TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-K
51
-------***--------
FT
U
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN
SỰ
CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU:
ÁN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
HỘ
IC
Họ và tên sinh viên
: Hoàng Bảo Ngọc
Mã sinh viên
: 1211120078
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG NÔNG SẢN VÀ THỊ
TRƯỜNG HÀNG NÔNG SẢN EU....................................................................... 3
1.1.
Khái quát chung về hàng nông sản .......................................................... 3
Khái niệm và phân loại hàng nông sản .............................................. 3
1.1.2.
Đặc điểm hàng nông sản .................................................................... 4
1.1.3.
Vai trò của việc xuất khẩu hàng nông sản đối với quốc gia ............... 6
1.2.
SỰ
1.1.1.
Khái quát thị trường nông sản EU .......................................................... 9
1.2.1.
Giới thiệu chung về thị trường EU ..................................................... 9
1.2.1.1. Quy mô thị trường ............................................................................ 9
ÁN
2.2.1.2. Hiệp định Khung về đối tác và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam –
EU (PCA) .................................................................................................... 29
-K
2.2.1.3. Cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu
Âu (EVFTA) ............................................................................................... 31
2.2.1.4. Cơ hội từ Hiệp định Đối tác tự nguyện (VPA) về Tăng cường thực
thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (FLEGT) ........ 34
FT
U
2.2.2. Khó khăn .............................................................................................. 38
2.2.2.1. Hàng rào kỹ thuật khắt khe của EU đối với nông sản nhập khẩu. 38
2.2.2.2. Nông sản là nhóm hàng nhạy cảm được EU trợ cấp rất lớn ......... 41
2.2.2.3. Vấn đề thương hiệu của nông sản Việt Nam ................................. 42
2.2.2.4. Thách thức từ Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- EU .......... 46
SỰ
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT
HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU ..................... 48
3.1. Định hướng phát triển thương mại Việt Nam- EU trong giai đoạn mới. 48
3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản vào thị trường
ÁN
ÁN
SỰ
FT
U
-K
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa tiếng việt
Nghĩa tiếng anh
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á
Bệnh bò điên
Association of Southaest
Asian Nation
Bovine Spongiform
Encephalopathy
Common Agriculture
Policy
European Union
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tăng cường thực thi luật lâm
nghiệp, quản trị rừng và buôn bán
gỗ
tổng sản phẩm quốc nội
Hệ thống ưu đãi phổ cập
GDP
GSP
SỰ
FDI
FLEGT
Gross Domestic Product
Generalized Systems of
Prefrences
Hazard Analysis and
Critical Control Point
International Organisation
for Standardisation
Most favoured nation
Hiệp Định Đối Tác và Hợp Tác
Toàn Diện EU-Việt Nam
partnership and
cooperation agreements
Từ viết tắt
VPA/FLEGT
Hiệp định Đối tác tự nguyện
(VPA) về Tăng cường thực thi
luật lâm nghiệp, quản trị rừng và
Sanitary and Phytosanitary
Measure
Voluntary Partnership
Agreement/ Forest Law
Enforcement, Governance
and Trade
thương mại lâm sản (FLEGT)
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
World Trade Organization
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 2.4
Việt Nam và các quốc gia cung cấp chè xanh và chè
đen cho thị trường EU năm 2014
25
Bảng 2.5
Tổng hợp cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm
hàng quan trọng của Việt Nam
32
Bảng 3.1
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối
nước và một số thị trường lớn trong 8 tháng năm 2015
49
-K
FT
U
HỘ
IC
ÁN
IC
ÁN
SỰ
FT
U
-K
51
TT
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành nông nghiệp đóng một vai trò vô cùng quan
trọng. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm
51
ngày càng cao không chỉ về số lượng mà còn về cả chất lượng và chủng loại. Nông
nghiệp là một trong những ngành có ý nghĩa then chốt trong việc phát triển kinh tế
-K
IC
thực trạng và giải pháp” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu về những đặc điểm, tính chất của thị trường nông sản EU
và thực trạng xuất khẩu hàng nông sản của Việt Nam trong thời gian gần đây, khóa
luận nhằm đề xuất các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng nông sản vào
thị trường EU đầy tiềm năng.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt
Nam vào thị trường EU.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu nông sản (bao
51
gồm sản phẩm của nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp) trong giai đoạn
4. Phương pháp nghiên cứu
-K
2010-2016 và giải pháp cho thời gian tới.
