Sự tham gia của Việt Nam vào AFTA một số vấn đề và giải pháp - Pdf 25

ĐAI HOC ọ u ổ c í ; I a h ả n ộ i
t r u Om ỉ d ạ i n ọ t/ k iio a mọc x ã iiộ i v à n n â n v ã n
TR ẦN ĐÚC HIỆP
Sự THAM GIA CỦA VIỆT NAM VẢO AFT A
MỘT SỐ VÂN ĐỂ VÀ GÍẢI PHÁP
(.'huyíMi n^ủnli: Kinh lê chính trị XMCN
Mã số: 50201
Ll ẬN VÃN THA ( SỸ K HOA HOC KIN11 TF
NCiUHí lỉUỔNCi DẪN KIIOA IIỌC':
PíiS. <TS. KIIOA I [(.)( KỈNH I Ế: IM II MẠ NI I ỈIỎNG
MẢ NỘI 1W8
MỤC LỤC
Mở đầu 1
Chương 1: AFT A và sự phát triển kinh tế khu vực. 5
1-1- Họp inc kinh tế khu vực và Hiệp ỉìộị các quốc ỊỊÌa Đỏììg Nom Ấ 5
(ASEAN).
1.1.1. Hợp tác kinh tế khu vực - XII thế tất yếu của Iiềrí kinh tế thế giới 5
1.1.2. Hợp tác kinh tế klui vực các 11 ƯỚC ASEAN. 14
1.2. AFTA với sự phát triển kiììỉì tế ASEAN. 19
1.2.1. Khái quát về AFTA. 19
1.2.2. Một số tác động cíia AFTA đối với các nước ASEAN trong thời gian 27
qua.
Chưong 2: AFT A vil iinh luron í» ciia nó đối vói sụ tăng trưởng kinh tế 3o
Việt nam.
2.1. Kinh tê Việt vnn-thực tinny Ị)iìát triển và Iiliữ/IÍỊ ràní> buộc thơm gia 38
AFT A.
2.2. AFT A - thực chất a id tììột cơ hội phát triển kinh tế ở Việt nơỉiì 5]
2.2.1. Tác động của A FTA đối với nền ngOcại llnrơiig Việt nain. 53
2.2.2. Tác động cua AFTA đối vối hoạt động đáu lư nước ngoai tại Việt nam 61
2-2.3 Tác động của A FT A dối vói nguồn thu ngân sách nil à nước. 65
2.2.4. Tác động của AFTA đối với nền sản xuất công nghiệp trong nước. 67

ơ một khía cạnh khác, việc kháo cứu vấn đề này còn bị chi phối bởi lịch Irình
tham gia Hiệp định về Ihuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT - cơ chế thực liiện
chính của AFTA), inh Việt Nam sẽ phải hoàn tất vào năm 2006. Điều này mang một
hàm ý rõ ràng là: tron* vòtig chỉ 10 năm nữa, dìi thế nào Việt Nam cũng phải thực
sự hoà nhập, cùng với các HƯỚC A SE AN khác, thiết lập nên một khu vực mâu (lịch tự
do ASEAN- Từ đây, v<:i sự hình thành trên thực tế của AFTA, một môi trường kinh
1
tế mói xuấl hiện khi iiíiy sẽ bóc lộ dầy đu Milling lóc (lộng tlícli 111 ực và khỏ lường
của I1Ó đối vói .sự ph'll liiển kinh lế củn mỏi quốc gia ’<liu vực IJo dó, dối với mỗi
quốc gia tronc klui 'life Vil tlỉk’ hicl hoĩi nữa doi V(íi I rương Ik'P việl Iinm, t)liũr:g,
khảo cứu p11 ;ìn lícli mol c.ích co lie lliòny, \:'| cliiìl t:h( vê viêc ll'.Hii gir'1 AFTA trơ
lên bức Ihiêl hon bao giò' lict. Tliíim gia vỉìo AFTÀ, Viêt Num có lliỏ có lựi ích gì và
gặp phải II hũ ua lác ( 1 ộ M 2, bât loi ÍJ,Ì? T IƯỚC- những kha nang 11.1 V. việt 11Í1I11 cần có
những phản ứng chính s;ìch nì. (!(.'■ việc giíi Iiliạp ÀFTA (hực sự (Im nền ki nil lê bưấc
vào giai doạn lãng hTtViiíỉ Iihntili. !;ì11 hềII?
Nlũiĩiy vấn đề liè’11 (tây sẻ là nội (lime chính ilirợc lìm liiéu một bước ban đầu
trong đề (ài "Sự tham ý d nití 1 içt nam v à o Áìl'/\: M ội sỏ vấn (Ịĩ' vít Ịịìói ph á p " .
2. ’rình hình nghiên nin:
Sự Xu:it hiện •.Ú;1 /\F[ A (In g;ìy r;i SƯ chú ý tlf'i với các Iilià kinli lê ở Việl
Nam cũng n h 11 ỏ’ cnc III rớt' ASFIAN khác. Cho (1ỐM nay. c;íc nliM n 11 i c 11 CIÎII cùa cíic
nirớc ASEAN (Itliữi)ị- nước cl.ì ||]ƯC hiện Al Ï A sớm I ƠI1 Việt Nam) v;ìn dang pluíi
tiếp lục Iighicn cứu. :r;inli luân. tiự báo về nliữiis; l;íc .lộnỵ củ;i AFTA đối với nền
kin 11 lế của nước họ. Vì Ihế. Yiệl uani kỉiotis’, có nliiềi! nliữnsỉ th;im kliíio cnil tỉiiếl
cho vẩn dề nàv cua ’■■lình. Song ớ ViỌi Ĩ!;1IT1 . Ii«;iy lir khi chư;\ Im' Ilìành lliìuih viên
chính [Iníc ctì;i A.SEA N. vAn đi' AFTA cin điínv các ! 11 : ã Nghiên riĩti Việl IKII11 quan
tâm đánh °i;í. Vào ’hững luìin ụ fill đây. Ilh Vl là s;iu khi Việt nam tham çia vào
ASEAN và phải Ihực hiện bước một hiệp định CEPT, việc hội nhập AFTA cùa Viộl
Nam, với lính bức x .ic cùa I1Ó. điì Irứ iIkiiiIi \ ríu để (.Uíực dặc híç ! qiKin lâm và híìii
đến trong Iiliiều còtiE i rì nil iHíhièii cứu. (V Iihicii CIKK' lioi Iháo liniií.’. Ill rức và quốc lố.
Là mộl vấn (le mtVi xuàl Iiiç-Ii liony c;t lý luận và lluix liễn, phrìn nliiOu các cí>ng liìnli

