ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------
ĐÀO THỊ THU TRANG
SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO
DI CHUYỂN LAO ĐỘNG NỘI KHỐI ASEAN
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 62 31 01 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS NGUYỄN DUY DŨNG
2.GS.TS PHAN HUY ĐƢỜNG
Hà Nội, 08/2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc bảo vệ ở bất kỳ học
vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các
thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
LỜI CAM ĐOAN
Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ix
MỞ ĐẦU
11
1. Tính cấp thiết của đề tài. 11
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4. Phương pháp nghiên cứu 15
5. Câu hỏi nghiên cứu 20
6. Giả thuyết nghiên cứu
20
7. Dự kiến những đóng góp mới của luận án
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA VÀO DI CHUYỂN
LAO ĐỘNG NỘI KHỐI CỦA CÁC NƢỚC THÀNH VIÊN
Error! Bookmark not
defined.
2.1 Một số khái niệm cơ bản Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Lao động Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Di chuyển lao động quốc tế
2.1.3 Khối kinh tế khu vực
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
iii
2.2 Di chuyển lao động nội khối
Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Khái niệm di chuyển lao động nội khối
Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Nguồn gốc và nguyên nhân của di chuyển lao động nội khối
not defined.
Error! Bookmark
2.4 Kinh nghiệm một số nước tham gia vào di chuyển lao động nội khối
Error! Bookmark not defined.
2.4.1 Kinh nghiệm thực hiện di chuyển lao động nội khối EU Error! Bookmark not
defined.
2.4.2 Kinh nghiệm của một số nƣớc ASEAN
Error! Bookmark not defined.
2.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc tham gia vào di chuyển lao động nội
khối
Error! Bookmark not defined.
Kết luận chương 2
Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆT NAM THAM GIA VÀO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG
NỘI KHỐI ASEAN Error! Bookmark not defined.
3.1 Thị trường lao động nội khối ASEAN Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Tổng quan về Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á (ASEAN)
not defined.
3.1.2 Sự hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN
iv
Error! Bookmark
Error! Bookmark not defined.
3.4 Đánh giá sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN Error! Bookmark not defined.
3.4.1 Thành tựu đạt đƣợc
3.4.2 Hạn chế
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
3.4.3 Nguyên nhân hạn chế
Kết luận chương 3
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP THAM GIA VÀO DI CHUYỂN LAO ĐỘNG
NỘI KHỐI ASEAN CỦA VIỆT NAM
Error! Bookmark not defined.
4.1 Triển vọng thị trường lao động nội khối ASEAN đến năm 2025 Error!
Bookmark not defined.
4.1.1 Bối cảnh tham gia vào thị trƣờng lao động nội khối ASEAN của Việt Nam
Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Xu hƣớng phát triển thị trƣờng lao động ASEAN Error! Bookmark not defined.
4.2 Quan điểm, đị nh hướng tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động
nội khối ASEAN
Error! Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Error! Bookmark not
defined.
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Error! Bookmark not defined.
23
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các công ước được phê chuẩn liên quan đến lao động di chuyển
trong ASEAN Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Lực lượng lao động của các nước thành viên ASEAN
Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Lực lượng lao động Nam và Nữ của các nước thành viên ASEAN
Error! Bookmark not defined.
Bảng3.4: Năng suất lao động thời kỳ 2007-2013 Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.5: Chỉ số về trình độ người lao động các nước ASEAN những năm gần
đây Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Tỷ lệ nhận/gửi lao động trong di chuyển lao động nội khối ASEAN
Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Di chuyển lao động nội khối ASEAN năm 2013 Error!
Hình 3.1: Dân số theo giới tính và tuổi tác trong ASEAN giai đoạn 2010 2025
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2: Mức độ kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp THCS, đại học và dạy nghề đáp
ứng nhu cầu của doanh nghiệp ở ASEAN năm 2013
Error! Bookmark
not defined.