Trong bài khóa luận này, tác giả đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thu thập số liệu, thông tin.
3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HÀNG NÔNG SẢN
VÀ THỊ TRƯỜNG HÀNG NÔNG SẢN EU
1.1.
Khái quát chung về hàng nông sản
1.1.1. Khái niệm và phân loại hàng nông sản
51
Theo định nghĩa của FAO, hàng nông sản là tập hợp của nhiều nhóm hàng hóa
khác nhau bao gồm: nhóm hàng các sản phẩm nhiệt đới, nhóm hàng ngũ cốc, nhóm
-K
hàng thịt và các sản phẩm từ thịt, nhóm hàng dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu, nhóm
hàng sữa và các sản phẩm từ sữa, nhóm hàng nông sản nguyên liệu, nhóm hàng rau
quả.
Nhóm hàng các sản phẩm nhiệt đới bao gồm các sản phẩm chủ yếu như cà
FT
U
phê, ca cao, chè, đường, chuối, các loại quả có múi, tiêu.
động vật quý hiếm.
4
Từ thực tiễn thương mại thế giới, nông sản thường được chia thành 2 nhóm,
gồm nhóm nông sản nhiệt đới và nhóm còn lại. Cho đến nay, chưa có định nghĩa
thống nhất thế nào là nông sản nhiệt đới nhưng những loại đồ uống (như chè, cà
phê, ca cao), bông và nhóm có sợi khác (như đay, lanh), những loại quả (như chuối,
51
xoài, ổi…) và một số nông sản khác được xếp vào nhóm nông sản nhiệt đới.
Trong WTO, nông sản được xác định trong Hiệp định Nông nghiệp là tất cả
các sản phẩm liệt kê từ Chương I đến Chương XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một
-K
số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hòa
hóa mã số thuế). Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các
loại hàng hóa có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như:
FT
U
Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa,
động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…
Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…
Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo,
sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da
chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố khí hậu, thời tiết; chúng rất nhạy cảm với các yếu
tố ngoại cảnh. Mọi sự thay đổi của điều kiện tự nhiên hay môi trường xung quanh
đều có thể tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, từ đó ảnh hưởng
đến số lượng cũng như chất lượng của các mặt hàng nông sản. Vào những thời điểm
có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, lượng nước tốt thì chất lượng nông sản tốt, số
51
lượng dồi dào, phong phú và ngược lại. Do được sản xuất tại các địa phương khác
nhau với các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, phương thức canh tác
-K
khác nhau nên các sản phẩm nông nghiệp không có tính đồng đều và hàng loạt như
sản phẩm công nghiệp. Mặt khác, đối với nông sản, do những đặc tính như tươi
sống, dễ ẩm, mốc, nhanh hỏng nên khâu chế biến và bảo quản cực kì quan trọng, nó
FT
U
quyết định đến chất lượng cũng như giá cả của các mặt hàng.
Các đặc điểm của hàng nông sản có thể chia thành ba loại dựa trên cơ sở sản
xuất, thị trường và tiêu thụ. Đặc điểm liên quan đến sản xuất của nông sản như sản
xuất theo mùa và sản xuất phân tán. Hầu hết các mặt hàng nông sản được sản xuất
duy nhất trong mùa nhất định. Các cây lương thực như ngô, lúa, lúa mì…, cây công
SỰ
Về đặc điểm liên quan đến tiêu thụ của hàng nông sản, nó đáp ứng nhu cầu
thiết yếu về lương thực, thực phẩm của con người nên được tiêu thụ liên tục và
51
thường xuyên. Nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng nông sản tương đối ít co
giãn. Dù giá hàng nông sản có tăng hay giảm cũng không tác động nhiều tới cầu
-K
hàng hóa.