5. Phương pliáp nghiên cứu:
Đối lirựiig cua [nận văn clirợc lìm hiểu lliỏng qua Iihfin” phương pháp chung
trong nghiên cứu kinh lếchính liị liọc. .song dặc biẹl chú ý (ới phương pháp lôgích-
lịch sử, phương phấp ;>hftn lích- tổng hợp và phương pháp so sánh.
6 . Dong ịỉỏ|) cùíi luận văn:
- Phân lích những tác dộng cổ Ihể x;iy ra đói với Hổn kinl) (ế Việl Nam khi
tham gia vào /\FTA.
3
- Đưa ra một >ố định hướng giải pháp chính sách nhằm tạo điều kiện cho việc
tham gia AFTA củo Việt nam đạt hiệu quả, đảm bảo cho sự tăng trưởng và phái
triển kinh tế
7. Kêt cấu của luận văn: U tận văn qồiìỉ có 3 ch ươn ị' san:
Chương 1: AFTA Ví! sự phát triển kinh tế kim vực
Chương 2: AFTA và ảnh hưởng của nó đối với sự tăng trưởng kinli tế Việt Nam.
Chương 3: Những định hướng chính sách nhằm đám bảo tính hiệu quả trong viêc
tliain gia AFTA của Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
AFT A VÀ S ự PHÁT TRlÉN k i n h t ế k h u v ự c
1.1. HỢP TẮC KINH TẾ KIIU v ự c VẢ HIỆP IIỘI CÁC Q u ố c (ỈIA DÔNG NAM Ả
1.1.1. Họp tác kinh ìê khu vực - xu thế tất yếu của nền kinh tê thế giói.
1.1.1.1. NỉiữhĩỊ nhân tố mối thức đẩy xu thế khu vực ỉioá.
Hợp tác kinh tế khu vực hình thanh gắn liền với sự phát triển của quá trình
phãn công lao động quốc tế, sự lớn mạnh cùa nền sản xuất và thương mại thế giới.
Nó thể hiện ríi như la một bước đi của quá trình quốc tế lioá đời sống kinh tế thế
giới, trước sức ép phát triển của lực lượng sản xuất. Một thời gian dài trước đay, hợp
tác kinh tế khu vực, c‘ựa trên nhũng hiệp định thương mại, chỉ giới hạn ờ khuôn khổ
cộng đổng kinh tế Cliâu Âu. Song đến nay, nó được phổ biến lioá và trở thành một
xu thế hiện thực, đar:g từng bước thiết lộp liên một trệt tự kinh tế thế giới mới. Sự
hình thành và phát tri ển của hàng loạt các khối thương mại tự do ở hầu khắp các khu

