Khả năng thâm nhập hàng dệt may Việt Nam vào thị trường EU - Thực trạng và giải pháp - Pdf 24

Kh nng thõm nhp hng dt may Vit nam vo th trng EU- thc
trng v gii phỏp M
M


C
CL
L


C
CLI NểI U
CHNG I. C S Lí LUN V THM NHP TH TRNG
I. NHNG VN Lí LUN V THM NHP TH TRNG
1. Khỏi nim th trng v cỏc phng thc thõm nhp th trng quc t
2. Ni dung ca thõm nhp th trng
3. Vai trũ v s cn thit phi nõng cao kh nng thõm nhp th trng
quc t
II. MT S CH TIấU NH GI KH NNG THM NHP TH
TRNG QUC T
1. Ch tiờu v th phn
2. Chi tiờu v uy tớn thng hiu

I. TRIỂN VỌNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THÂM NHẬP
1. Triển vọng thâm nhập
2. Phương hướng thâm nhập
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THÂM NHẬP HÀNG DỆT
MAY CỦA VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG EU
1.Giải pháp từ phía Nhà nước

2. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp

N
N
Ĩ
Ĩ
I

Đ


U
UNgày nay trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của hợp tác
kinh tế quốc tế, hoạt động kinh doanh quốc tế giữa các doanh nghiệp Việt Nam
và các doanh nghiệp nước ngồi ngày càng được mở rộng và phát triển và nó có
tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và sự phát
triển của các doanh nghiệp nói riêng. Do vậy mà hoạt động kinh doanh quốc tế
ngày nay có vai trò hết sức quan trọng, nó đưa nền kinh tế Việt nam phát triển
nhanh nhất đồng thời nó cũng là hoạt động khó khăn phức tạp nhất, chứa đựng
nhiều yếu tố rủi ro nhất. Hiện nay nhiều mặt hàng Việt nam đã xuất hiện trên thị
trường quốc tế và đã khẳng định được vị trí của mình. Là một trong những đầu
tàu kéo nền kinh tế Việt nam phát triển, ngành dệt may Việt nam đã có những
bước phát triển mạnh mẽ trong kinh doanh quốc tế nói chung và trong việc thâm
nhập thị trường quốc tế nói riêng. Trong q trình thâm nhập thị trường quốc tế

Trong quỏ trỡnh hon thnh chuyờn ny em ó c s hng dn tn
tỡnh ca thy giỏo v s giỳp ca cỏc anh ch chỳ bỏc lm vic ti Vin Kinh
T Th Gii. Tuy nhiờn õy l ti rng ln m vi kh nng bn thõn em cũn
nhiu hn ch nờn bi vit ny khụng th trỏnh khi nhng thiu sút. Em rt
mong cú c nhng nhn xột bn nghiờn cu ny c hon thin hn.
Cui cựng em xin chõn thnh cm n thy giỏo v cỏc anh ch chỳ bỏc cụng tỏc
ti Vin Kinh T Th Gii.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
GI
I
.
.C

ỀT
T
H
H
Â
Â
M
MN
N
H
H


P
PT
T
H
H




i
in
n
i
i


m
mt
t
h
h

ịt
t
r
r
ư
ư



g
gt
t
h
h


c
ct
t
h
h
â
â
m
mn
n
h
h





c
ct
t
ế
ế
.
.1.1. Khái niệm về thị trường.
Trong thời kỳ đất nước mở cửa và xu hướng khu vực hố, tồn cầu hố
đang tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tự do kinh doanh trên thị trường nội địa và
thị trường quốc tế. Tuy nhiên để tồn tại và phát triển là một vấn đề rất khó khăn
vì các doanh nghiệp Việt nam còn rất bỡ ngỡ trong điều kiện kinh doanh mới
với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị trường thường xun biến động.
Vì vậy, mỗi nhà kinh doanh, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phảt triển tốt
hơn trên thị trường trong nước và quốc tế đòi hỏi phải nắm bắt được, hiểu biết
được những vấn đề lý luận về thị trường và thâm nhập thị trường.
Thị trường là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn bó chặt chẽ với khái niệm
phân cơng lao động xã hội. Ở đâu có phân cơng lao động xã hội và sản xuất
hàng hố thì ở đó có thị trường. Cùng với sự phát triển của thị trường đã có rất
nhiều quan điểm, cách nhìn nhận, hiểu biết khác nhau về thị trường. Với sự phát
triển của sản xuất và lưu thơng hàng hố thì khái niệm thị trường ngày càng đa
dạng và hồn thiện hơn.
Theo cách hiểu cổ điển “Thị trường được xem là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi

1.2.1. Xuất khẩu.
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hố ra thị trường nước ngồi nhằm thực hiện
giá trị hàng hố để đáp ứng nhu cầu ở thị trường nước ngồi.
Hoạt động xuất khẩu là một mặt quan trọng trong hoạt động thương mại
quốc tế đó là q trình bán hàng hố dịch vụ cho người khác. Mục đích của hoạt
động xuất khẩu là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế
so sánh của từng quốc gia trong phân cơng lao động quốc tế. Hoạt động xuất
khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế từ sản xuất hàng hố
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tiêu dùng cho tới tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt
động này đều nhằm đem lại lợi ích cho mỗi quốc gia đồng thời góp phần thúc
đẩy phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn. Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên
một phạm vi rộng cả về điều kiện khơng gian và thời gian. Nó có thể diễn ra
trong thời gian ngắn, song nó cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể tiến hành
trên một hay nhiều quốc gia. Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động
thương mại quốc tế nên nó cũng có những đặc trưng của thương mại quốc tế
như: hoạt động xuất khẩu khơng giống như bn bán trong nước mà là hoạt
động bn bán với các đối tác nước ngồi, nó liên quan đến hoạt động thương
mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, vận tải quốc tế, thanh tốn quốc tế. Các
nghiệp vụ này khá phức tạp và đa dạng, rủi ro cũng cao hơn. Hoạt động xuất
khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia. Nó khơng chỉ đem lại lợi ích cho các
doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờ tích luỹ
từ khoản thu ngoại tệ và xuất khẩu, phát huy tính năng sáng tạo của các đơn vị
thơng qua cạnh tranh quốc tế. Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để
khai thác các lợi thế về nguồn tài ngun thiên nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và
các nguồn lực khác. Ngoải ra hoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác
giữa các nước và đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế tồn cầu. Với mục tiêu đa
dạng hố các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro,
các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác
nhau. Điển hình là một số hình thức sau:

trong những phương thức thâm nhập thị trường quốc tế. Trong đó xuất khẩu kết
hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao
đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Ở đây mục đích của xuất khẩu
khơng phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm đưa hàng hố của mình
ra thị trường nước ngồi tiêu thu đồng thời nhập khẩu hàng hố khác với giá trị
tương đương vào tiêu dùng trong nước. Các hình thức mua bán đối lưu rất đa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
dạng tuy nhiên để thâm nhập thị trường quốc tế các cơng ty thường hay sử dụng
các phương thức mua bán đối lưu sau đây:
+ Mua bán đối lưu thơng thường. Đây là phương thức hai bên trao đổi trực
tiếp với nhau những hàng hố và dịch vụ có giá trị tương đương và các điều kiện
mua bán tương đương.
+ Mua bán bồi hồn. Đây là hình thức bn bán đối lưu mà một bên cam
kết sẽ mua lại cho bên kia những hàng hố có giá trị tương đương trong tương
lai.
+ Mua đối lưu. Đây là hình thức mà theo đó bên cam kết sẽ mua lại những
hàng hố xác định có giá trị tương đương của nhà nhập khẩu trước đó.
+ Chuyển nợ. Đây là hình thức mua bán đối lưu mà một bên cam kết mua
lại hàng hố của bên kia chuyển trách nhiệm mua lại đó cho bên thứ ba từ chính
thị trường xuất khẩu của mình.
+ Mua lại. Là hình thức mua bán đối lưu gắn liền với việc mua bán chuyển giao
máy móc thiết bị và cam kết nhận lại những sản phẩm được sản xuất từ chình
thiết bị đó.
Bn bán đối giúp nhà kinh doanh tránh những rủi ro về biến động tỷ giá
hối đối trên thị trường ngoại hối. Đồng thời còn đảm bảo việc thanh tốn khi
các bên khơng đủ ngoại tệ để thanh tốn cho lơ hàng nhập khẩu của mình. Thêm
vào đó, đối với một quốc gia bn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạng mục
thường xun trong cán cân thanh tốn. Tuy nhiên, bn bán đối lưu làm hạn
chế q trình trao đổi hàng hố, việc giao nhận hàng hố khó tiến hành được
thuận lợi. Việc thâm nhập thị trường sẽ khơng sâu.

