ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VŨ THANH HOA
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã số : 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS Phạm Quang Phan
HÀ NỘI - NĂM 2016
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của
cá nhân tôi. Các số liệu, tài liệu tham khảo trong luận án theo
đúng quy định, chính xác. Những kết luận trong luận án chưa được
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án
Vũ Thanh Hoa
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài…………………………
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu……………………………………..
4
4. Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………………
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………...
5
6. Đóng góp của luận án………………………………………………….
7
7. Cấu trúc và nội dung của Luận án…………………………………….
7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN………………………………………...
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề tăng trƣởng kinh tế
1.1.1. Những nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và một số giải pháp
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững……………………………………….
đẳng và nghèo đói, những nhân tố tác động đến giảm nghèo…………….
1.3. Các công trình nghiên cứu về tăng trƣởng kinh tế, xóa đói giảm
35
nghèo và giảm nghèo bền vững………………………………………….
1.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu………………………..
39
Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC
42
TIỄN VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ GẮN VỚI GIẢM NGHÈO BỀN
VỮNG …………………………………………………………………...
2.1. Những vấn đề chung về TTKT và GNBV…………………………..
42
2.1.1. Các khái niệm và tiêu chí đánh giá về tăng trưởng kinh tế ……
42
2.1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá về nghèo và GNBV....................
54
2.2. Mối quan hệ và vai trò của Nhà nƣớc trong việc gắn kết giữa tăng
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ GẮN VỚI
88
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
GIAI ĐOẠN 2004-2014………………..………………………………..
3.1. Tổng quan về vùng ĐBSH và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội
88
3.2. Tình hình tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng
91
đồng bằng sông Hồng giai đoạn từ 2004 đến 2014………………………
3.2.1. Tình hình TTKT và phát triển kinh tế ở vùng ĐBSH giai đoạn
91
từ 2004 đến 2014………………………………………………………………
3.2.2. Tình hình đói nghèo và giảm nghèo bền vững ở vùng đồng
100
bằng sông Hồng giai đoạn từ 2004 đến 2014………………………………
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng trong việc giải quyết vấn đề TTKT gắn
111
với GNBV ở vùng ĐBSH………………………………………………………..
ĐBSH..........................................................................................................
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến TTKT gắn với GNBV ở vùng
138
đồng bằng sông Hồng.................................................................................
4.1.2. Quan điểm về TTKT gắn với GNBV ở vùng ĐBSH……………...
144
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy TTKT gắn với GNBV ở vùng
149
ĐBSH từ nay đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030……………………
4.2.1. Nhóm giải pháp về TTKT nhằm mục tiêu GNBV………………...
149
4.2.2. Các giải pháp phân phố i thu nhập với mục tiêu GNBV………...
158
4.2.3. Các giải pháp gắn kết giữa TTKT với GNBV…………………….
164
4.3. Một số kiến nghị với Nhà nƣớc Trung ƣơng nhằm thực hiện các giải
170
2
ASXH
An sinh xã hội
3
BHXH
Bảo hiểm xã hội
4
BHTN
Bảo hiểm tự nguyện
5
BHYT
Bảo hiểm y tế
6
CBXH
Công bằng xã hội
12
ĐNB
Đông Nam Bộ
13
ESCAP
Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng
14
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
15
ICOR
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
16
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
Khoa học xã hội
22
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
23
KTTT
Kinh tế thị trƣờng
24
KT - XH
Kinh tế - xã hội
25
NHCS
Ngân hàng chính sách
26
NSLĐ
Hiệu quả sản xuất
32
THCS
Trung học cơ sở
33
THPT
Trung học phổ thông
34
TTKT
Tăng trƣởng kinh tế
35
UNDP
Chƣơng trình hỗ trợ phát triển của Liên hợp quốc
36
USD
Tổ chức thƣơng mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng
TT
Trang
Bảng 2.1
Sự phân hóa về thu nhập của các nhóm dân cƣ
72
Bảng 3.1
Tăng trƣởng GDP của vùng ĐBSH theo tỉnh
92
Bảng 3.2
Năng suất lúa cả năm phân theo địa phƣơng
94
Bảng 3.8
Mức độ phân hóa giàu nghèo qua các năm
105
Bảng 3.9
Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng qua các năm
106
Bảng 3.10
Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo
107
vùng
Bảng 3.11
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (Hệ số GINI)
108
Bảng 3.12
Chi tiêu bình quân đầu ngƣời một tháng theo giá hiện hành
Bảng 3.17
Tỷ lệ hộ nghèo trầm trọng
121
Bảng 3.18
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lƣợng lao động
125
trong độ tuổi năm 2014
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững là một nhiệm vụ mà chúng ta
phải thực hiện theo sứ mệnh của chƣơng trình thiên niên kỷ về xóa đói giảm nghèo. Đó
cũng là mục tiêu chiến lƣợc quan trọng mà Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam quyết
tâm biến thành hiện thực trong hiện tại và tƣơng lai.