Số các khối liên Số các khối liên
Số các khối liên
minh minh
minh
(theo WTÜ) (theo IMF)
(llieo JETRO )
C hân Pììi 7 14
8
C hâu Á - T h á i bình dươĩìiỊ
I0
6 3
Cììâỉi Au '
73
15
39
T ru n g ĐôỉìỊị 3 5
4
C hâu M ỹ
18 24
40
K hu VƯC khác 33
4
7
Tổng số
144
68
101
(Lưu V - S ố liệu M O là róc hiệp (lịnh (tược thòng hác cho WTO tử 1948-1996.
- Số liệu IMF tính từ sait vont* (lain phán VRUGOAY kết thúc.
- Sô liệu .ỉ ET KO là t ồ ìì íỉ hợp sô liệu c ủ a WTO rờ .ỉ ET RO (ỉã loại hả c á c hiệp

â à iì ì

p hán quốc tế. Người ta đã biết đến sự bùng Iiổ của c;ìc liêu minh thương mại (rên
thế giới trong thời giíin qua, mà điển hình nhất là liên ninh Châu Âu (EU), khu vực
thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) v.v (Nliững khối kinh tế rộng lớn và thống
nhất đã tác động khá tnạnli đối với nền thương mại thế giới cho đến tận nay). Nhưng
trong thời gian tới, xuất phát từ bản thân lợi ích của trau đổi quốc tế, người la sẽ còn
được thấy sự phát trii’11 liơn nữn cùa các liên minh kinh tế trên liến trình Iiìử rộng
cánh cửa giao lưu thuơng mại.
7
I
ï
:i
Tuy nhiên, khi các quốc gia đã hợp tác với nhau, gỡ bỏ các hàng rào thương
mại, hình thành Iiê:i các khu mậu địch tự do, thì chính bản thân chúng lại trở thành
những khối thương mại khép kín, được bảo hộ chặt chẽ hơn và đặt ra những thách
thức mới hơn cho cac nước bên ngoài (nhất là các Iiírớc đang phát triển) khi muốn
xâm nhập vào thị trường khối. Đay là sự gia tăng mới, ở một khía cạnh khác của chủ
nghĩa bảo hộ. Nhưng chính sự gia tcăng này đã trở thành động lực khiến các quốc gia
trên thế giới không :hể đứng ngoài các liên minh kinh tế. Vì vậy, tham gia vào các
khối thương mại có tính chất "dối trọng" đã trở thành inột nhu cầu của sự phát triển.
Sự ra đời của khu VƯC mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Cộng đổng kinh tế Tây Phi
(ECOWAS), Khối luôn bán Nam Mỹ (MERCOSUR), Cộng đổng phát triển Nam
Châu Phi ( SADC), Hiệp hội quốc gia Nam A(SAARC ) hay Khu vực phát triển kinh
tế vùng sông Tư RM EN là những phản ứng nhanh nhậy nhất, tạo nên một thế giới
cạnh tranh khốc liệt của các khối kinh tế khu vực khác nhau.
Nhưng hơn thế, xu thế khu vực hoá sẽ không chí dừng lại à đây, mà còn phát
triển ở qui mô sâu rồng hơn. Vừa qua, người la được chứng kiến những sự kiện quốc
tế quan trọng, mở ra kỷ nguyên hợp tác phát triển mới giữa các lục địa trên thế giới.
Đó là Diễn đàn hợp lác kinh tế Châu Á -Thái Bình Dương (APEC), gắn chặt các khu

xem là sức đày mới om XII llic khu VIIC lioíì.
Thời gian t|iin, drill lu quoc (é (liì lièn lue gia lăng, then dó cíuiiig tỏ vai Ivò
ngày càng tăiiơ cun rổ Irong ỉiốii írìnli hướnn lới sự Hợp tác ki 11 h lố kim vực. Những
tính toán của Hội lự.liị lien hợp quốc về Iliương mại và đầu íư (UNCTAD) đã clio
thấy rằng, chui lu' Iiróv Iiso.'ii nam I (>% lirp lục UÌIU’ lên, dạt lion 2.700 tỉ USD
chiếm khoáns 24,2% C.iDP lliê ịíiới. l.irong \ÓI1 FDI cua thế giói lính lièng cho năm
1996 đạt 325 lí USD, mặc (lù Ihfip lion nuire 450 tỉ USD năm 1995, song đã tăng gấp
12 lần so với imíc 25 lý USD cua giai đoạn 1986- 1989.[13,43]
Mộl khí:» Cịinh'klììíc CIIII hoại dộng drill tu' quốc tế cần Ill'll ý là sụ phái triển
mạnh inẽ củ;i c;íc cổng ty xuyên quốc °i<') (TNCS) Iren Ihế giới liiện nay. Sự phát
triển ĩiày có một ý nghĩa lấl ỊỚ1I. nòi vì, các CÔI12; ty xuyên quốc «ia không phải ai
khác, chính !;'i dội CỊII.ÌII chii cliốl, chuyển lải các vếu tố sản xuâì l'ftl nhanh nliộy trên
thế giới. Đến nay, vó’ số lượng klinủng 39.000 công, ty cùng lioĩì 270.000 chi nhánh
có mặt ở kliãp mọi noi, các TNCS dã dạt (loanh 11IM hàng năm lên (ới 6.000 íi
USD. [ 14,46J Từng b :.!ÓC thế lực của các TNCs iùiy còn liếp lục thiơe gi;i íãng nhai’h
chóng, do việc bà I ill irirớii" s;’ni xuất và (InroHíi mai của clunm klioiig aặp nhiều í rơ
ngại từ các liímsi rno bien ũiơi CỊIIOC ui;i \ề kinh lè. 'ĩ irdAy, các TNi tin lạo ra một
9
nền kinh tế thế giới {tược liên kết chằng chịt bẳng cấc hoạt động đáu tư quốc tế và
đẩy xu thế hợp tác ki'ih tế khu vực trở thành hiên thực.
Khía cạnh cuối cùng, mà đầu tir quốc lế tự nó trở thành Iihíìn tố trung gian
quan trọng, củng cố íự liên kết khu vực, là quá trình biến đổi cơ cấu liên tục của liền
kinh tế thế giới, nhằm duy trì những lợi thế của mõi quốc gia, thông qua việc đổi

