TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÌM HIỂU
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
KHOÁ HỌC: QH – 2005 – 2009
HÀ NỘI, 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN - ĐHQGHN
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------------
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
TÌM HIỂU
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
AGORA
cho nông nghiệp)
Access to Global Online Research in Agriculture (Điểm truy
AGRICOLA
cập nghiên cứu trực tuyến toàn cầu trong Nông nghiệp)
Agricultural OnLine Access (Điểm truy cập trực tuyến
Nông nghiệp).
BBK
Khung phân loại thư viện thư mục
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DDC
Dewey Decimal Classification (Khung Phân loại thập phân
DV
FAO
Dewey)
Dịch vụ
Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực à
Hình 5: Giao diện chi tiết của Thư mục thông báo sách mới...........................24
Hình 6: Giao diện Cơ sở dữ liệu trực tuyến......................................................26
Hình 7: Giao diện Báo cáo đề tài....................................................................28
Hình 8: Giao diện Sách điện tử.......................................................................30
Hình 9: Giao diện Tạp chí điện tử...................................................................31
Hình 10: Giao diện Bản tin của Thư viện.......................................................32
Hình 11: Giao diện trang chủ.........................................................................32
Hình 12: Giao diện Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.........................................................................................................42
Hình 13: Giao diện của Trung tâm tin học Thuỷ sản........................................43
Hình 14: Giao diện Đăng ký tài khoản khai thác ấn phẩm điện tử.................44
Hình 15: Sơ đồ quá trình tìm tin và đáp ứng thông tin theo yêu cầu “ Hỏi
đáp”.................................................................................................................46
Hình 16: Giao diện tìm cơ sở dữ liệu theo chuyên đề....................................47
Hình 17: Biểu đồ đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin tai thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin ..............................52
Hình 18: Biểu đồ đánh giá chất lượng dịch vụ thông thư viện tại Thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của người dùng tin ..............................53
DANH MỤC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Bảng 1: Thống kê nguồn lực thông tin của Thư viện.....................................11
Bảng 2: Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm thông tin thư viện của người
dùng tin.............................................................................................................52
Bảng 3: Kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ của người dùng tin.................53
lực
thông
tin
của
Thư
viện.................................................11
1.3. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin tại Thư viện......................13
1.3.1. Đặc điểm người dùng tin của Thư viện.....................................13
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện.............13
1.4. Vai trò sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện đối với Thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn........................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN
THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN..............................................................................................18
2.1. Thực trạng các loại sản phẩm thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn........................................................18
2.1.1. Hệ thống mục lục......................................................................18
2.1.2. Thư mục....................................................................................23
2.1.3. Cơ sở dữ liệu.............................................................................25
2.1.4. CD ROM...................................................................................34
2.1.6. Trang chủ..................................................................................36
2.2. Các loại dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn..............................................................................38
tin
thư
viện
của
Thư
viện…………………………………………………...…61
3.3.8 Tăng cường quan hệ hợp tác với các thư viện khác trong nước
và
ngoài
nước……………………………………………………………………..62
KẾT LUẬN..................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời đại ngày nay là thời đại của thông tin tri thức. Để chuyển tải
thông tin một cách có hiệu quả thì thư viện đóng vai trò đặc biệt quan trọng
trong đời sống xã hội. Thư viện là cầu nối giữa nguồn tin với người dùng tin,
giữa người dùng tin với cán bộ thư viện và giữa người dùng tin với người
dùng tin. Cùng với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nói riêng.
Với ý nghĩa vô cùng quan trọng của hệ thống sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện, tôi đã lựa chọn vấn đề “Tìm hiểu sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn”
làm đề tài khoá luận của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Khoá luận được nghiên cứu và hoàn thành với mục đích: Tìm hiểu
thực trạng hệ thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trên cơ sở đó, đánh giá những mặt
mạnh, mặt yếu để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển và nâng cao chất
lượng hệ thống sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùng
tin.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
+ Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Bộ nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Tìm hiểu quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Nghiên cứu đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin của Thư viện
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Tìm hiểu thực trạng sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư
viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Nghiên cứu những ưu điểm, nhược điểm của hệ thống sản phẩm và
dịch vụ thông tin - thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và phát triển chất lượng sản phẩm
và dịch vụ thông tin - thư viện ở Thư viện Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát
Nghiên cứu tổng hợp các tài liệu về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư
viện.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành, Khoá luận đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn.
+ Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với các chuyên gia và
cán bộ thư viện của Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp hoạt động tạo lập và
triển khai các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện.
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của đề tài:
6.1. Về lý luận
Đề tài khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm và
dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, góp phần đắc lực cho các hoạt động phục vụ người dùng tin.