Cùng với quá trình đổi mới, trong những năm qua nền kinh tế nước ta đã tăng
trưởng với tốc độ cao và tương đối ổn đị nh. Sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
phát triển đa dạng, góp phần bảo đảm an toàn lương thực quốc gia và tham gia xuất khẩu
với khối lượng lớn. Nhiều loại nông sản đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu quan
trọng của Việt Nam. Công nghiệp đã được cơ cấu lại, tăng trưởng khá nhanh và đang dần
dần có tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế. Các ngành dị ch vụ đã được mở rộng và
chất lượng phục vụ đã được nâng lên, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế và phục vụ
đời sống dân cư. Kinh tế đối ngoại phát triển, xuất khẩu tăng cao, thị trường trong nước
lƣợc đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của
cả nƣớc. ĐBSH còn có vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng, bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dƣơng, Hƣng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc
Ninh. Đây cũng là vùng kinh tế năng động của cả nƣớc. Chính vì vậy đã thúc đẩy nhanh
tốc độ tăng trƣởng kinh tế vùng, nâng tỷ trọng đóng góp cho GDP cả nƣớc của vùng từ
24,7% năm 2010 lên mốc 26,6% năm 2015 và 28,7% năm 2020. Bên cạnh đó, mục tiêu
nâng cao thu nhập bình quân đầu ngƣời lên 2.500USD vào năm 2015 và khoảng
4.180USD vào năm 2020. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của vùng ĐBSH những năm vừa
qua tăng khá nhanh, bằng 1,2-1,3 lần tốc độ tăng trƣởng bình quân của cả nƣớc. Cơ cấu
ngành kinh tế trong GDP đến năm 2020 dự kiến nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng
7,5%, công nghiệp và xây dựng khoảng 47% và ngành dịch vụ khoảng 48%. Năm 2004
vùng ĐBSH có 18,5% số hộ nghèo (tỷ lệ chung cả nƣớc là 23,2%), năm 2012 là 6,0% (tỷ
lệ chung cả nƣớc là 11,1%) và đến năm 2014 tỷ lệ hộ nghèo của vùng còn 4,0% (tỷ lệ
chung cả nƣớc là 8,4%).
14
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu mà vùng ĐBSH đã đạt đƣợc về kinh tế, xã hội
thì hàng loạt các vấn đề tiêu cực, hạn chế nảy sinh. Đặc biệt là chất lƣợng tăng trƣởng
kinh tế chƣa cao, chƣa đều và chƣa bền vững, hiệu quả kinh tế không tỷ lệ thuận với tăng
trƣởng; mặc dù kinh tế tăng trƣởng, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt, nhƣng môi
trƣờng sinh thái từ đất, nƣớc, không khí đang bị ô nhiễm. Hơn nữa, đi cùng với kinh tế
tăng trƣởng thì tình trạng bất bình đẳng, phân tầng xã hội, nghèo đói vẫn còn đang phổ
biến và là vấn đề đầy bức xúc. Tình trạng chênh lệch giàu nghèo và sự phát triển không
đồng đều giữa các tỉnh (các tỉnh phía Nam và phía Bắc) của vùng ĐBSH đang có chiều
hƣớng gia tăng có thể gây ra những hậu quả tiêu cực khó lƣờng.