1.1.3. Vai trò của việc xuất khẩu hàng nông sản đối với quốc gia
Trong thời kì hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia cần tập trung phát
FT
U
huy tối đa những lợi thế so sánh của mình và hàng nông sản chính là một lợi thế của
nước ta. Và thực tế đã chứng minh rằng, hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng nông
sản đóng một vai trò to lớn trong việc phát triển nền kinh tế- xã hội.
So với các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu, như: hàng dệt may, giầy da hay
cơ khí, điện tử lắp ráp…, thì trong cùng một lượng kim ngạch xuất khẩu thu về như
SỰ
nhau, tỷ lệ chi phí sản xuất có nguồn gốc ngoại tệ của hàng nông sản rất thấp. Do
đó, thu nhập ngoại tệ ròng của hàng nông sản xuất khẩu đang cao hơn nhiều so với
các ngành hàng xuất khẩu khác. Hơn nữa nông, lâm nghiệp, thủy sản là những
kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đang giảm nhanh. Điều đó không có nghĩa là
vai trò của thương mại quốc tế các sản phẩm nông nghiệp đang giảm dần, mà nó chỉ
-K
là xu thế chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu đang theo chiều hướng tiên tiến của
Việt Nam. Tuy tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp không
ngừng giảm xuống, nhưng xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ
trọng tương đối lớn (năm 2001 vẫn còn chiếm trên 30%) tổng kim ngạch xuất khẩu
FT
U
của Việt Nam. Điều đó cho thấy xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp vẫn còn
giữ vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam về mặt kinh
tế.Song, điều qua trọng hơn là nhờ xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp mà hàng
triệu nông dân Việt Nam có điều kiện để không ngừng cải thiện và nâng cao đời
sống. Điều đó có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc ổn định chính trị - xã hội ở
SỰ
Việt Nam.
Thực tiễn cho thấy, sự tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu nói chung, và của
xuất khẩu các sản phẩm từ nông nghiệp nói riêng được coi là xung lực mạnh mẽ
ÁN
kích thích toàn bộ nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Có được như vậy chủ yếu
là nhờ thông qua hoạt động xuất khẩu đã khai thác tất cả các lợi thế tương đối và
trên triệu đô như gỗ và các sản phẩm gỗ, cà phê, gạo, hạt điều…
Bảng 1.1: 10 mặt hàng xuất khẩu đạt tỷ đô năm 2014
Kim ngạch xuất khẩu ( tỷ USD)
Gỗ và các sản phẩm gỗ
Cà phê
3,6
Gạo
3
2
Tiêu
ÁN
Sắn
SỰ
Điều
Cao su
khẩu cà phê của 10 thị trường đứng đầu chiếm 91% lượng cà phê xuất khẩu thế giới
trong mùa vụ 2014/15, trong đó ba thị trường Brazil, Việt Nam và Colombia đã
chiếm 66%. Cà phê Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, các
nước nhập khẩu chính cà phê của Việt Nam là: Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Ý, Nhật
Bản, Bỉ, Hàn Quốc, Pháp, Vướng quốc Anh và Liên bang Nga. Kim ngạch xuất
9
khẩu cà phê Việt Nam luôn có xu hướng tăng trong những năm qua và chỉ đứng sau
Brazil.
Bảng 1.2: 10 thị trường xuất khẩu nhiều cà phê
51
ĐVT: ngàn bao (60kg)
2010/11
2011/12
2012/13
2013/14
2014/15
Brazil
32.810
26.556
Indonesia
7.415
4.950
6.900
6.000
5.100
Honduras
3.900
5.290
4.480
3.940
4.800
Uganda
3.150
3.000
U
-K
Quốc gia
3.600
3.800
3.420
3.250
3.421
3.280
3.285
3.300
3.750
3.150
3.300
4.100
Khái quát thị trường nông sản EU
1.2.1. Giới thiệu chung về thị trường EU
1.2.1.1. Quy mô thị trường
“Liên minh Châu Âu hay Liên hiệp Châu Âu (tiếng anh: European Union),
cũng được gọi là Khối liên Âu, viết tắt là EU, là một liên minh kinh tế chính trị bao
gồm 28 quốc gia thành viên thuộc Châu Âu. Liên minh Châu Âu được thành lập bởi
10
hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng Châu
Âu (EC).Với khoảng 500 triệu dân, Liên minh Châu Âu chiếm 30% (18,4 nghìn tỷ
đô la Mỹ năm 2008) GDP danh nghĩa và khoảng 22% (15,2 nghìn tỷ đô la Mỹ năm
2008) GDP sức mua tương đương của thế giới” (Wikipedia, 2015).
51
Ban đầu EU gồm 6 quốc gia thành viên là: Bỉ, Đức, Italy, Luxembourg, Pháp
và Hà Lan. Các nước Đan Mạch, Ireland và Anh gia nhập vào năm 1973. Hy Lạp
gia nhập năm 1981. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha gia nhập năm 1986. Áo, Phần Lan
-K
và Thụy Điển gia nhập năm 1995. Như vậy, tới ngày 1 tháng 1 năm 1995, EU có 15
nước thành viên gồm Pháp, Đức, Italy, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Anh, Ireland, Đan
Mạch, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ao, Thụy Điển và Phần Lan. Đến ngày
nay, thương mại không chỉ có nghĩa là hàng hóa.
1.2.1.2. Tập quán và thị hiếu tiêu dùng
EU gồm 28 thành viên với những đặc điểm tiêu dùng riêng do đó có thể thấy
rằng thị trường EU có nhu cầu rất đa dạng và phong phú về hàng hoá. Tuy có những
11
khác biệt nhất định về tập quán và thị trường tiêu dùng giữa các thị trường quốc gia
trong EU nhưng các quốc gia này đều nằm trong khu vực Tây và Bắc Âu nên có
những đặc điểm tương đồng về kinh tế và văn hoá. Trình độ phát triển kinh tế xã hội
của các thành viên là khá đồng đều cho nên người dân thuộc khối EU có đặc điểm
chung về sở thích, thói quen tiêu dùng. Hàng hoá được nhập khẩu vào thị trường
51
này phải đảm bảo đầy đủ về chất lượng, nguồn gốc, mẫu mã vệ sinh an toàn cao.
Người tiêu dùng Châu Âu thường có sở thích và thói quen sử dụng các sản phẩm có
-K
nhãn hiệu nổi tiếng thế giới vì họ cho rằng những nhãn hiệu nổi tiếng này gắn với
chất lượng sảm phẩm và có uy tín lâu đời cho nên dùng những sản phẩm mang nhãn
hiệu nổi tiếng sẽ rất an toàn về chất lượng và an tâm cho người sử dụng. Vì vậy,
thực tế nhiều sản phẩm dù giá cả rất đắt thì họ vẫn mua và không thích chuyển sang
FT
U
cùng lúc cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của nhiều tập đoàn và các công ty
bán lẻ độc lập khác.
12
Thông thường, các siêu thị hoặc các công ty bán lẻ độc lập trên thị trường EU
không mua bán hàng trực tiếp từ các nhà sản xuất nước ngoài mà thường thông qua
các nhà bán buôn là các trung tâm thu mua lớn của EU.
1.2.1.4. Chính sách thương mại
51
Ngay từ lúc mới thành lập, Liên minh châu Âu đã đặt ra mục tiêu trọng tâm là
thiết lập một thị trường kinh tế duy nhất ở châu Âu bao gồm lãnh thổ của tất cả các
quốc gia thành viên. Thị trường chung EU là một không gian lớn gồm 28 nước
-K
thành viên mà ở đó hàng hoá, sức lao động, vốn và dịch vụ được lưu chuyển hoàn
toàn tự do giống như khi chúng ta ở trong một thị trường quốc gia. Thị trường
chung gắn với chính sách thương mại chung. Nó điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu
FT
U
và lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong nội khối. Nét đặc trưng trong chính sách
thương mại của Liên minh Châu Âu là bảo hộ nông nghiệp, bảo vệ môi trường và
bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Về chính sách thương mại nội khối, Liên minh Châu Âu tập trung vào việc
sử dụng một cách có hiệu quả kinh tế nhất.