trường của nước này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Gia cơng quốc tế ngày nay khá phổ biến trong kinh doanh quốc. Nhiều nước
đang phát triển trong đó có Việt nam đã nhờ vận dụng phương thức gia cơng
quốc tế để thúc đẩy nền cơng nghiệp phát triển. Gia cơng quốc tế có các hình
thức sau:
• Xét về quyền sở hữu ngun liệu gia cơng quốc tế có thể tiến hành dưới hình
thức sau:
- Bên đặt gia cơng giao ngun liệu hoặc bán thành phẩm cho cho bên nhận
gia cơng và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia
cơng. Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo quyền sở hữu về ngun
liệu vẫn thuộc về bên đặt gia cơng.
- Bên đặt gia cơng bán đứt ngun liệu cho bên nhận gia cơng và sau thời
gian sản xuất, chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm. Trong trường hợp này, quyền sở
hữu ngun liệu chuyển từ bên đặt gia cơng sang bên nhận gia cơng.
- Ngồi hai hình thức trên người ta có thể áp dụng hình thức kết hợp. Trong
đó bên đặt gia cơng chỉ giao ngun liệu chính còn bên nhận gia cơng cung cấp
ngun liệu phụ.
• Xét về mặt giá cả gia cơng người ta có thể chia gia cơng làm hai hình
thức.
- Hợp đồng thực chi thực nhanh: trong đó bên nhận gia cơng thanh tốn với
bên đặt gia cơng tồn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao
gia cơng.
- Hợp đồng khốn: trong đó người ta xác định một mức giá định mức cho
mỗi sản phẩm bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức. Dù chi phí thực tế
của bên nhận gia cơng là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh tốn với
nhau theo giá định mức đó.
• Xét theo số bên tham gia quan hệ gia cơng ta có hai loại gia cơng sau đây:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Gia cụng hai bờn: trong ú ch cú bờn t gia cụng v bờn nhn gia cụng.

hiện cung ứng dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến giấy phép đó trong một thời
gian dài cho người nhận đặc quyền.
- Hợp đồng quản lý: là hợp đồng mà một bên cung cấp cho bên kia những
chun gia quản lý nhằm thực hiện một hay nhiều chức năng quản lý trong một
thời gian nhất định.
- Hợp đồng chuyển giao theo dự án chìa khố trao tay: là hình thức hợp
đồng chuyển giao mà một bên cung cấp cho bên kia các máy móc thiết bị và các
dịch vụ bao gồm thiết bị xây dựng chạy thử và bàn giao một quy trình sản xuất
một sản phẩm nào đó cho khách hàng trong một thời gian nhất định.
1.2.3. Đầu tư trực tiếp.
Đây là hình thức thâm nhập thị trường nước ngồi cuối cùng. Theo hình thức
này doanh nghiệp có thể đầu tư trực tiếp để sản xuất kinh doanh tại thị trường
nước ngồi. Khi doanh nghiệp đã có đủ kinh nghiệm xuất khẩu hoặc khi mà thị
trường nước ngồi đủ lớn, thì những cơ sở sản xuất ở nước ngồi có những lợi
thế rõ rệt. Thứ nhất, doanh nghiệp có thể đảm bảo tiết kiệm chi phí do có sức lao
động và ngun liệu rẻ hơn, sự khuyến khích đầu tư của chính phủ nước ngồi,
tiết kiệm được cước vận chuyển, v.v…Thứ hai, doanh nghiệp sẽ tạo được cho
mình một ấn tượng tốt đẹp hơn ở nước chủ nhà do đã đem lại cơng ăn việc làm
cho người lao động. Thứ ba, doanh nghiệp sẽ tạo ra được mối quan hệ sâu sắc
hơn với chính phủ, khách hàng, những người cung ứng sở tại và những người
phân phối nhờ vậy doanh nghiệp có khả năng thích nghi sản phẩm của mình tốt
hơn với mơi trường kinh doanh địa phương. Thứ tư, doanh nghiệp vẫn giữ được
tồn bộ quyền kiểm sốt đối với số vốn đầu tư và vì vậy, doanh nghiệp có thể
xây dựng những chính sách sản xuất và tiêu thụ hàng hố phục vụ cho những
mục tiêu quốc tế lâu dài. Thứ năm, doanh nghiệp đảm bảo chắc chắn cho mình
vẫn giữ được thị trường đó trong trường hợp nước chủ nhà bắt đầu đòi hỏi hàng
hố được mua về phải có những phần sản xuất trong nước. Điều bất lợi chính là
doanh nghiệp để một số vốn lớn của mình phải chịu những rủi ro, như đồng tiền
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
bị phong toả hay mất giá, các thị trường ngày càng trở lên tồi tệ hơn hay bị trưng