mới và chuyển giao công nghệ quốc tế- Trình độ phát !ĩển kliông đồng đều (nhất là
những khác biệt lớn về giai đoạn phát triển của các quốc gia) là những cơ sở dãn đến
khả năng bổ xung lăn nhau ở mức độ cao giữa các quốc gia. Song, Iihòr đó mà cíic
nước đi đầu, khi điền chỉiili chính sách công nghiệp của mình (bỏ qua những ngành
mất lợi thế, hướng cil' II Iiliững ngành có lợi thế mới) sẽ để lại nhừng "khoảnq tiâ'ni>
công nghệ tối líu''. Điều đó sẽ tạo ra cư hội cho các quốc gia đi sau (với lợi thế của

N ó i tó m lại: hàng loạt các nhân tố được đề cập trên đây đã cho thấy sức phát
triển của inột xu thế mới, xu thế khu vực hoá đang hình thành và lớn mạnh trên thế
giới hiện nay. Xu thế này buộc mọi quốc gia phải xét đến và thích ứng trên COM
đường phát triển của ninh.
1.1.1.2. Nội duĩiỊỊ cơ bản của xu thế khu vực hoổ-cấc mức độ liên kểt kinh tê
Trong thòi gian gần đây, kim vực hoá thực sự phái triển như là ìnột xu thế hiện
đại của nền kinh tế thố giới. Nó sớm được biết đến thông qua sự xuất hiện của hàng
loạt các khối kinh tế !thu vực được đặt dưới nhiều tên gọi rất khác nhau như: khu
mậu địch tự do, liên ninh thuế quan, khu vực ưu đãi. thương mại hay cộng đồng
kinh t ế Nhưng điều gì khiến các khối này được xem là những biểi! hiện của xu thế
khu vực hoá(?)- Phải chăng những khác nhau về tên gọi của chung ở đây, chỉ đơn
thuần để phân biệt về mặt kỹ thuật hay còn hàm chứa tì.hững nội dung kinli lế trong
đó(?). Những lý giải cho điều này sẽ được tìm thấy trong chính nội clung căn bán
của xu thế khu vực ho;i hiện nay.
T hực chất, khu vực hoá là quá trình pliál triển có tính chất phổ biến cùa các
thoả thuận khu vực h;iy các liên kết kinh tế khu vực (Regional Integration). Những
liên kết kinh tế này là một quá trình tất yếu khách quail; xuất phát lừ những yêu câu
phát triển của lực lương sản xuất. Nó làm cho nền kinh tế của các quốc gia trong
cùng khu vực hội Iihộị) với nhau thành những chỉnh thề kinh tế thống nhất, có hiệu
suất cao, với một cơ C.'HI tối ưu và cùng có lợi. Nó là inộ* trong những hình thức phái
11
triển cao của quá ỈTÌnli phùn công lao dộng quốc tế. 1'tên thực tiễn, việc thiết lập các
chỉnli thể kinli (ế tilling Iihấl này tliưòĩig được các quổc gia tlioả (hnẠi) với nhau dưới
hai khía cạnh: niột mặl là tlnic đíiiy tự clo lioá kinli tế (bao gồm tự do thương mại,
đẩu tư, dịch vụ, lao động, tiền tệ V.V.), gỡ bỏ drill hàng lào biên giới chủ quyền
quốc gia vể kinh tế, đảm bcảo cho sự thâm Iiliập lãn IIhau của các nền kinh tế quốc
gia. Nhưng mặt khấc, sự tự đo kinh tế này không ph;vi là vô hướng, mà clníng được
hướng tới Ihực hiện sự hội nhập cIIn mỗi quốc gia và'.; nền kinh (ế khu vực. Do vộy,
tự do hoá kinh tế và hội nhập khu vực là nhũng nội dung căn bản cùa XII thế klni vực
hoá hiện nay. Mức f>’ộ mà các quốc gia cam kết thực hiện những nội dung này, climli

