Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
*
*
*
Tôi xin cam đoan khóa luận là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tạp chí, các sách báo chuyên ngành và các trang tài liệu
trực tuyến đều được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận .
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với một đề tài tương đối mới chắc
chắn không tránh khỏi những khó khăn đặc biệt là về kiến thức và kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học. Song trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, hướng dẫn hết sức tận tình của Ths. Phạm Tiến Toàn , người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi. Sự giúp đỡ, những ý kiến nhận xét của Thầy đã giúp tôi có thể
hoàn thành đề tài này. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ từ các thầy cô trong khoa
Thông tin thư viện - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn - Đại học Quốc gia
Hà Nội, Trung tâm thông tin –tư liệu Viện Khoa học và công nghệ nơi tôi tiến
hành khảo sát, con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ đã
chăm sóc, nuôi dạy con thành người . Bạn bè cùng lớp đã đóng góp ý kiến giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ
quý báu đó. Trong quá trình thực hiện đề tài do còn nhiều hạn chế về thời gian
cũng như kinh nghiệm nên cũng khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
được sự quan tâm, chỉ bảo cũng như những đóng góp của thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 02 năm 2012
Đỗ Thị Thanh Tịnh
( Giao thức truyền tải siêu văn bản)
International Standard Serial Number
5
6
Central Authentication Service ( Hệ thống chứng thực tập trung)
7
8
(Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ)
KH&CNVN Khoa học và Công nghệ Việt nam
MARC
Metadata Authority Description
9
10
11
12
( Khổ mẫu biên mục máy tính đọc được)
Thông tin- thư viện
Thư viện số
Thông tin- tư liệu
The World Wide Web Consortium
TTTV
TVS
TT-TL
Hình 4: MetaLib tích hợp với SFX để chuyển giao tài nguyên.........................17
Hình 5: Giao diện hiển thị tìm kiếm tài nguyên trong Metalib.........................28
Hình 6: Đăng nhập theo tên và mật khẩu truy cập............................................29
Hình 7: Giao diện truy cập biểu ghi trong SFX..................................................30
Hình 8: Giao diện hiển thị tìm kiếm tạp chí điện tử...........................................31
Hình 9 : Giao diện tìm kiếm Cơ sở dữ liệu.........................................................33
Hình 10: Giao diện tìm kiếm nhiều Cơ sở dữ liệu..............................................35
Hình 11 : Giao diện kết quả tìm kiếm nhiều cơ sở dữ liệu................................36
Hình 12 : Tài nguyên trong metalib được hiển thị thành các bộ sưu tập.........41
Hình 13 : Thống nhất giao diện tìm kiếm ...........................................................43
Hình 14: Tìm kiếm đồng thời trên nhiều Cơ sỡ dữ liệu khác nhau..................44
Hình 15: Các KnowledgeBase trong Metalib......................................................46
Hình 16 : Cập nhật thông tin mô tả.....................................................................49
Hình 17 :Cập nhật thông tin chức năng..............................................................50
Hình 18 : Giao diện tạo lập khu vực nghiên cứu riêng .....................................55
Hình 19: Phân quyền truy cập tài nguyên đối với người dùng ........................56
MỤC LỤC
Đỗ Thị Thanh Tịnh
II
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................I
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH........................................................................II
MỤC LỤC...............................................................................................................II
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1.2.4 Những lợi ích của việc sử dụng cổng tìm kiếm..........................................17
1.2.5 Tình hình áp dụng trên thế giới .................................................................19
∗] Liên hiệp Hỗ trợ Khoa học & Đánh giá Giáo dục Đại học Brazil ................21
CHƯƠNG 2............................................................................................................23
NHỮNG ƯU ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG CỔNG TÌM KIẾM SIÊU
DỮ LIỆU METALIB TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN –TƯ LIỆU VIỆN
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM.....................................................23
2.1 Sơ bộ về về tình hình áp dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib tại
Trung tâm...............................................................................................................23