u
u
n
n
g
gc
c


a
at
t
h
h
â
â
m
mn
n
h
h

u
u


c
ct
t
ế
ế
.
.
2.1. Nghiên cứu thị trường quốc tế.
Để có thể thâm nhập vào thị trường quốc tế thì điều đầu tiên mà doanh
nghiệp cần làm là phải tìm hiểu thị trường. Nghiên cứu thị trường là điều kiện
cần thiết để doanh nghiệp phát triển đúng hướng, là xuất phát điểm để doanh
nghiệp xác định và xây dựng kế hoạch kinh doanh, nâng cao khả năng thích ứng
với thị trường của các sản phẩm của doanh nghiệp.
• Các bước nghiên cứu thị trường gồm 4 bước:
1- Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu.
2- Thu thập thơng tin.
3- Xử lý thơng tin.
4- Ra quyết định.
• Nội dung của nghiên cứu thị trường quốc tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Th trng quc t chu nh hng ca nhiu nhõn t khỏc nhau a dng
v phong phỳ hn nhiu so vi th trng ni a. Cỏc nhõn t ny cú th mang
tớnh v mụ, cú trng hp c th hin mt cỏch rừ rng cú trng hp tim n

Khi đã thâm nhập vào thị trường mục tiêu doanh nghiệp phải ln đối phó
với những biến động của thị trường, với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ
cạnh tranh, do vậy thời gian đầu doanh nghiệp phải ln duy trì sự có mặt của
mình trên thị trường mới và khi đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp
có thể mở rộng phạm vi kinh doanh hoặc có thể thâm nhập sâu vào những đoạn
thị trường mà mình đã chiếm lĩnh, tuỳ thuộc vào sự thích hợp của doanh nghiệp
với từng chiến lược thâm nhập tập trung hay phân tán.
3
3
.
.V
V
a
a
i
it
t
r
r
ò
òv


p
p
h
h


i
in
n
â
â
n
n
g
gc
c
a
a
o
ok

h


p
pt
t
h
h

ịt
t
r
r
ư
ư


n
n
g
g
.
.