kinh tế chỉ lộp trung vào ỉluìc đẩy lự do buôn bán, thì ở hình thức nay, các yếu lố
sản xuất từng bước đ.''ơc đưa vào chương trình (ự do chuyển dịch Irong nội bộ khu
vực. Tự đo hoá kinh tố lúc này có nội dung được mở rống sang nhiều lĩnlì vực khác
ngoài thương mại hàng hoá như lao động, tiền tệ v.v. Điều này sẽ tạo ra một khối
liên kết khu vực thốiiị-:, nhất, mà người ta không thấy bíú cứ một biên giới thị trường
nào (rong đó.
5- Liên m inh kinh tế: Không chỉ dừng lại ở việc mở rộng nội dung tự do lioá
kinh tế, các liên minh kinh tế, giống như liên minh về thuế qunn, đẫ trở thành người
đại diện chính thức era khu vực trong các quan hệ kinh tế với bên ngoài. Điều này
thể hiên

chỗ, liên 111 mil kinh tế ra đời, đã đua ra các chính sách kinli tế cluing về
mọi lĩnh vực, chứ kliciig chỉ giới hạn ở lĩnh vực thương mại, cho tất cả các thành
viên của nó thực hiện.Với đặc diểm khác biệt này, có thể coi đây là hình thức hợp
tác cao nhất hiệu nay c-ủa quá trình klni vực lioá.
N ó i c h u n g , nhìn vào những hình thức liên kếl kinli tế kim vực, được phân định
có tính chất rất lương đối trên đây, người ta sẽ đễ dàng hơn khi nhận diện một thế
giới thực tại, bao phủ dầy đặc các khối liên kết kinh tế khu vực. Thực chất, các khối
kinh tế khu vực trên íltế giới hiện nay mới được triển khai ở [lình thức liợp tác đáu
tiên (PTA), với Iiliững bước tiến đầy triển vọng hướng về một khu vực tự do thương
mại (FTA) như là AFTA, NAFTA hay MERCOSUR. Tuy vậy, cũng có khu vực
kinh tế đạt trình độ họ'|) tác khá cao mà liên minh kinh lí'Châu Âu (EU ) là một điển
hình như tên gọi của IIÓ.
13
1.1.2. Hựp tííc kinh tế ASEAN.
1.1.2.1. Khái quát vểASEAN.
Hiệp hội các C|JỐC gia Đông Nam Á (ASEAN) !à một ỉổ chúc liên chính phu,
được thành lập vào năm 1967, ban đ:lu với 5 quốc gi;i thành viên sáng lập là
Inđônêxia, Malaixiíi Philippin, Tháilan và Xingapo. Mười bẩy năm sau, năm 1984,
Brunêy trở thành thành viên thứ sáu ngay sau khi dành được độc lập. Đến nay,

tăng trưởng kill 11 tế, tie'll bộ xã hội và phát triển văn hoá khu vực, tliông qua cấc hoạt
động hợp tác trên nhiíiu lĩnh vực như kinh lế, xã hội, vòn lioá giáo dục, khoa liọc kỹ
thuật v.v. ASEAN k lông phái là một tổ chức siêu tỊiitìc giíi, mà I1Ó là cơ quan điều
phối, phối hợp hoạt động của các quốc gia thành viên theo nguyên tắc bìnli đẳng,
nhất trí (Cousensus) cũng như cnc tiguyên tắc cơ bản khác của Hiến chương Liên
hợp quốc.
Đến nay, ASEAIM đã trải qua 30 năm phát triển. Ti.y nhiên, chỉ những năm gíin
đây, ASEAN mới có những bước tie'll vượt bậc trong qi á trình mở rộng hợp (ác khu
vực nhất là hợp tác kỉnh tế.
Trong suốt 10 năm đầu thành lập, ASEAN mới chỉ "Tập trmiíỊ nlìữniị n ỗ lực
cứa m ình vào x â y dựiĩiỊ u y tín chính ỉrị và (Hì lìitìli, h oà ‘ựủi cá c ììiáu thuẫn và tranh
chớp klni vực". Nhữn& thoá thuận hợp (ác về kinh tế chỉ dừng lại ở một số dự án
nhỏ. Buôn bán trong nòi bộ khu vực không clirợc pliât ti i'bii.
Nhưng tir cuối những năm 1980, tiu li hình này đã được cải thiện bằng một loạt
các hoạt động thííc đẩy hợp tác kinh (ế (đặc biệt là thươ.ig mại, với sự xuất hiện của
những thoả thuận ưu đ íi thương mại khu vực). Song, những gì mà người ta biết đến
ASEAN như là một khu vực phát triển năng động, với mức tăng trưởng cao (gầii 7%
mỗi năm, trong suốt Ihời gian dài từ những năm 70 cíến nay), lại không phải là
những công lao của Hiệp hội ASEAN. Một vài khía cạnh về vấn đề này sẽ được dề
cập sau đây, lì hưng t ước hết về mộl mặl nào c1ó, vÃ!i có thể khẳng địuli lằng,
ASEAN là một trong S() nhũng tổ chức hợp tác kim vực Ihành công Iihẩl của thế giới
các nước thứ ba trong những thập kỷ vừa qua.
15
1.1.2.2. Hợp tác thưong mại ASEAN - TừPTÁ đến AFTA.
Khi đề cập đến ASEAN, người ta thường tìm Ihfỉy sự lliành công cỉia nó (rong
các hoạt động hợp tíic chính trị, mà bằng cluing có sứ< lluiyết phục nhất là sự tương
đối ổn định của nền chính trị klui vực. Ngược lại với (’lành công dó, ASEAN không
được đánh giá cao tiong lĩnh vực liợp tấc kinh fế, mặc dù (ăng trưởng kinh tế là mục
tiêu hàng đáu của I1Ó. Những bước tiến chậm chạp trong lĩnh vực hợp tác kinh (ế đã
khiến cho ASEAN (.trong một thòi gian dài (rước klii có những chuyển biến g;ìn