Từ thực tiễn đó, để xây dựng vùng ĐBSH thực sự là địa bàn tiên phong của cả nƣớc
thực hiện các “đột phá chiến lƣợc”, tái cấu trúc kinh tế, đổi mới thành công mô hình tăng
trƣởng, trở thành đầu tàu của cả nƣớc về phát triển kinh tế - xã hội, đảm đƣơng vai trò to
lớn với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và góp phần nâng cao vị thế
Tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo bền vững là hai vấn đề của một quá trình, có quan hệ
biện chứng, tƣơng hỗ lẫn nhau. Hiện nay tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo bền vững có tác
động không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng đồng bằng sông Hồng nói
riêng và cả nƣớc nói chung. Dƣới góc độ kinh tế chính trị, luận án đi sâu nghiên cứu quá
trình gắn kết giữa tăng trƣởng kinh tế với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông
Hồng Việt Nam. Từ đó đƣa ra các giải pháp để thúc đẩy sự gắn kết giữa quá trình tăng
trƣởng kinh tế với giảm nghèo bền vững nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bằng sông Hồng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo
bền vững và thực trạng vấn đề này ở vùng ĐBSH Việt Nam từ đó đề xuất một số giải
pháp gắn kết tăng trƣởng kinh tế với giảm nghèo bền vững.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu về thực trạng tăng trƣởng kinh tế gắn với
giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng trong đó có tham khảo kinh nghiệm
của một số tỉnh ở các quốc gia châu Á.
16
- Thời gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề tăng trƣởng kinh tế
gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng từ năm 2004 đến năm 2014.
Thời gian của các giải pháp đề xuất trong luận án đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2030.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Mối quan hệ và vai trò của Nhà nƣớc trong việc gắn kết giữa TTKT với GNBV?
Các tiêu chí đánh giá sự gắn kết giữa TTKT với GNBV?
- Ở vùng Đồng bằng sông Hồng tăng trƣởng kinh tế có gắn với giảm nghèo bền
vững hay không?
- Cần có những giải pháp gì để thúc đẩy sự gắn kết giữa quá trình tăng trƣởng kinh
tế với giảm nghèo bền vững trên địa bàn vùng đồng bằng sông Hồng?
- Luận án sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu truyền thống nhƣ: tiếp cận, so
sánh, đối chiếu để làm rõ những tác động của tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền
vững trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay.
- Luận án tiến hành nghiên cứu các cách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học,
các tổ chức trong và ngoài nƣớc về tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo. Phân tích thực
tiễn tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt
Nam và một số tỉnh ở các nƣớc châu Á, để đƣa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng ĐBSH.
- Luận án còn sử dụng các tài liệu điều tra thứ cấp nhƣ số liệu thống kê các năm
của cả nƣớc, các vùng trong nƣớc cũng nhƣ số liệu thống kê của 11 tỉnh vùng đồng bằng
sông Hồng; các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và kết quả thực hiện các
chƣơng trình, dự án giảm nghèo của các tỉnh, các Bộ ngành và của các Ban chỉ đạo giảm
nghèo của 11 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng.
- Luận án còn sử dụng phƣơng pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn 50 cán bộ quản
lý các cấp và 100 ngƣời dân ở ba tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng (Bắc Ninh, Hải
Dƣơng và Ninh Bình) tại các huyện đƣợc chọn làm mẫu nghiên cứu là huyện Yên Phong
tỉnh Bắc Ninh, huyện Nam Sách tỉnh Hải Dƣơng và huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình
18
bằng cách cho điểm dựa trên thang đo Likert và xếp hạng thứ tự các nhân tố góp phần
thúc đẩy TTKT và giảm nghèo đối với cán bộ quản lý và ngƣời dân đặc biệt là ngƣời
nghèo để phản ánh các góc nhìn khác nhau của các nhóm kinh tế xã hội trong dân cƣ và
chỉ ra các nhân tố góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững,
lấy đó làm cơ sở đƣa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
gắn với giảm nghèo bền vững ở vùng đồng bằng sông Hồng từ nay tới năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030.