2.1.1 Cơ sở áp dụng phần mềm............................................................................23
2.1.2 Lộ trình áp dụng tại Trung tâm .................................................................25
2.1.3 Thực trạng quá trình áp dụng Metalib tại Trung tâm............................27
2.2 Những ưu điểm của quá trình áp dụng Metalib trong việc tìm kiếm cơ sở
dữ liệu điện tử tại Trung tâm ..............................................................................39
2.2.1 Hướng tới lợi ích người dùng và các cấp chuyên gia ................................39
2.2.2 Dễ dàng quản lý .........................................................................................41
2.2.3 Tìm kiếm liên hợp ........................................................................................44
2.2.4 Khả năng xác thực truy cập tới nguồn tài nguyên thông tin...................45
2.2.5 Quản lý tài nguyên thông tin thuận tiện với Cơ sở dữ liệu
KnowledgeBase......................................................................................................46
2.2.6 Tùy biến và cá biệt hóa danh mục tài nguyên thông tin ..........................54
Cổng thư viện phải cho phép tùy biến theo nhu cầu, cho phép tùy biến các
danh mục tài nguyên theo từng nhóm người sử dụng, được định nghĩa theo
tính chất của bộ phận, chức năng công việc hoặc các lĩnh vực quan tâm. Người
sử dụng cũng cần cá biết hóa các vùng làm việc trong cổng thư viện, nó có thể
chứa các lịch sử tìm kiếm, danh mục các nguồn tài nguyên yêu thích, tham
Đỗ Thị Thanh Tịnh
IV
Đỗ Thị Thanh Tịnh
V
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
5. Website của Công ty Exlibrisgroup. MetaLib: Reach Out and Discover Remote
Resources.
Truy
cập
ngày
23
tháng
01
năm
2012,
từ
URL
tăng cường khả năng phục vụ người dùng tin, các thư viện và cơ quan thông tin
đã từng bước tin học hóa, tự động công tác phục vụ người dùng đọc .
Đảng và Nhà nước ta đang rất quan tâm tới nguồn lực thông tin và nhận
thấy được vai trò của các cơ quan thông tin - Thư viện trong việc quản lý các
nguồn lực thông tin đó là không thể thiếu Nghị quyết 16/NQTW của Bộ Chính
trị về khoa học và công nghệ trong thời kỳ đổi mới đã nêu rõ : “Xây dựng hệ
thống thông tin hiện đại hoá về khoa học và công nghệ kịp thời cung cấp
Đỗ Thị Thanh Tịnh
1
K53 Thông tin –thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
thông tin cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý, các cơ quan nghiên cứu, các
cơ sở sản xuất, dành quỹ ngoại tệ thích đáng để mua các tư liệu thông tin cần
thiết từ nước ngoài, nhất là các nước có trình độ phát triển cao”.
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện chức năng nghiên cứu cơ
bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ theo các hướng trọng điểm của
Nhà nước . Trung tâm thông tin- tư liệu (TT-TL) Viện KHCNVN là một bộ phận
vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của Viện. Đặc biệt trong những năm
gần đây, với sự quan tâm của Viện KHCNVN Trung tâm đã kịp thời áp dụng
những thành quả của Thư viện số trong hoạt động của trung tâm. Ứng dụng mới
đây nhất tại Trung tâm TT-TL năm 2009 đó việc đưa cổng tìm kiếm siêu dữ liệu
Metalib vào vận hành thành công. Nhằm nâng cao nhận thức về ưu điểm của
cổng tím kiếm siêu dữ liệu Metalib trong việc khai thác nguồn tài nguyên số tại
Trung tâm, cũng như tìm kiếm tài nguyên thông tin trong các CSDL tại các cơ
quan TT-TV trên thế giới mà Trung tâm được cấp quyền truy cập nhằm cung cấp
luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính
đó đưa ra những định hướng nâng cao hiệu quả quá trình áp dụng cổng tìm kiếm
Siêu dữ liệu Metalib Trung tâm TT-TL viện KH&CN VN trong thời gian tới.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu : Cổng tìm kiếm Siêu dữ liệu Metalib
• Phạm vi nghiên cứu: Tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN VN
6. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Khảo sát thực tế
- Phân tích và tổng hợp tài liệu
- Quan sát
- Phỏng vấn
7. Đóng góp của đề tài
Đề tài nêu bật những tính năng quan trọng cũng như những lợi ích của
việc sử dụng cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib. Phân tích vai trò và ý nghĩa
của việc ứng dụng phần mềm tại một số nước trên thế giới. Đồng thời nhìn nhận
thực trạng ứng dụng cổng tìm kiếm tại Trung tâm TT-TL Viện KH&CN, một
phần quan trọng trong việc xây dựng thư viện số tại Trung tâm, dựa trên cơ sở
đó đi sâu nghiên cứu những ưu điểm của phần mềm nhằm hỗ trợ người dùng tin
cũng như thủ thư trong việc tìm kiếm tài nguyên số tại Trung tâm. Đưa ra những
định hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng cổng tìm kiếm trong
thời gian tới.
8. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Trung tâm thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công
nghệ Việt nam, tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib.
•
Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
•
Trung tâm Thông tin khoa học nay là Trung tâm Thông tin – Tư liệu
được thành lập theo Quyết định số 595/VKH-TCCB ngày 12 tháng 10 năm 1982
của Viện Khoa học Việt Nam.
•
Theo Quyết định số 2178/QĐ-KHCNVN ngày 30/12/2008 của Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trung tâm Thông tin – Tư liệu là đơn vị tự
chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP, là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Viện KH & CN
Đỗ Thị Thanh Tịnh
5
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
•
Chức năng:
6
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
Thực hiện các đề tài nghiên cứu số liệu lịch Việt Nam và thế giới. Cung
cấp số liệu lịch Việt Nam cho các nhà xuất bản trong cả nước theo sự uỷ quyền
của lãnh đạo Viện KH&CN VN.
Đào tạo nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho cán
bộ làm công tác thông tin – tư liệu trong mạng lưới thư viện các viện chuyên
ngành thuộc Viện KH&CN VN, tập trung vào hiện đại hoá hệ thống thông tin
khoa học và công nghệ, xây dựng thư viện điện tử, xây dựng và áp dụng các tiêu
chuẩn
quốc gia, quốc tế vào hoạt động thông tin - tư liệu.
Cung cấp các dịch vụ và thực hiện hợp tác quốc tế về thông tin – tư liệu
khoa học.
Thông tin tuyên truyền về các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển
khai công nghệ của Viện KH&CN VN trên các phương tiện thông tin đại chúng
và quảng bá các sản phẩm khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Viện
KH&CN VN.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam giao cho theo qui định của pháp luật.
Đỗ Thị Thanh Tịnh
7
K53 Thông tin – Thư viện
thông tin
cứu
khoa học
lịch
khoa học
Phòng
thông
tin sở
hữu
công
nghiệp
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm
• Các phòng ban của Trung tâm Thông tin tư liệu
Phòng Quản lý tổng hợp
Là cơ quan giúp việc Giám đốc quản lý nhà nước mọi mặt hoạt động của
Trung tâm, có các bộ phận về tổ chức, hành chính, tài vụ, tài sản, kế hoạch, đào
tạo cán bộ, thông tin tuyên truyền và hợp tác quốc tế. Phòng hiện có 6 cán bộ
trong biên chế và 1 hợp đồng.
lĩnh vực lưu trữ. Phòng hiện có 5 cán bộ trong biên chế.
Phòng Nghiên cứu Lịch
Tổ chức nghiên cứu các vấn đề Lịch ở Việt Nam. Giúp Chủ tịch Viện tổ
chức thẩm định, đánh giá các công trình nghiên cứu về Lịch Việt Nam. Tính toán
và cung cấp bảng số liệu Lịch hàng năm cho Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
và các Nhà xuất bản để giúp Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về công tác xuất bản Lịch; thành lập Bảng đối chiếu âm
Đỗ Thị Thanh Tịnh
9
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
lịch và dương lịch chính thức của Nhà nước. Theo dõi và tham gia cải cách Lịch
thế giới. Phòng hiện có 3 cán bộ trong biên chế.
Phòng Thông tin khoa học
Nhiệm vụ của phòng chủ yếu là thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp các
loại hình tin có liên quan đến các lĩnh vực khoa học của Viện KH&CN VN.