hơn 12.000 sản phẩir> của 6 nước ASEAN (gồm cả Bninêy) được liirởng PTA, mà
khoảng một nửa số n 'iy được giảm thuế ở mức 20 - 25%.[12, 58]. Tuy nhiên, khi
thuế quan được cắt giảm dán với quy mô ngày còng táng, tình trạng khai thác các
hàng rào phi thuế quail lại nổi lên trong quail hệ thượng mại ASEAN. Hơn nữa,
những cắt giám thuế quan này cũng chua thực sự là Iihiũig ưu đãi có tính kích thích
mạnh mẽ buôn bán. (Năm 1987, trong tổng số hơn 12.700 mặt hàng diện PTA, chỉ
có hơn 330 inặt hàng (cliiếin 2,6% tổng số ) được đi:m bảo tlụrc sự bằng UII đãi
thuế).[12, 59-62], Vì chế, quan liệ hựp lác kinh tế A SE AN bắt đđu lơi vào tình trạng
kém khả quan và bó hẹp trong các mục tiêu ngắn hạn.
Trước thực trạng này, hội nghị Manila đa đưa ra chương trìnli hoàn thiện PTA.
Số lượng mặt hàng trong danh mục hạn chế, giờ đây, duợc cắl xuống CÒI1 10%, VỚ!
giá trị không vượt qua 50% tổng giá trị buôn bán khu vực. Theo hướng tương tự,
việc đưa mỗi sản phẩn: vào danh mục ưu đãi cũng được xem xét bằng chương trình
5 năm (1988 - 1992). Những cải thiện này đã đem lại một sự thay đổi là, 850 sảiì
phẩm (trong đanh mục lên tới 19.000 sản pliẩin) dã được đua vào cắl giảm tlmể
quan ở múc từ 25 - 30%. Song lln/c tế, tác động của PTA đối với quan hệ thương
mại ASEAN hâu như không đáiĩg kể. Bởi vì, chỉ có khoảng 5% số hàng hoá PTA
được trao đổi thực sự, ''ới giá trị cliiếm 2% tổng giá trị buôn bón kim vực.{7,43].
Thực trạng trên cây có thể được lý giải bằng nhiều nguyên nhân khác nhau,
chẳng hạn 11 hư sự yếu kém Irong việc xây dựng kế hoạch, cơ cấu lổ chức còn [ỏng
lẻo, thiếu quyền hạn . v.v. Song điểu căn bản nhất lại Ă il rít phát lừ chính động tliái
phát triển của các lurch ASEAN. Với lợi thế của Iilurtii' quốc gia giâu tài nguyên
thiên nhiên, vào nliữnịỉ năm 1960 - 1970, các nước ASEAN đã tập trung khai tliác
các nguồn lực này, pì.ál triển nền công nghiệp trong nước, (hay thế nliạp khẩu.
€ Ạ ; HỌC CVJOC GIA hà rtOÍ
TRUNGTÂM THỒHGĨ1N THƯ Y!ỆfJ
17
Nhưng do bị liạn chế bởi năng lực kinh tế, thị trường nội địa nhỏ hẹp, chiến lược
thay tliế nhập khẩu đã không theo kịp Ìilui cẩu phát triển kinh tế. Vì thế, đến dầu
những năm 1980 (till nhiên, khi liny PTA đã đi vào hoạt động) các I1UỚC ASEAN bắt

động Iiày.
1.2. AFT A VỚI Sự PHÁT TRÏEN k in h t ế ASEAN.
1.2.1. Khái quát về ‘V1*TA.
1.2.1.1. Sự ra đòi tất yếu của AFTA.
AFTA là một hiệp định hợp tác kinh tế được các nước ASEAN cam kết thực
hiện, Iihằm thúc đẩy liíiig trưởng kinh tế kim vực, íliồỉig qua việc lăng cường tự (lo
hoá thương mại và đầu tư trong nội bộ ASEAN. Sự ra dời của AFTA được đánh giá
là một phản ứng nhậy cảm của ASEAN trước những biến động gần đây của nén kinh
tế thế giới. Thực vậy, AFTA được liìnli thành trước hết lò do những tác động của
hàng loạt các nhân lố ’nang tính thời đại nói chung (những nhân tố đang thúc đẩy sự
liên kết kinh tế khu V .rc pliát triển như iriộl XII thế mới, mà đã từng được dề cập
trước đò), Vì thế, khi nhìn nhộn AFTA một cách kliái quát, có thể nói rằng, AFTA
thực sự là một trong những biểu hiện rõ nét nhất là củn XI! thế khu vực hoá đang
diễn ra sôi động trên thế giới ngày nay. Tuy vậy, sự hình lliànli AFTA, xét một cácli
cụ thể, lại chịu sự tác đông của một số nhân tô mang tính cách rất riêng biệt của khu
vực ASEAN này:
- Trước hết, đó là sự chấm dứt những đối đáti (V khií vực. Sau chiến tranh lạnh,
sự xung đột giữa các si ỉu cường nhu Liên Xô, Mỹ và Tiling quốc được phá bỏ, dã
có những ảnh hưởng đíing kể đến tình hình khu vực Đông Nam Á nói riêng. Biểu
hiện rõ né! là sự hợp tá;: của các siêu cuờng 11 ày trong việc giải quyết vấn đề xung
đột ở Cainpucliia. Theo đó, những mẫu tliuẫn trong khu vực, nhất là giữa các Iiưác
Đông Dương và A SE AN dã dịu di. Tliay thế vào đổ ỉà một làn không khí mới hợp
lác, nền tảng chính trị qiMH trọng clio mội khu vực ASEAN liên kết síUi lộng.
Mặt khác, chiến ti null lạnh kết thúc đã đẫn đến SƯ hạ tliấp vị trí Ihen chối
trước dây của ASEAN t ỉ ong chiến lược quàn sụ của các cường quốc lớn, mằ đứng
đầu là Liên Xồ và Mỹ. Vì lliế, các CƯỜI1R quốc quân sự này đã giám bớt sự trợ giúp
19
về kinh tế cho các nước ASEAN, như cắt giảm viên (IỢ, hạn chế đ;ìu tir hay íhu hẹp
thị trường xuất Iihập khẩu v.v. Sự kiện kinh tế mang mâu sắc chính trị này, dù vậy
cũng đã tạo ra sự biến động khá mạnli đối với cnc nước khu vực. (Điều này có Ihể