Về chính sách ngoại thương, các nước thành viên EU đều áp dụng một chính
51
sách ngoại thương chung đối với các nước ngoài khối. Chính sách ngoại thương của
EU gồm: chính sách thương mại tự trị và chính sách thương mại dựa trên cơ sở
-K
Hiệp định được xây dựng theo các nguyên tắc: không phân biệt đối xử, minh bạch,
có đi có lại và cạnh tranh công bằng. Các biện pháp được áp dụng phổ biến là: thuế
quan, hạn chế số lượng, hàng rào kĩ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu.
EU đang thực hiện chương trình mở rộng hàng hóa dưới hình thức đẩy mạnh tự do
xóa bỏ hạn ngạch.
1.2.1.5. Quản lý thị trường
FT
U
hóa thương mại, giảm dần thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và tiến tới
Quản lý thị trường được nêu trong quy định của EU là công cụ để đảm bảo
rằng sản phẩm đã được đưa vào thị trường không đe dọa sức khỏe, an toàn hay bất
SỰ
viên và Ủy ban châu Âu.
51
1.2.2. Đặc điểm thị trường nông sản EU
Thị trường nông sản thế giới bị chi phối bởi một vài quốc gia chính, trong đó
-K
có EU. EU là một thành viên chủ chốt của WTO trong những vòng đàm phán về
thương mại nông nghiệp. Hoạt động thương mại nông sản của EU luôn chiếm một
tỷ trọng lớn trong thương mại nông sản của toàn thế giới. Về thương mại quốc tế,
EU là đối tác xuất khẩu nông sản lớn thứ hai. EU có cán cân thương mại thặng dư.
FT
U
Mặc dù khối này nhập khẩu nhiều nguyên liệu thô, như lúa mạch và đậu tương, EU
chủ yếu xuất thành phần có giá trị cao như rượu vang và rượu mạnh, thịt chế biến,
pho-mát, dầu ăn… EU là đối tác nhập khẩu thực phẩm lớn nhất, hơn 70% (khoảng
160 tỷ EUR) xuất xứ từ các nước đang phát triển.
Liên minh Châu Âu với 28 nước thành viên luôn có một sự đa dạng lớn về
SỰ
điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng như các tập quán canh tác. Hoạt động thương mại
nông sản của EU luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong thương mại nông sản của toàn
thế giới. EU có rất nhiều mặt hàng nông sản đứng đầu thế giới về sản lượng như:
sữa, bơ, ngũ cốc, thịt bò, rượu vang…Sản lượng ngũ cốc của khối EU được ước tính
phong phú đối với hàng hóa nói chung và các mặt hàng nông sản nói riêng. Thị
SỰ
trường EU có mức thu nhập khá cao, do vậy người tiêu dùng cần những sản phẩm
thương hiệu gắn với chất lượng chứ không quan tâm đến giá cả. Họ cho rằng những
sản phẩm mang nhãn hiệu nổi tiếng sẽ an toàn về chất lượng và yên tâm sử dụng.
Người tiêu dùng Châu Âu đang ngày càng quan tâm đến tác động của các hoạt động
ÁN
nông nghiệp đối với môi trường. Họ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho các sản phẩm
tác động đến môi trường ít hơn. Xu hướng này đã thúc đẩy thị trường cho các
sản phẩm hữu cơ. Thị trường hữu cơ ở châu Âu ngày càng trở nên chính thống và
HỘ
IC
rất phát triển ở các nước Tây Âu như Đức, Pháp và Vương quốc Anh. EU đã tích
cực đẩy mạnh sản xuất hữu cơ bằng cách thiết lập một khuôn khổ pháp lý (Quy định
của Hội đồng (EC) số 834/2007) trong đó cải thiện tiếp cận thị trường hữu cơ và hỗ
trợ quảng bá sản phẩm hữu cơ.