6. Đóng góp của luận án
- Luận án góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận của tăng trƣởng kinh tế, giảm nghèo
bền vững đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo bền
vấn đề giảm nghèo bền vững lại đƣợc các nhà kinh tế quan tâm nghiên cứu nhiều hơn
trong thời đại ngày nay. Hiện nay đói nghèo vẫn còn tồn tại ngay cả ở các nƣớc phát
triển, vì vậy tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo luôn là vấn đề đƣợc nhiều nƣớc, nhiều
học giả trên thế giới và Việt Nam quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên ở mỗi một giai đoạn
lịch sử, mỗi quốc gia, mỗi học giả lại có những ý kiến, quan điểm, cách nhìn nhận việc
20
giải quyết vấn đề tăng trƣởng kinh tế gắn với giảm nghèo bền vững khác nhau tùy thuộc
vào quan điểm phát triển kinh tế - xã hội của mình.
Trong những năm vừa qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến
vấn đề tăng trƣởng kinh tế, phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo đƣợc đăng tải trên
các báo, tạp chí, các loại sách tham khảo, chuyên khảo, các giáo trình chuyên ngành. Có
thể tổng quan theo các nội dung cụ thể nhƣ sau:
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề tăng trưởng kinh tế
1.1.1. Những nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế và một số giải pháp thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế bền vững
Lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế đƣợc phát triển gắn với sự ra đời của trƣờng phái
kinh tế cổ điển với hai đại biểu tiêu biểu nhất là nhà kinh tế học ngƣời Anh: Adam Smith
(1723-1790) và David Ricardo (1772-1823) với những tác phẩm nổi tiếng trong đó có
những nghiên cứu liên quan đến tăng trƣởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Trong tác phẩm “Của cải của các dân tộc” (xuất bản năm 1776), Adam Smith cho
rằng, tăng trƣởng kinh tế là tăng đầu ra theo đầu ngƣời, hoặc tăng sản phẩm lao động.
Theo ông, nguồn gốc tăng trƣởng là từ lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, trong đó
lao động là nguồn gốc cơ bản để tạo ra của cải cho xã hội. Từ đó ông cho rằng, tăng
trƣởng kinh tế có đặc tính lợi suất tăng dần theo qui mô. Còn trong học thuyết “Bàn tay
vô hình”, ông cho rằng Chính phủ không có vai trò thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế mà cho
rằng nếu không bị Chính phủ kiểm soát, ngƣời lao động sẽ đƣợc lợi nhuận thúc đẩy để
sản xuất ra dịch vụ, hàng hóa cần thiết và thông qua thị trƣờng tự do này, lợi ích cá nhân
mở cửa nền kinh tế sẽ mang lại sự tăng trƣởng kinh tế về đầu tƣ trong và ngoài nƣớc,
đồng thời thúc đẩy việc tích lũy vốn. Ông đã bổ sung một thực tế đã đƣợc kiểm nghiệm
rằng, việc hạn chế đầu tƣ nƣớc ngoài sẽ làm cho khả năng tăng trƣởng kinh tế của các
nƣớc đang phát triển chậm lại. [67, tr19-20]
22
Mô hình tăng trƣởng tân cổ điển (thƣờng gọi là mô hình tăng trƣởng Solow) đƣợc
coi là mô hình chuẩn đầu tiên, hội tụ đƣợc khá nhiều các yếu tố quyết định tăng trƣởng
kinh tế dài hạn. Nhƣng mô hình tăng trƣởng tân cổ điển vừa là một thành công lớn, lại
vừa là một thất bại lớn. Một hạn chế lớn nhất của mô hình tăng trƣởng tân cổ điển là
trong dài hạn, nguồn tác động đến tốc độ tăng trƣởng thu nhập bình quân đầu ngƣời duy
nhất trong mô hình này là tốc độ tăng hiệu quả lao động lại đƣợc xác định một cách ngoại
sinh. Những hạn chế của mô hình tăng trƣởng tân cổ điển đã thúc đẩy nhiều hƣớng
nghiên cứu mở rộng mô hình để phù hợp hơn với thực tế của các nƣớc đang phát triển và
đã đƣa đến sự ra đời của các mô hình tăng trƣởng nội sinh [34].