kin nn kinh t th trng hin nay, khi m tỡnh hỡnh cnh tranh trờn th trng
din ra ngy cng gay gt, cỏc doanh nghip c bit l cỏc doanh nghip kinh
doanh quc t cng phi i u vi nhiu i th cnh tranh khin li nhun b
chia s. Mun tn ti v phỏt trin trờn thng trng thỡ tt yu doanh nghip
phi khụng ngng thõm nhp th trng khng nh v trớ ca mỡnh trờn th
trng.
+ Thõm nhp th trng l cn thit trong vic thc hin chớnh sỏch cụng
nghip hoỏ, hin i hoỏ hng v xut khu ca ng v Nh nc. i vi
doanh nghip sn xut hng hoỏ xut khu hot ng thõm nhp th trng
ng ngha vi vic thỳc y hot ng xut khu, m rng th trng quc t,
õy cng l chớnh sỏch chung ca ng v Nh nc nhm thỳc y sn xut
trong nc to cụng n vic lm cho ngi lao ng, gii quyt cỏc vn xó
hi, tng thu ngoi t cho t nc giỳp cỏc doanh nghip i mi cụng ngh
nhm phc v cho cụng cuc cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc.
II. MT S CH TIấU NH GI KH NNG THM NHP TH
TRNG QUC T.
1. Ch tiờu v th phn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
õy l ch tiờu c tớnh da vo doanh s tiờu th trờn th trng v dung
lng th trng. Ch tiờu ny cho phộp bit c mc thõm nhp vo th
trng theo doanh s tiờu th v cho ta thy c th phn ca cụng ty trờn th
trng ú do vy m ta cú th thy c tỡnh hỡnh cnh tranh ca doanh nghip.
Cụng thc tớnh ch tiờu c mụ hỡnh nh sau:
Ch tiờu v th phn = (doanh s tiờu th sn phm A trờn th trng X ca
doanh nghip / tng doanh s tiờu th sn phm A ca th trng X)x 100%
2. Ch tiờu v uy tớn thng hiu:
õy l ch tiờu cho phộp bit c nim tin ca khỏch hng i vi sn
phm ca doanh nghip trờn th trng ú. Nhỡn vo ch tiờu ny ta thy c
cht lng sn phm ca doanh nghip, v mc tin cy ca khỏch hng i
vi sn phm ca doanh nghip. Ch tiờu ny c bit rt quan trng i vi th

mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường. Khi xảy ra sự khơng ổn định về
chính trị sẽ dẫn đến sự cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo ra tâm lý
khơng tốt cho các nhà kinh doanh.
Sự ổn định của chính trị được thể hiện ở chỗ: thể chế , quan điểm chính trị
có được đa số nhân dân đồng tình ủng hộ hay khơng, hệ thống chính trị đặc biệt
là Đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân dân và doanh nghiệp,
cơng ty ở trong và ngồi nước hay khơng…
Thái độ đối xử của chính phủ: Hoạt động kinh doanh quốc tế phụ thuộc rất
nhiều vào thái độ đối sử của từng chính phủ đối với hoạt động của các cơng ty
nước ngồi và tuỳ thuộc vào sự phản ứng của cơng ty trong các lĩnh vực kinh
doanh có sự đối đầu hoặc hồ nhập về lợi ích.
Hệ thống chính trị cho thấy mức độ đối lập về chính trị trên thị trường kinh
doanh, từ đó cho phép các nhà kinh doanh thấy được mức độ rủi ro về chính trị
khi thâm nhập thị trường quốc tế là cao hay thấp.
Hệ thống luật pháp. Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế muốn thâm nhập vào
thị trường nào đó trước hết cần phải tìm hiểu hệ thống luật pháp trên thị trường
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ú, lut quc t v lut quc gia m doanh nghip ang hot ng trờn th trng
khu vc ú.
Mi quc gia cú h thng lut phỏp riờng iu chnh cỏc hot ng kinh
doanh quc t, rng buc cỏc hot ng ca doanh nghip. Cỏc yu t lut phỏp
nh hng ti hot ng thõm nhp th trng quc t ca doanh nghip gm:
- Quy nh v giao dch hp ng, v bo h quyn tỏc gi, quyn s hu
trớ tu.
- Quy nh v lao ng, tin lng, thi gian lao ng, ngh ngi, ỡnh
cụng, bói cụng.
- Quy nh v cnh tranh, c quyn, v cỏc loi thu.
- Quy nh v vn bo v mụi trng, tiờu chun cht lng, giao hng,
thc hin hp ng.
- Quy nh v qung cỏo, hng dn s dng.