Về chiến lược chính sách thực phẩm - nông nghiệp, EU đang ngày càng nhắm
đến việc gia tăng nhập khẩu các nguyên liệu nông nghiệp thô cơ bản, giá rẻ, rồi sau
đó đưa vào phục vụ cho ngành công nghiệp thực phẩm/đồ uống định hướng toàn
cầu, lấy chất lượng làm trọng tâm và giá trị cao của EU. Chính vì thế, EU đang gia
16
uống ngọt, bánh quy, v.v…Theo nghĩa vụ thương mại thế giới (tức là các quy định
51
và cam kết WTO), có một cận trên về hoàn thuế xuất khẩu. Theo kết quả của Vòng
đàm phán Uruguay, EU có quyền chi trả tiền hoàn thuế xuất khẩu cho một số hàng
-K
nông sản theo lộ trình. EU được phép chi một khoản tiền là 7,4 tỷ Euro cho trợ cấp
xuất khẩu hàng năm, bao gồm 415 triệu Euro trợ cấp xuất khẩu cho các sản phẩm
nông nghiệp kết hợp (tức là thực phẩm chế biến), chiếm khoảng 5,6% của tổng chi
FT
U
trợ cấp xuất khẩu chung của EU.
Về chế độ chính sách và các công cụ thương mại của thị trường EU đối với
mặt hàng nông sản nhập khẩu, ngoài biện pháp thuế quan, EU còn áp dụng các rào
cản kỹ thuật vô cùng khắt khe. EU là thị trường tiêu dùng khắt khe nhất thế giới,
chính vì thế mà các rào cản kĩ thuật khiến cho hàng xuất khẩu của các nước đang
SỰ
phát triển rất khó để vào được EU. Để được thị trường EU chấp nhận, yếu tố chất
lượng được quan tâm hàng đầu chứ không phải là yếu tố giá cả. Nguồn hàng đó
phải đa dạng, phong phú thoả mãn được thị hiếu của người tiêu dùng. Thứ nhất, một
sản phẩm phải đáp ứng được 5 tiêu chuẩn sau: tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tiêu
ăn gia súc Rapid Alert System for Food and Feed (RASFF). Cơ sở dữ liệu được cập
nhật liên tục và mang tính công khai (thông tin không bí mật). Đối với động vật tươi
-K
sống và sản phẩm từ động vật, hàng nhập khẩu chỉ được đến từ các cơ sở sản xuất
được cấp phép (như lò mổ, nhà máy cắt, cơ sở sơ chế, kho lạnh, nhà máy chế biến
thịt), chịu sự giám sát của cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu và chứng nhận
đáp ứng quy định của EU. Cơ quan thẩm quyền này phải cung cấp những bằng
FT
U
chứng đảm bảo cần thiết và có nghĩa vụ tiến hành kiểm tra định kỳ. Đối với nhập
khẩu thịt trâu bò, cừu hoặc dê, nước xuất khẩu phải xin xác nhận về tình trạng bệnh
bò điên (BSE) của nước này. Tình trạng này dựa trên đánh giá rủi ro và gắn với các
điều kiện nhập khẩu cụ thể liên quan đến BSE.
SỰ
Thứ hai, về quy tắc xuất xứ, hàng hóa lưu thông trên thị trường EU rất nhiều
chủng loại và có xuất xứ từ nhiều nước, nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Vì
vậy, các mặt hàng nông sản bắt buộc phải có xuất xứ rõ ràng, minh bạch. Đây cũng
là một khó khắn lớn với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam. Điển
ÁN
hình, các sản phẩm gỗ dựa vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu là chủ yếu, nếu
chúng ta không minh bạch trong việc công bố xuất xứ của hàng hóa thì nhiều khả