Hình 3.3: Tỉ lệ tham gia xuất khẩu lao động trong nội khối ASEAN, giai
đoạn 1990 - 2013
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4: Tỷ lệ lao động nước ngoài ở các nước điểm đến chủ yếu của khối
ASEAN năm 2013
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.5: Tỷ lệ di chuyển lao động Việt Nam sang các nước thành viên
ASEAN Error! Bookmark not defined.
Hình 3.6: Tổng số người lao động di chuyển của Việt Nam sang Malaysia
giai đoạn 2003 - 2015 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.7: Khảo sát số lao động Việt Nam di chuyển ra nước ngoài tháng
7/2015 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.8: Tỷ lệ làm việc trong các ngành nghề của lao động Việt Nam tại
Malaysia Error! Bookmark not defined.
Hình 3.9: Khảo sát các ngành nghề người lao động Việt Nam làm việc tại
Thái Lan năm 2015 Error! Bookmark not defined.
Hình 3.10: Tỷ lệ lao động nữ Việt Nam di chuyển sang Malaysia Error!
Bookmark not defined.
Hình 3.11: Cơ cấu di chuyển lao động của Việt Nam sang các nước ASEAN
theo giới tính và độ tuổi
Error! Bookmark not defined.
Hình 3.12: Mức độ không đáp ứng yêu cầu về kỹ năng, trình độ giáo dục
trong các ngành nghề kỹ năng cao, dự đoán đến năm 2025. Error!
Bookmark not defined.
Error! Bookmark not defined.
Hình 4.9: Tỷ lệ việc làm dễ bị tổn thương trong tổng số việc làm được tạo
thêm theo kị ch bản AEC so với kị ch bản cơ sở năm 2025 Error!
Bookmark not defined.
ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh
Nghĩa tiếng Anh
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
ASEAN
Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á
ADB
The Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
ILO
International Labour
Organization
Tổ chức lao động quốc tế
MDG
Millennium Development Goals
Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
MRA
Mutual Recognition
Arrangement
Thỏa thuận công nhận lẫn nhau
NGO
Non-governmental organization
Tổ chức phi chính phủ
WTO
LĐTB&XH
Lao động Thƣơng binh và Xã hội
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
xi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển và quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày
càng mạnh mẽ ở các nơi trên thế giới, việc di chuyển lao động giữa các quốc gia đã và đang trở
thành phổ biến. Giống nhƣ việc di chuyển các nguồn lực khác của nền kinh tế nhƣ vốn, công
nghệ…, các dòng di chuyển lao động đƣợc hình thành chủ yếu từ sự chênh lệch điều kiện kinh tế
- xã hội của các quốc gia. Hay nói cách khác, xuất phát từ vấn đề lợi ích. Đặc biệt, ở các nƣớc
đang phát triển, di chuyển lao động đang là một vấn đề tất yếu mà hầu hết các chính phủ phải đối
mặt trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế bởi những nƣớc này đang cần nhiều điều kiện để bứt
phá trong quá trình phát triển và tăng trƣởng kinh tế.
Cùng với xu hƣớng khu vực hóa, những động thái của di chuyển lao động nội khối đang
trở thành một vấn đề nổi trội trong việc thúc đẩy liên kết và tăng trƣởng kinh tế khu vực. Sự gần
gũi về khoảng cách địa lý, tƣơng đồng về kinh tế - xã hội và những cam kết hợp tác thống nhất
giữa các quốc gia thành viên trong một khối kinh tế là điều kiện tốt nhất cho tự do hóa di chuyển
nguồn lực trong đó có di chuyển lao động nội khối nhằm phát triển kinh tế hiệu quả hơn.
hình thành thị trƣờng khu vực mới này. Trong những năm qua, với tƣ cách là một thành viên tích
cực xây dựng Cộng đồng, Việt Nam luôn thực hiện đúng các nguyên tắc mà ASEAN đặt ra
thông qua những ký kết song phƣơng, đa phƣơng về hợp tác lao động. Bằng lợi thế lao động giá
rẻ, dồi dào, sự khéo léo và chịu khó, ngƣời lao động Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các nƣớc
ASEAN, tập trung nhiều trong các thị trƣờng lao động của Malaysia, Singapore, Thái Lan, Lào.
Điều đó phần nào đã minh chứng cho tính tất yếu khách quan của việc tham gia vào di chuyển
lao động nội khối ASEAN của Việt Nam. Mặc dù Việt Nam luôn cố gắng thực hiện đúng các
nguyên tắc mà ASEAN đặt ra thông qua những ký kết song phƣơng, đa phƣơng về hợp tác lao
động, tích cực hỗ trợ ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngoài nhƣng trên thực tế, lực lƣợng lao
động di chuyển của Việt Nam sang các nƣớc ASEAN vẫn bị đánh giá là nhiều hạn chế, sự di
chuyển lao động tự phát từ Việt Nam sang các nƣớc nội khối ASEAN là tình trạng không tránh
khỏi. Đặc biệt, các dòng di chuyển lao động của Việt Nam quá ít lao động có kỹ năng lành nghề
mà chỉ tập trung trong các lĩnh vực thuê mƣớn lao động phổ thông. Vì thế, vấn đề đặt ra cho Việt
Nam hiện nay cần phải xem xét lại triển vọng phát triển của thị trƣờng lao động nội khối
ASEAN, những tác động tích cực và tiêu cực khi tham gia vào di chuyển lao động nội khối trong
mối tƣơng quan với các dòng di chuyển lao động sang các nƣớc khác để có những biện pháp phù
hợp giải quyết các vấn đề với tƣ cách là một thành viên của AEC.
Việt Nam hiện đang có chủ trƣơng đƣa lao động ra nƣớc ngoài làm việc để giải quyết
nhiều vấn đề kinh tế của đất nƣớc. Tuy nhiên, hiện nay, các thị trƣờng lao động quan trọng mà
Việt Nam hƣớng tới vẫn chủ yếu nằm ở khu vực Đông Bắc Á, Trung Đông và sự tham gia của
Việt Nam trong di chuyển lao động chính thức nội khối ASEAN còn khá hạn chế. Lý giải đƣợc
vấn đề này, Việt Nam mới xác định đƣợc mức độ tham gia vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN nhƣ thế nào là phù hợp với bối cảnh hiện tại, với xu hƣớng phát triển của AEC trong
13
tƣơng lai. Theo ký kết ra đời Cộng đồng kinh tế ASEAN, để chung tay xây dựng cộng đồng các
nƣớc Đông Nam Á và thị trƣờng lao động chung một cách hiệu quả, Việt Nam cần chỉ ra những
biện pháp giải quyết các vấn đề về di chuyển lao động nội khối với những định hƣớng cụ thể để
- Đánh giá, chỉ ra những xu hƣớng quy luật về các yếu tố dẫn đến mức độ tham gia của
Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối dƣới góc độ kinh tế chính trị trong mối quan hệ của
lợi ích và chi phí.
14
- Phân tích tác động của di chuyển lao động nội khối tới nền kinh tế Việt Nam trong
tƣơng quan với mục tiêu phát triển chung của kinh tế khu vực.
- Làm rõ thực trạng mức độ tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN.
- Chỉ ra triển vọng phát triển của di chuyển lao động nội khối ASEAN và các vấn đề khi
tham gia vào di chuyển lao động nội khối của Việt Nam, định hƣớng tham gia cũng nhƣ các giải
pháp nhằm tận dụng tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực khi tham gia trong bối cảnh
AEC.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên luận án sẽ tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau :
• Giải quyết vấn đề khoa học: Góp phần xây dựng khung khổ lý thuyết cơ bản về di
chuyển lao động nội khối.
• Giải quyết vấn đề thực tiễn: Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng dẫn đến thực
trạng sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối ASEAN trong khuôn khổ xây
dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN, xác định những tác động của di chuyển lao động nội khối
tới Việt Nam. Trên cơ sở đó, xác định định hƣớng tham gia của Việt Nam trong nội khối
ASEAN và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối ASEAN (xem xét khía cạnh
di chuyển lao động chính thức, chủ yếu là dòng di chuyển ra các nƣớc ASEAN trong tƣơng quan
với các dòng di chuyển lao động vào Việt Nam và các dòng di chuyển ngoại khối).
Luận án sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu.
Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử yêu cầu việc nghiên cứu về sự
tham gia của Việt Nam trong di chuyển lao động nội khối ASEAN trƣớc hết phải kế thừa những
kết quả nghiên cứu của những ngƣời đi trƣớc. Do vậy, tác giả đã tích cực trong việc tìm hiểu các
tài liệu khoa học viết về di chuyển lao động quốc tế nói chung và di chuyển lao động nội khối, nhất
là các tài liệu khoa học viết về di chuyển lao động nội khối ASEAN và EU. Trên cơ sở kế thừa các
kết qủa nghiên cứu, luận án tiếp tục hoàn thiện khung lý luận để phân tích các vấn đề cơ bản ở các
chƣơng sau.
Sử dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận án đã bắt
đầu từ việc nghiên cứu phạm trù cơ bản về liên kết kinh tế quốc tế và sự hình thành khối kinh tế
khu vực, dẫn dắt tới việc ra đời của các thị trƣờng khu vực và sự di chuyển hàng hóa, nguồn lực
giữa các quốc gia thành viên. Trên cơ sở đó, luận án tập trung nghiên cứu, làm rõ bản chất,
nguyên nhân, nội dung, và các nhân tố ảnh hƣởng đến di chuyển lao động nội khối để dẫn tới
16
quyết định tham gia vào di chuyển lao động trong khu vực của các quốc gia thành viên. Không
dừng lại đó, luận án còn tiếp cận biện chứng bằng việc xem xét ngƣợc lại sự tác động của di
chuyển lao động nội khối tới kinh tế - xã hội các quốc gia thành viên. Bởi lợi ích đạt đƣợc và
“cái giá phải trả” sẽ quyết định tới quyết định chính sách di chuyển lao động trong tƣơng lai của
các quốc gia.
Phƣơng pháp luận đòi hỏi vừa phải xây dựng khung lý thuyết để nghiên cứu, đồng thời
khung lý thuyết đó cần đƣợc kiểm chứng bằng thực tiễn. Do đó, luận án đã nghiên cứu kinh
nghiệm trong việc xây dựng các chính sách về di chuyển lao động nội khối của các quốc gia EU
để kiểm nghiệm cho khung lý thuyết đã đƣợc xây dựng. Bên cạnh đó, còn nghiên cứu với các
mối quan hệ chính trị, xã hội; quan hệ giữa các nƣớc trong khu vực ASEAN hay kinh nghiệm
của các nƣớc hiện đang tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN ở mức độ cao. Các
quan hệ đó luôn đƣợc xem xét trong sự vận động, biến đổi.
Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên cứu về di
quan trọng. Trong tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể từ sự
phân tích, khả năng trìu tƣợng, khái quát nắm bắt đƣợc mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định
lƣợng khác nhau.
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp là một trong những phƣơng pháp quan trọng đƣợc
dùng để nghiên cứu đề tài "Sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN". Những nội dung liên quan có sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp là:
Phân tích đặc điểm thị trƣờng lao động Việt Nam và các nhân tố ảnh hƣởng đến sự tham
gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối ASEAN để rút ra mức độ tham gia của Việt
Nam, đánh giá đƣợc tác động của việc tham gia vào di chuyển nội khối tới kinh tế- xã hội đất
nƣớc ở từng khía cạnh (tích cực và tiêu cực), nhằm trả lời các câu hỏi có liên quan: Mức độ tham
gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN của Việt Nam hiện nay có hợp lý hay không? Trên
cơ sở đó tổng hợp đƣợc thực trạng sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN với những thành tựu và hạn chế.
Trong quá trình sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, đề tài có sử dụng các số liệu
thống kê đã qua xử lý, các công thức toán học đơn giản, các biểu đồ để giúp thấy rõ hơn đặc
trƣng, xu hƣớng, quy mô, tỷ trọng... của hiện tƣợng, nội dung, vấn đề nghiên cứu.