Gọi là mô hình tăng trƣởng nội sinh là bởi các mô hình tăng trƣởng mới này cố gắng
nội hóa sự tăng trƣởng, nghĩa là giải thích tăng trƣởng bên trong một mô hình của nền
kinh tế. Trong mô hình tăng trƣởng nội sinh, tăng năng suất có đƣợc từ tích lũy vốn con
ngƣời hay các hoạt động phát minh sáng chế là yếu tố tạo nên tăng trƣởng dài hạn của thu
nhập bình quân đầu ngƣời. Do đó, tăng năng suất - “làm việc thông minh hơn” chứ không
phải là “làm việc chăm chỉ hơn” – là yếu tố thiết yếu của tăng trƣởng kinh tế nói chung
[34].
Những nghiên cứu TTKT theo quan điểm hiện đại ra đời và phát triển chủ yếu trên
cơ sở lý luận kinh tế học của nhà kinh tế học Anh John Maynard Keynes (1884-1946).
Khi những năm 30 của thế kỷ XX, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã chứng tỏ rằng
học thuyết “Tự điều tiết” nền kinh tế của các trƣờng phái cổ điển và tân cổ điển không
phù hợp, lý thuyết “Bàn tay vô hình” của A.Smith trở nên kém hiệu quả. Đòi hỏi các nhà
kinh tế phải đƣa ra các học thuyết mới phù hợp hơn. Năm 1936, tác phẩm “Lý thuyết
điều chỉnh chính sách cho vay hay xóa nợ đều không phải là liều thuốc tiên cho tăng
trƣởng và tác giả luận giải rằng: nguyên nhân là do các công thức nêu trên đã không dựa
trên nguyên tắc cơ bản của kinh tế học: đó là con ngƣời hành động bằng động cơ. Con
ngƣời mà tác giả nêu ở đây, diễn đạt theo một cách khác chính là nhân lực. Trong đó lực
lƣợng quan trọng nhất của nhân lực ở mỗi quốc gia, đó là đội ngũ quan chức cao cấp của
nhà nƣớc và chính phủ. Nếu động cơ của đội ngũ này trong sáng thì tăng trƣởng sẽ hiện
hữu, nếu động cơ không trong sáng thì “các chính phủ cũng có thể bóp chết tăng trƣởng”
24
Năm 2013 Ngân hàng thế giới cho ra mắt tập sách “Tạo thuận lợi thương mại, tạo
giá trị và năng lực cạnh tranh: Gợi ý chính sách cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam”.
Trong nghiên cứu này các tác giả đã báo cáo tóm tắt mô tả các đặc điểm chính và thực
trạng của tạo thuận lợi thƣơng mại. Ở đây, tạo thuận lợi thƣơng mại đƣợc xem nhƣ là
gồm có ba cấu phần chính: hạ tầng “cứng” liên quan đến thƣơng mại, hạ tầng “mềm” liên
quan đến khuôn khổ pháp quy và tổ chức, và tổ chức chuỗi cung ứng. Các cấu phần này
đƣợc xem xét trong bối cảnh thay đổi môi trƣờng thƣơng mại đang diễn ra tại Việt Nam,
và vận hành trong khung thể chế quốc gia. Phần này mô tả các điểm mạnh và điểm yếu
của các bộ phận trong tạo thuận lợi thƣơng mại và phân tích vai trò của chính phủ trong
quá trình khai thác các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu. Phần cuối báo cáo là các
khuyến nghị, gợi ý chính sách cho tăng trƣởng kinh tế Việt Nam.
Trong cuốn “Ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ đến tăng trưởng kinh tế”, NXB
Khoa học và kỹ thuật, 2005 do Nguyễn Khắc Minh (chủ biên) đã nhìn lại nền kinh tế Việt
Nam trong hai thập kỷ qua: 1985-2004 và phân tích những ảnh hƣởng của tiến bộ công
nghệ đến tăng trƣởng các ngành sản xuất. Tăng trƣởng năng suất, tiến bộ công nghệ và
hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp. Nhƣ vậy, tác giả mới phân tích đƣợc một nhân tố
tác động đến tăng trƣởng kinh tế mà chƣa đề cập đến các nhân tố khác và chƣa đƣa ra các
giải pháp để thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước