên cơ quan cấp
trên. Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán
Hoạt động của công ty chủ yếu là sản xuất và bán buôn, bán lẻ đưa các sản phẩm
của công ty vào thị trường thông qua sự maketting của nhân viên kinh doanh và
nhân viên văn phòng có nhiệm vụ phát triển thị trường và triển khai đưa các sản
phẩm của công ty ra toàn thị trường miền Bắc. Thông qua các đơn đặt hàng, các đại
lý phân phối, các cửa hàng, dự án, khách hàng có ký hợp đồng kinh tế…
1.3.1 Quy trình tổ chức về tiêu thụ sản phẩm
KHÁCH HÀNG
(có nhu cầu)
Hàng nhập,
hàng cty sản
xuất
PHÒNG KIỂM
ĐỊNH
GIÁM ĐỐC
(duyệt)
KT BÁN
HÀNG
(kiểm tra)
NHẬP KHO
hàng hóa
THỦ KHO
(xuất hàng)
tra và hoàn thành thủ tục xuất hàng.
+) Giám đốc: Xem xét các đơn đặt hàng, ký duyệt đơn hàng. Đối với những
đơn hàng không nằm trong chính sách được bán hàng phải báo cáo với lãnh đạo
công ty để xin ý chỉ đạo giải quyết đơn hàng.
+) Thủ kho: Sau khi nhận được đơn điều hàng của kế toán bán hàng phải
kiểm tra tính hợp lý của hàng hóa và địa chỉ giao hàng, viết biên bản giao nhận hàng
hóa, phiếu xuất kho, sau khi kiểm tra nếu thấy thời gian giao hàng không đảm bảo
thì phải báo ngay cho kế toán bán hàng để cùng nhau tìm hướng giải quyết. Hướng
dẫn lái xe đi giao hàng.
+) Lái xe: Tiếp nhận biên bản giao nhận, kiểm tra số lượng hàng trên chứng
từ và thực tế trên xe. Kiểm tra lại địa chỉ giao hàng và người nhận hàng, sau khi
giao hàng để khách hàng ký ghi rõ họ tên và đóng dấu ( nếu có) trên biên bản giao
nhận hàng hóa. Nộp lại biên bản hàng hóa cho thủ kho ngay sau khi về kho để tiếp
tục vận chuyển tiếp theo.
1.3.2 Quy trình hoạt động về sản xuất sản phẩm chủ yếu tại đơn vị
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
11
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất nội thất
( Nguồn: Phòng thiết kế )
Giải thích quy trình:
Bước 4: Nhuộm màu và ráp thử sản phẩm nội thất
Tùy theo từng yêu cầu cụ thể, các chi tiết sẽ được nhộm màu theo các cách: stain
(dùng súng phun), lau màu (dùng vải) hoặc nhúng màu. Chi tiết sau khi nhuộm màu
sẽ được ráp thành cụm chi tiết hoặc sản phẩm hoàn chỉnh để kiểm tra so với bản vẽ.
Kiểm tra chất lượng trước khi chuyển giao bộ phận sơn hoàn thiện.
Bứớc 5: Sơn hoàn thiện và đóng gói sản phẩm nội thất
Toàn bộ bề mặt các chi tiết sẽ được phủ 1 lớp lót và được chà nhám nhẹ với giấy
nhám mịn. Kiểm tra kỹ chất lượng bề mặt và sự đồng màu trước khi phủ lên toàn bộ
bề mặt sản phẩm 2 lớp Top coat.
Bước 6: Kiểm tra, giao hàng và lắp đặt sản phẩm nội thất
Sản phẩm sau khi Top coat khoảng 5 giờ sẽ được kiểm tra 100% và tiến hành đóng
gói. Bộ phận kiểm định sẽ kiểm tra xác suất các sản phẩm đã đóng gói, lập báo cáo
trước khi khách hàng xác nhận chất lượng. Sản phẩm nội thất được xếp lên xe theo
đúng sơ đồ và được xuất đi tới công trình. Đội ngũ thợ lành nghề lắp đặt sản phẩm
nội thất vào vị trí, thu dọn và làm sạch sản phẩm trước khi bàn giao. Ngoài ra tùy
theo đơn hàng sẽ có thêm các khâu tráng cứng, sơn PU, sơn 7 lớp công nghệ ô tô ...
theo yêu cầu của khách hàng.
1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh.
* Thuận lợi:
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
13
11,406,367,072
94,532,928
23,633,232
Năm
Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2012
2013
2014
+/%
+/%
7,127,086,77 2,291,489,79
-4,373,813,225 -38.03 -9,209,410,208 -80.08
5
2
7,097,473,53 2,290,056,21
-4,308,893,541 -37.78 -9,116,310,860 -79.92
1
2
29,613,244
1,433,580
-64,919,684 -68.67
-93,099,348 -98.48
5,182,318
322,884
-18,450,914 -78.07
-23,310,348 -98.63
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
-46,468,770 -65.54
0
0.00
899,973,433
23.07
-3,725,520,123
-73
-69,789,000 -98.43
-8 -57.14
5,967,472,337 152.95
-4,003,943,524
( Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét:
Nhìn chung kết quả SXKD của công ty trong 3 năm gần đây ta thấy có những sự
thay đổi nhất định. Cụ thể như sau:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm mạnh trong 3 năm
gần đây. Trong năm 2013 giảm 4,373,813,225 đồng so với năm 2012 tương ứng với
tỉ lệ giảm 38.03%; năm 2014 giảm so với năm 2012 là 9,209,410,208 đồng tương
ứng với tỷ lệ giảm 80.08%
Chi phí của năm 2013 so với năm 2012 giảm 4,308,893,541, tương ứng với
37.78 %, năm 2014 so với 2012 còn giảm mạnh hơn là 9,116,310,860 đồng, tương
ứng với 79.92 %. Từ việc giảm cả 2 chỉ tiêu trên dẫn đến Lợi nhuận trước thuế của
công ty giảm qua các năm. Cụ thể năm 2013 là 29,613,244 đồng, giảm so với năm
các năm, cho thấy khả năng huy động vốn của doanh nghiệp lớn cũng như biết cách
chiếm dụng vốn của người khác.
Qua đây ta thấy, mặc dù nền kinh tế đang trong giai đoạn khó khăn, doanh
thu và lợi nhuận có xu hướng giảm dần qua các năm nhưng doanh nghiệp vẫn kinh
doanh sản xuất hiệu quả làm ăn có lãi, điều đó thể hiện sự cố gắng và nỗ lực của
doanh nghiệp trong những năm qua. Tuy vậy, doanh nghiệp cần xem xét các
nguyên nhân, nhạy bén điều tra nắm bắt các thông tin thị trường để đưa ra các kế
hoạch và chiến lược sản xuất, kinh doanh cụ thể cho năm sau.
Để nhìn nhận rõ hơn về tình hình tài chính của đơn vị, ta có các chỉ tiêu kinh tế sau:
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế đánh giá khái quát tài chính của đơn vị
Đơn vị tính: Đồng
Chênh
Chỉ tiêu
ROA
ROE
ROS
Hệ số nợ
Hệ số tự tài
trợ
Năm 2012
Năm 2013
lệch
Năm 2014
2013/201
Chênh
lệch
2014/2012
-1.806%
-1.285%
-0.568%
1.200
-1.200
( Nguồn: Phòng kế toán )
Nhận xét:
Từ bảng 1.2 ta thấy, chỉ tiêu ROA phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản
và lợi nhuận sau thuế. Năm 2013 là 0.509 %, cứ 100 đống tổng tài sản bỏ vào hoạt
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
16
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
động kinh doanh trong kỳ tạo ra 0.509 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 1.308% so với
năm 2012. Năm 2014 chỉ đạt 0.011 %, giảm 1.806% so với năm 2012.
ROS phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần.
Năm 2013 đạt 0.343 %, tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra 0.343 đồng
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
17
Phần thứ ba
- Hệ thống báo cáo tài chính 48 ;
Phần thứ tư
- Chế độ chứng từ kế toán 48;
Phần thứ năm - Chế độ sổ sách kế toán 48.
Niên độ kế toán: Để tiện cho việc hạch toán kế toán Công ty tính niên độ kế
toán theo năm tài chính, ngày bắt đầu một niên độ kế toán mới là ngày 1/1
dương lịch và kết thúc niên độ là ngày 31/12 của năm.
Kỳ kế toán: cuả công ty cũng tính theo năm.
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên.
Hình thức kế toán sử dụng: Nhật Ký Chung.
Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp ghi sổ số dư.
Phương pháp hạch toán ngoại tệ là phương pháp tỷ giá thực tế.
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá.
Phương pháp khấu khao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng. Cụ thể như sau:
Mức KH BQ
năm
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
+) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: ghi nhận theo số vốn thực góp.
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ mà công ty đang sử dụng bao gồm các chứng từ theo biểu
mẫu đã có quy định chung của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, để phục vụ cho công tác kế
toán tại đơn vị, Công ty còn quy định thêm một số chứng từ riêng.
Các chứng từ theo quy định chung của Bộ Tài Chính gồm có:
- Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng chấm công làm
thêm giờ; bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng; phiếu xác nhận
sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê
ngoài, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm xã hội.
- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm
nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá; Bảng kê mua hàng
- Chứng từ về bán hàng: Hoá đơn GTGT; Bảng thanh toán hàng đại lý, ký
gửi; thẻ quầy hàng
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng;
Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán; Biên lai thu tiền, Bảng kiểm
kê quỹ, bảng kê chi tiền.
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ;
Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
Bảng trích và phân bổ khấu haoTSCĐ.
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Hiện nay tài khoản của công ty được sử dụng theo quyết định 48/2006/QĐ –
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ vào trình độ cũng như
yêu cầu quản lý, hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán máy Fast
accounting 10.2R và được sử dụng theo hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Đây là
một hình thức kế toán phù hợp và thuận tiện cho công tác kế toán của Công ty, giúp
kế toán giảm bớt khối lượng công việc và phù hợp với điều kiện xử lý thông tin
bằng máy vi tính, cung cấp thông tin về kế toán một cách kịp thời.
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
20
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Phần mềm kế
toán
Chứng từ kế
toán
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
(Máy vi tính)
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
21
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán
ghi bằng tay.
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính của Doanh nghiệp được thực hiện theo quy định
của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ban hành ngày 14 tháng 9 năm
2006.
Cuối năm, Công ty lập 3 báo cáo tài chính:
-
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DNN)
-
Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02- DNN)
-
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09- DNN).
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu Bảng
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀN
G
THỦ
KHO
KẾ
TOÁN
THUẾ
KẾ
TOÁN
CÔN
G NỢ
THỦ
QUỸ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Giải thích sơ đồ:
+) Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra
các công việc do kế toán viên thực hiện, và tổng hợp số liệu lập các báo cáo tổng
hợp trình các cơ quan quản lý cấp trên khi có yêu cầu. Chịu trách nhiệm trước giám
đốc công ty và các cơ quan có thẩm quyền về những số liệu mà kế toán cung cấp.
Có trách nhiệm kiểm tra kiểm soát việc chấp hành bảo vệ tài sản tiền vốn của công
+) Thủ kho: Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu theo dõi tình hình bán
hàng của công ty, chịu trách nhiệm về số lượng hàng bán, hợp đồng, hóa đơn bán
hàng, theo dõi toàn bộ hàng nhập - xuất - tồn, lưu lại phiếu nhập kho, xuất kho,
hàng tháng lên báo cáo tồn kho, phân loại hàng ứ đọng. Thực hiện kiểm kê và lập
báo cáo kiểm kê theo quy định của nhà nước.
+) Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp các khoản vay nợ của
công ty, lên kế hoạch trả nợ và thu hồi nợ của công ty. Ngoài ra kế toán công nợ
còn phải tính lương cho lao động trong công ty, theo dõi tình hình thanh toán cho
công nhân viên chức.
+) Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chi tiền mặt khi có quyết định cua lãnh đạo và thu
tiền vốn vay của các đơn vị, theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời dầy đủ chính sách
tình hình tăng giảm và sổ tiền còn tồn tại quỹ. Cung cấp thông tin chính xác cho kế
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
24
Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
toán trưởng để làm cơ sở cho việc kiểm soát điều chỉnh vốn bằng tiền, từ đó đưa ra
quyết định thích hợp cho hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của công ty.
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
Báo cáo tốt nghiệp
1
TO
Thép ống
Kg
26
PPK
Phốt phát kẽm
Kg
2
TH
Thép hộp
Kg
27
Tẩy dầu
Kg
Gỗ xẻ nhóm 2
m3
5
TL1.6
Thép lá 1.6ly
Kg
30
GMDF15
Gỗ MDF 15 ly
Tấm
6
T1.8
Thép 1.8 ly
Kg
31
NH8830
Nhựa 8830
Kg
9
TL1.4
Thép lá 1.4 ly
Kg
34
KINH5
Kính 5 ly
M2
10
THEPT
Thép tấm
Kg
Thép cuộn
Kg
Poly2503
Gỗ 9 ly
Nhựa Polyester
2209
Nhựa Polyester
9675
Nhựa Polyester
2503
Võ Thị Mai Nga – ĐHKT3 – K6
38
Báo cáo tốt nghiệp
Kg
Kg
Kg
Kg