4.2.2 Phương pháp logic và lịch sử
Quan hệ logic là quan hệ tất yếu, nó nhất định xảy ra khi có những tiền đề cho quan hệ
đó. Lịch sử, đó là những hiện thực của logic ở một đối tƣợng cụ thể, trong một không gian và
thời gian xác định. Là phƣơng pháp xem xét và trình bày quá trình phát triển các dòng di chuyển
lao động của Việt Nam với các nƣớc thành viên ASEAN theo một trình tự liên tục và nhiều mặt.
Sử dụng phƣơng pháp này đòi hỏi phải đảm bảo tính liên tục về thời gian, làm rõ điều kiện, đặc
điểm phát sinh, phát triển từ thấp đến cao, làm rõ các mối quan hệ đa dạng trong di chuyển lao
18
động quốc tế với các vấn đề khác liên quan đến nó. Đồng thời đặt quá trình phát triển các dòng di
chuyển lao động nội khối của Việt Nam trong mối quan hệ tƣơng tác qua lại giữa phát triển kinh
tế - xã hội thúc đẩy nhau trong quá trình phát triển, trong mối quan hệ về lợi ích với việc di
Trong nghiên cứu khoa học, ngƣời ta còn có thể xuất phát từ những giả thuyết hay từ
những nguyên lý chung để đi sâu nghiên cứu những hiện tƣợng cụ thể nhờ vậy mà có nhận thức
19
sâu sắc hơn từng đối tƣợng nghiên cứu bằng phƣơng pháp diễn giải. Phƣơng pháp diễn giải cũng
đƣợc luận án sử dụng trong việc phân tích thực trạng tham gia vào di chuyển lao động nội khối
ASEAN của Việt Nam trên nền tảng cơ sở lý luận đƣợc hệ thống hóa và đƣa ra các giải pháp phù
hợp. Phƣơng pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với nghiên cứu của luận án.
Với những tiền đề, giả thuyết đặt ra, luận án cố gắng tìm hiểu, phân tích bằng những suy diễn
lôgic để rút ra những kết luận.
Quy nạp và diễn giải là hai phƣơng pháp nghiên cứu theo chiều ngƣợc nhau song liên hệ
chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Nhờ có những kết
quả nghiên cứu theo phƣơng pháp quy nạp trƣớc đó mà việc nghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển
theo phƣơng pháp diễn giải. Phƣơng pháp diễn giải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận
quy nạp vào việc nghiên cứu đối tƣợng.
4.2.4. Phương pháp thống kê mô tả
Luận án sử dụng phƣơng pháp này cho phép thông qua tất cả các số liệu thống kê mô tả
về thực trạng tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN, vạch ra tính quy định thuộc về
tính chất của hoạt động di chuyển lao động. Luận án sử dụng phƣơng pháp này chủ yếu tại
chƣơng 3 để thống kê về thực trạng và so sánh, phân tích các chỉ tiêu đánh giá tác động và mức
độ tham gia của Việt Nam trong di chuyển lao động nội khối ASEAN, từ đó tìm ra hƣớng cho
những giải pháp tích cực trong quyết định tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN để
phù hợp với bối cảnh tới.
4.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
4.3.1 Nguồn số liệu thực hiện luận án
Nguồn số liệu thực hiện đề tài đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đạt mục
tiêu nghiên cứu. Luận án sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các nguồn chủ yếu sau:
các mối liên hệ và xu hƣớng vận động của các dòng di chuyển lao động giữa Việt Nam với các
nƣớc trong khu vực ASEAN. Các số liệu có thể đƣợc trình bày ở nhiều dạng khác nhau, nhƣ:
Bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị…
Bằng phƣơng pháp này, luận án có thể phân tích để hệ thống hóa những vấn đề lý luận và
thực tiễn, đánh giá tài liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu, tổng kết, phân tích, đánh giá
thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu, xác định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề xuất phƣơng
hƣớng và giải pháp cho vấn đề di chuyển lao động của Việt Nam trong nội khối ASEAN một
cách hợp lý.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Định hƣớng nào cho Việt Nam khi tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN và
Việt Nam cần làm gì để tận dụng tác động tích cực và hạn chế tiêu cực khi tham gia vào di
chuyển lao động nội khối ASEAN trong bối cảnh AEC?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Các vấn đề mà luận án đƣa ra đƣợc nghiên cứu trong những giả thuyết sau:
- Sự tham gia của Việt Nam vào di chuyển lao động nội khối ASEAN còn hạn chế cả về
chiều rộng và chiều sâu.