Ngoài ra tiến hành biên tập, xuất bản theo định kỳ các bản tin khoa học kỹ thuật:
Bản tin Vật lý, bản tin Toán - Cơ, bản tin Sinh học, bản tin Hoá học, bản tin Các
khoa học về Trái đất, bản tin Kỹ thuật nhiệt đới, bản tin Năng lượng, bản tin
và công nghệ sau:
• Cơ sở dữ liệu:
CSDL Sách: gồm gần 20.000 đầu tên sách, mới cập nhập khoảng
9.000
biểu ghi thư mục.
CSDL tạp chí : ScienceDirect của NXB Elsevier gồm 2156 đầu
tạp chí nằm trong 14 chủ đề, 7 tạp chí của Hiệp hội Vật lý Mỹ AIP - APS , 66
tạp chí của Viện Vật lý Anh – IOP, cùng với 1200 đầu tạp chí của NXB
Springer, các tạp chí của ProQuest Central cũng như các tạp chí Science Online
and Science Now của NXB American Asociation for the Advancement of
Science và sắp tới là 34 tạp chí điện tử của Amerian Chemical Society và 11 tạp
chí điện tử của American Institute of Physics, trong đó có 652 tên tạp chí tiếng
Latinh, 144 tên tạp chí tiếng Slavơ, với hơn 107.000 biểu ghi, các cán bộ nghiên
cứu Viện KH&CN VN có thêm nguồn dữ liệu phong phú, giá trị phục vụ cho
công tác chuyên môn cũng như nghiên cứu của mình.
o SCIDOC Tiếng Việt: Tập hợp những bài báo của cán bộ nghiên cứu của
Viện KH & CN Việt Nam đăng trên các tạp chí trong và ngoài nước, các hội
thảo, hội nghị khoa học trong nước và quốc tế do Viện tổ chức, các tuyển tập,
sách của các tác giả thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đây là CSDL
được xây dựng từ năm 1994 với số lượng biểu ghi trên 20.000 biểu, trên phần
Đỗ Thị Thanh Tịnh
11
Hàng năm xuất bản Bản tin điện tử “Tóm tắt các patent đã được công bố
trong nước và quốc tế” theo các hướng nghiên cứu trọng điểm của Viện Khoa
học và Công nghệ Việt Nam. Có thể hỗ trợ các dịch vụ sau đây:
Cung cấp thông tin về các giải pháp kỹ thuật, các sáng chế đã công bố trong
và ngoài nước theo các hướng nghiên cứu trọng điểm của Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam, bản tin “Thông tin khoa học và công nghệ”.
Đỗ Thị Thanh Tịnh
12
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
Bản tin ngắn chọn lọc
Bản tin ngắn chọn lọc, là bản tin điện tử tập hợp các tin ngắn khoa học,
được dịch và xử lý chọn lọc từ nguồn tài liệu mới nhất của nước ngoài, nhằm
cung cấp cho người đọc những thông tin mới về những thành tựu khoa học và
công nghệ tiến tiến. Tần suất xuất bản 6 số/năm.
Bản tin dịch chọn lọc những thành tựu khoa học công nghệ thế
giới
Cùng với Bản tin thư mục và Bản tin ngắn chọn lọc, Bản tin dịch những
thành tựu khoa học và công nghệ thế giới nhằm mục đich đa dạng hoá thông tin,
giúp cho người đọc có được nhiều loại hình thông tin. Với tần suất 4 số/năm.