tỷ USD. [24,248]. \ ới những biến đổi nlur vậy có 1 hể thấy rằng: T hứ nhấtJ đặc tính
hướng ngoại dựa vào xuất khẩu ci'ia liền kinh tế các nước ASEAN, một mặt'dường
như bị lệ thuộc nặng nề vào liền kinh lế bên ngoài. Nhưng mặt kliác, I1Ó dã tạo ra
nhu cầu tìm kiếm, liên kết mở rộng thị trường, mà chỉ có ở cdc nước trong khu vực.
Điều này buộc mỗi nước ASEAN không thể bỏ qua íhi trường láng giềng kề bên,
nhất ]à khi vừa phả; chịu sức ép đang tăng lên của chủ Iighĩn bảo liộ mậu dịch klni
vực (mà EU và NAJ;TA là những thách thiíc chính), 'ừa phải chuẩn bị tư thế để tự
do hoá thương mại llieo làn sóng WTO khổng lồ. T hứ h a i, về phía đáu tư quốc tế,
A SE AN từ lâu đã là ỉrọng điểm đáu tư hấp đẫn của thế giới, đặc biệt là của Nhật bản
và các nước AN1CS phát triển ngay sát trên. Nó đã clìứng tỏ là một điểm mút quan
trọng trong quá trình rượt đuổi công nghệ ở khu vực TAy - Thái Bình Dương, nhinig
đồng thời cũng thể liiện sự phụ thuộc chặt cliẽ của nó vào quá trìnli này, (rên con
đường phát triển. Vì vậy, duy trì sự hấp dẫn của môi .rường đầu tư là một yêu cầu
phát triển có tính chvt khá đặc biệt của ASEAN so vói các khu vực khác (không có
được ảnh hưởng cùn quá trình đuổi bắt công nghệ). Tuy nhiên, sức thu híít đần tư
của mắt xích ASEAN không tránh khỏi mối hiểm lioạ bị cạnh tranli mạnh mẽ từ một
loạt các nước đang I h ttyển đ ổ i, hướng vào x;1y dựng một môi trường đầu lư thuận
lợi. Đây không chỉ là sự cạnh tranh của các nước bên ngoài như Đông Âu hay Liên
Xô cũ, mà đáng lo ngại là sự ganh đua của các quốc gia lớn ngay (rong khu vực, mà
điển hình là Trung q iốc vàẨíi độ. Do đó, hợp tác sâu rộng (rở lên có một ý nghĩa
quail trọng để hấp dãn hơn nữa đòng vốn quốc lế đổ vào khu vực ASEAN này.
C uố i cĩt/1%, A FT A cũng dễ dàng được các nước ASEAN chấp nhận không chỉ
vì đơn giản nó là nhu cổu phát triển. Khác với các tlioa thu ân lự do thương mại trên
thế giới (đa pliíìii được hình thành mới), AFTA là kcl quá cỏa quá trình hợp tác kinh
fế A SE AN từ suốf 20 năm qua kể tù năm 1976, khi hợp lác kinh tế được chú (rọnơ
triển khai. Với nhOìiị' kinh nghiệm thiếu thành công của mình trong các chươiụ*
trình liên kết kinh tế .‘rước, đặc biệt lừ tlioả tlnụui PTA, chắc cliắu AFTA sẽ ra đời
và vận hành một cách cỏ hiệu qtia hơn.
21
N ó i tó m lại', sự iíi đời của AFT'A là mội lất yếu kinh lế pliìi liợp với xu thế thời

40,?
35,0
38,1
36,0 42,5
Xingapo
2,2 ị 1,1
0,3
36,4
38,8
v ,5
61,4
60,0
62,2
T h ái ỉ ơn
30,2 ị 20,6
i
13,1
25,7 30,7 37,4 44,1
4fi,7
49,5
1.2.1.2. Mục íiềit, cơ chế thực hiện rà lộ trình của AFTA.
AFTA chính thíio được thành lập (ại Hội nghị thượng đỉnli ASEAN lẩn thứ IV
tổ chức tại Xingíipo
V ; i
0

I/ 1992. AFTA ra đời được CCS là bước đi mói trong chiến
lược hợp tác kinh tế cìia các nước ASEAN với mục tiêu cơ bản là:
T h ứ nhất'. Tựdc hoá thương mại ASEÀN bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế
quan và phi thuế quan trong nội bộ khu vực.

nghiệp chế biến CÒI1 i li, chiếm khoảng 55 % tổng sô mặthàng, với lịch trình là:
Các sản phẩm có tlmế suất từ dưới 20% sẽ giảm xuống 0 -5% vào năm 2000.
Các sản phẩm có thuế snấl liên 20% sẽ giủin xuống 20% vào năm 1998 va tiếp
tục giảm xuống 0 -5°Ắ- vào năm 2000.
- D anh /nục loại tạiiì thời: Để !ạo điều kiện tlmậii lợi cho các nước có (hời gian
ổn định trong mội số lĩiìli vực cụ thể, tuỳ (heo lioàn chilli đặc biệl của lừng nước,
CEPT đã đưa ra đanl: mục các sán plưiím tạm thòi cluĩa tham gi;i giảm tliuế. Dnnli
mục này chiếm khoảng 1% tổng số, chủ yếu là các sán phẩm "nhậ y cả m ” có thể dẫn
23

Trích đoạn Kim ngạch xuấl khấu cùa Việl nam [lining trim qua, đã khơng ngừng tăng lên N ăm 1997, tổng gin trị kim ngạch xuất riliộp khẩu đã vuựt c o n s ố 2 0 0 0 0 triệu Vấn đề tỷ giá hối đối: Tỷ giá hối dối cĩ 11 'ột lác dộng khá mạnh đối với luồng hàng hố XIIƠÍ IIhộp klifui cua một liền kinh lê Nhung mặt khác, nĩ lại kết đáng nguy ngại Cần phải thấy rằng, tác hại Ihực sự "ủa lạm phát là ở sụ khơng dự Kiểm sốt nức thâm hụt ngftn sách, giải toả áp lực thất nghiệp để thiết lập m ột m ơ i trường vĩ m ị ổn định vì sự tăng trưởng. nhập AFTA, những vấn đề clĩ của Việt Nam phải được giải quyết như thế Iiào ? AFTA sẽ tác động tiçii cực hay tiêu cực đối với cliiítig ? Vấn đề này đã đẩy AFTA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status