quc gia. Nú cung cp cho cỏc nh sn xut kinh doanh mt phng tin quan
trng giao tip trong quỏ trỡnh thõm nhp th trng quc t. Vic thõm nhp
th trng quc t s phi s dng n ngụn ng ca nc s ti ch cú th hiu
c ngụn ng ca nc s ti thỡ mi hiu mt cỏch y v nn vn hoỏ ca
h, bt ng ngụn ng s lm cn tr hot ng thõm nhp th trng quc t.
- Tụn giỏo cú liờn quan v nh hng trc tip n cỏc hot ng hng
ngy ca cỏc cỏ nhõn v cỏc t chc trong xó hi. Vỡ vy, cỏc doanh nghip
trong quỏ trỡnh thõm nhp th trng cn phi hiu bit cỏc loi tụn giỏo v vai
trũ ca nú trong xó hi, ni m cỏc doanh nghip kinh doanh quc t cú tin
hnh thõm nhp hot ng kinh doanh ca mỡnh. Thụng thng khi doanh
nghip thõm nhp th trng quc t phi quan tõm n 4 vn ca tụn giao ú
l:
- Tụn giỏo thng tr.
- Tm quan trng ca tụn giỏo.
- Mc thun nht ca tụn giỏo.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- S t do tớn ngng trong xó hi.
S ng nht v vn hoỏ gia cỏc quc gia. Khi thõm nhp th trng doanh
nghip phi tớnh n mc tng ng v vn hoỏ. iu ú ũi hi doanh
nghip phi sp xp phõn loi cỏc quc gia theo nhúm nc cú nhng c im
khỏ tng ng v nhng nhúm nc cú c im khỏc nhau. Chng hn nhúm
cỏc nc cú nhng c im vn hoỏ ging nhau v ngụn ng, tụn giỏo, a lý,
mc v trỡnh phỏt trin kinh t. Qua ú thy c nhúm nc no cú c
im tng t nh trong nc v ngc li. Khi thõm nhp th trng quc t
phi luụn quan tõm n mc tng ng v vn hoỏ, doanh nghip cn phi
c gng thớch nghi vi mụi trng vn hoỏ ca nc s ti, trỏnh nhng cỳ sc
vn húa gõy nh hng su ti hot ng thõm nhp th trng quc t.
Nh vy tu thuc vo nhu cu v trỡnh hiu bit v vn hoỏ m doanh
nghip cú th la chn phng thc thõm nhp th trng trc tip hay giỏn tip.
Nu nhu cu v trỡnh hiu bit vn hoỏ i vi nc s ti cũn mc thp thỡ

những vấn đề mà công ty sẽ gặp phải trong quá trình kinh doanh nói chung và
khi thâm nhập thị trường nói riêng. Xuất phát từ đây doanh nghiệp có thể đề ra
sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe doạ và tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp mình.
- Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng. Các đối thủ này chưa có
kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm năng
lớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau, do
đó dễ khắc phục được những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả
năng chiếm lĩnh thị trường. Chính vì vậy, một doanh nghiệp phải tăng cường
đầu tư vốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm, nhưng mặt khác phải tăng cường quảng cáo, áp dụng các
Đối thủ mới
tiềm tàng
Nhà cung cấp
Cạnh tranh giữa các
công ty hiện tại
Người mua
Các mặt hàng và các
dich vụ thay thế
khả
năng
mặc cả
của
nhà
Sự đe
doạ của
các
hàng
Sự đe doạ của
các đối thủ




N
N
G
GI
I
I
I
.
.T
T
H
H


C
CT
T
R

GT
T
H
H


M
MN
N
H
H


P
PC
C


A
A


A
Y
YV
V
I
I


T
TN
N
A
A
M
MV
V


O
O


T
R
R
O
O
N
N
G
GT
T
H
H


I
IG
G
I
I
A
A
N
N


Xut khu hng dt may Vit nam sang EU c bit phỏt trin mnh k t khi cú
hip nh buụn bỏn hng dt may, c th l sau hip nh buụn bỏn hng dt may
Vit nam EU c ký ngy 15/2/1992 v bt u cú hiu lc t nm 1993 m
ng cho mt hng dt may Vit nam thõm nhp th trng ny. Kim ngch
xut khu hng dt may ca Vit nam sang th trng EU liờn tc tng.

Bng1: Kim ngch xut khu hng dt may ca Vit nam sang th trng
EU t 1996 2001.
stt Nm Kim ngch xut khu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Cải thiện mơi trường đầu tư và mơi trường thươngmạ i. Phát triển các tr gung tâm thời trang trên thị trường trong và ngồinước. Hỗ trợ của nhà nước trong cơng tác xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU. Tăng cường khai thác sử dụng cĩ hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status