1.1.5 Đặc điểm Người dùng tin và Nhu cầu tin của Trung tâm
Có thể chia Người dùng tin tại Viện KHCN làm hai nhóm :
1.2 Tổng quan về cổng tìm kiếm siêu dữ liệu Metalib
•
1.2.1 Giải thích một số khái niệm
Thư viện số[∗]
Thư viện số (TVS) là: “ Một
Thư viện điện tử cao cấp trong
đó toàn bộ các tài liệu của thư
viện đã được số hóa và được
quản lý bằng một phần mềm
chuyên nghiệp có tổ chức giúp
người dung dễ dàng truy cập
tìm kiếm và xem được nội dung
Hình 2: Cấu trúc hệ thống thư viện số
toàn văn của chúng từ xa thông qua hệ thống mạng thông tin và các phương
tiện truyền thông” (Theo Wikipedia mở)
Theo Hiệp hội Thư viện kỹ thuật số Mỹ thì: "Thư viện số là các cơ
quan/tổ chức có các nguồn lực, kể cả nguồn nhân lực chuyên môn hóa để lựa
chọn, cấu trúc, diễn giải, phổ biến, bảo quản sự toàn vẹn, đảm bảo sự ổn định
trong thời gian dài ccủa sưu tập các công trình số hóa mà chúng ở dạng sẵn
sàng để sử dụng một cách kinh tế cho một hay một số cộng đồng nhất định"
(2000).
∗]
Digital library
là ScienceDirect, EBSCO...
Hình 3: Metalib giúp nhiều nguồn tài nguyên hiển thị qua SFX
MetaLib cho phép tìm kiếm song song đồng thời trên nhiều nguồn tài
nguyên khác nhau, loại bỏ kết quả trùng lặp, sắp xếp và phân nhóm theo chủ đề
∗∗]
Metadata
Đỗ Thị Thanh Tịnh
15
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
rồi trả về cho người dùng trong một giao diện duy nhất để người sử dụng không
phải mất nhiều thời gian và công sức tìm kiếm với từng cơ sở dữ liệu khác nhau.
Ngoài tìm kiếm ra, MetaLib còn giúp thư viện quản lý và tổ chức tài nguyên điện
tử từ xa thành nguồn lực trong thư viện như cho phép thủ thư thiết lập cấu hình
tài nguyên phù hợp với người dùng, xây dựng và cá nhân hóa không gian người
dùng, báo cáo thống kê sử dụng dành cho nhà quản lý để đánh giá hiệu quả các
nguồn tài nguyên và ra quyết định bổ sung...
1.2.2 Lịch sử ra đời
Phần mềm Metalib của công ty Ex Libris - là một công ty với quy mô toàn
cầu, nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp các phần mềm tiện ích cho khách hàng ở
những nơi họ đạt trụ sở cơ quan đại diện Ex Libris với hơn 460 nhân viên trên
toàn thế giới, Ex Libris hoạt động với một mạng lưới các cơ quan rộng khắp với
11 công ty con trực thuộc và 12 nhà phân phối sản phẩm. Sự hiểu biết về ngôn
dựng chủ đề nghiên cứu riêng.
Thông qua MetaLib một trình quản trị tài nguyên điện tử dễ dàng cho thủ
thư, trong đó có cấu hình và biên tập tài nguyên, quản trị người dùng đọc, trao
quyền truy cập và thống kê báo cáo.
Một CSDL mô tả tài nguyên điện tử học thuật toàn cầu, người dùng dễ
dàng kích hoạt tài nguyên điện tử mong muốn, thuận tiện trong quá trình biên tập
biểu ghi, hỗ trợ truy cập tài nguyên theo cả IP và ID/PW.
Dễ dàng xây dựng chủ đề, phân phối tài nguyên cho các cổng và nhóm
người dùng đồng thời hệ thống còn có tính năng báo cáo tài nguyên và thống kê
sử dụng.
Hình 4: MetaLib tích hợp với SFX để chuyển giao tài nguyên
1.2.4 Những lợi ích của việc sử dụng cổng tìm kiếm
• Khai thác tài nguyên
Đỗ Thị Thanh Tịnh
17
K53 Thông tin – Thư viện
Khoá luận tốt nghiệp
Tất cả trong một (One Stop Shop) giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm (Tìm
song song trên nhiều nguồn tài nguyên). Tìm được nhiều thông tin hơn, mở rộng
khả năng tìm được đúng tài liệu người dùng cần. Tài nguyên điện tử được tổ
chức thành các bộ sưu tập theo chủ đề giúp người dùng đọc dễ dàng định hướng
khi tìm kiếm, phân tài nguyên theo nhóm người dùng để giúp người dùng đọc
khai thác tài nguyên phù hợp với họ.
Kết quả tìm kiếm được sắp xếp theo mức độ phù hợp và được phân nhóm