21
- Điểm đến chiến lƣợc của các dòng di chuyển lao động Việt Nam nằm ngoài khu vực
ASEAN.
- Việt Nam vẫn có thể tận dụng đƣợc nhiều cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khi
tham gia vào di chuyển lao động nội khối ASEAN.
7. Dự kiến những đóng góp mới của luận án
* Về lý luận:
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động di chuyển lao động quốc tế nội khối.
1.1.1 Các lý thuyết về liên kết kinh tế quốc tế và khối kinh tế khu vực
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về liên kết kinh tế quốc tế
nhƣ là một điều kiện để các quốc gia hợp tác cùng phát triển. Phải kể đến các tác giả nhƣ
Kahnert te al (1969) trong tác phẩm “Economic Integration among development countries” đƣa
ra quan điểm cho rằng liên kết kinh tế quốc tế là sự thỏa thuận, cam kết bỏ dần sự phân biệt đối
xử giữa các quốc gia tham gia. Ở đây, tác giả cố gắng phân tích vai trò của liên kết kinh tế quốc
tế đối với tăng trƣởng của các quốc gia tham gia và sự cần thiết phải thúc đẩy những quan hệ
kinh tế đa phƣơng và song phƣơng trong khuôn khổ kinh tế toàn cầu.[103]
Các nhà nghiên cứu khác nhƣ Béla A. Balassa (1973) cũng đƣa ra quan điểm rất rõ ràng về
liên kết kinh tế quốc tế trong “Tariffs and trade policy in the Andean common market” nhƣng cũng
khá đơn giản, chỉ là những thỏa thuận xóa bỏ phân biệt đối xử về kinh tế giữa các quốc gia tham
gia. Liên kết đƣợc hiểu theo nghĩa hợp tác hai bên cùng có lợi. Liên kết kinh tế quốc tế đƣợc tác
giả nhấn mạnh ở sự tự do hóa di chuyển các nguồn lực trong đó thuế và các chính sách thƣơng mại
là vấn đề cần phải xem xét nhiều nhất trong tiến trình hình thành thị trƣờng chung trên cơ sở cung
– cầu. [74]
Balassa cũng là ngƣời đƣa ra năm hình thức liên kết và hội nhập kinh tế khu vực xét theo
cấp độ cam kết tự do hóa thƣơng mại và liên kết kinh tế từ “nông” đến “sâu” nhƣ sau: Cấp độ
thứ nhất là khu vực mậu dịch tự do (Free trade area – FTA; Cấp độ thứ hai là liên minh thuế
quan (Customs Union – CU) ; Cấp độ thứ ba là thị trƣờng chung (Common Market - CM); Cấp
độ thứ tƣ liên minh kinh tế (Economic Union - EU); Cấp độ thứ năm là liên minh tiền tệ
(Monetary Union - MU).
Trong 5 hình thức mà Balassa đƣa ra thì hai hình thức đầu tiên hình thành những liên kết
ở cấp độ “nông” là khu vực mậu dịch tự do và liên minh thuế quan, mới chỉ điều tiết những vấn
đề liên quan đến thƣơng mại qua biên giới hƣớng tới tự do hóa thƣơng mại thuần túy. Ba hình
thức còn lại có mức độ liên kết “sâu” hơn, bao gồm các nội dung điều chỉnh các chính sách biên
giới quốc gia thành viên trong một khuôn khổ chung của cả khu vực, xây dựng chính sách chung
23