6.2. Về thực tiễn
Đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm ứng dụng vào việc phát triển
sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
7. Bố cục khoá luận
Bố cục khoá luận ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, khoá luận gồm 03 chương:
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CỦA THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG
TIN - THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN.
Nhiệm vụ chính trị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được
đặt ra không chỉ là nhiệm vụ của các ngành trước đây về sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản một cách riêng rẽ mà
còn là sự đòi hỏi cao hơn về việc phát triển ngành nông nghiệp và nông thôn
một cách bền vững, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đất - nước
rừng- thuỷ sản, gắn chặt hơn nữa sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
thuỷ sản và thuỷ lợi với việc phát triển nông thôn với đối tượng phục vụ chủ
yếu hơn 60 triệu dân sống ở nông thôn, chiếm gần 78% dân số cả nước.
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan của Chính phủ,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm
vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng
12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ. (Phụ lục 2).
1.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:
1. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước: Vụ Kế hoạch; Vụ Tài chính; Vụ Khoa học công nghệ; Vụ Hợp tác
quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Cục Trồng trọt; Cục Chăn nuôi;
Cục Bảo vệ thực vật; Cục Thú y; Cục Chế biến nông lâm sản và nghề muối;
Cục Lâm nghiệp; Cục kiểm lâm; Cục thuỷ lợi; Cục Quản lý đê điều và
phòng, chống, lụt bão; Cục quản lý xây dựng công trình; Cục hợp tác xã và
phát triển nông thôn, Thanh tra văn phòng.
lượng thì ngày 9/5/1997 theo Quyết định số 817-TCC/QĐ của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã sát nhập 03 thư viện của Bộ Nông
nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày nay. Sau khi có
quyết định sát nhập, Thư viện đã được tổ chức và bố trí sắp xếp để có thể
nhanh chóng đi vào hoạt động phục vụ người dùng tin.
Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là kho tư liệu đầu
ngành về các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn, do
Trung tâm Tin học và Thống kê quản lý. Để đáp ứng được nhu cầu tin ngày
càng cao của các đối tượng người dùng tin, hiện nay Thư viện Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã chuyển từ thư viện truyền thống sang thư
viện hiện đại, với phong cách phục vụ mới, tạo điều kiện cho người dùng tin
tiếp cận thông tin một cách đầy đủ, dễ dàng và nhanh chóng.
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Thư viện
Với tư cách là một cơ quan đầu ngành, Thư viện Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có những chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng và tổ chức các chương trình, dự án, kế hoạch về các hoạt
động thông tin, phổ biến kiến thức về khoa học công nghệ, quản lý phục vụ
cho sự phát triển của các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi.
- Điều tra nghiên cứu, xác định các nhu cầu cần thiết để cung cấp kịp
thời những thông tin mới cho lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ khoa học
trong các lĩnh vực chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
- Cung cấp các ấn phẩm thông tin: tài liệu, phim ảnh, băng từ, đĩa từ,
đĩa quang, ghi hình ảnh, âm thanh và các loại khác về khoa học công nghệ
và quản lý cho các cơ quan trong ngành, làm dịch vụ thông tin cho các đơn
vị trong và ngoài ngành.
- Thu thập, xử lý, khai thác các tư liệu và cơ sở dữ liệu có liên quan
Thư viện hiện tại có 42371 đầu ấn phẩm với 25519 bản. Số lượng các
loại tài liệu được thể hiện chi tiết ở bảng sau :
Loại hình
Đầu mục
Số bản
Bài trích (BB)
22068
Sách (SH)
18121
24361
Đề tài (DT)
1788
857
Luận án (LA)
222
249
trường đại học…
Dựa vào chức năng hoạt động trong xã hội thì người dùng tin của Thư
viện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 04 nhóm:
- Các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, người lập kế hoạch.
- Các nhà nghiên cứu, giáo sư, sinh viên trong các trường thuộc
chuyên ngành nông nghiệp.
- Các cán bộ chuyên môn, các nhà kỹ thuật và thực hành trong lĩnh
vực hoạt động nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp.
- Các nhà sản xuất kinh doanh, những người nông dân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp.
1.3.2. Đặc điểm nhu cầu tin của người dùng tin tại Thư viện
Nhu cầu tin là những đòi hỏi khách quan về thông tin của cá nhân hay
tập thể nhằm duy trì các hoạt động của con người. Nghiên cứu nhu cầu tin là
nhận dạng về nhu cầu thông tin và tài liệu của người dùng tin, trên cơ sở đó
tìm ra biện pháp cụ thể và phù hợp để cung cấp thông tin hoặc tài liệu cho
họ. Với mỗi nhóm người dùng tin khác nhau thì có nhu cầu thông tin khác
nhau.
Nhóm 1: Người dùng tin là các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý,
người lập kế hoạch.
Nhiệm vụ của các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, những người lập kế
hoạch là quản lý điều hành hoạt động của một tổ chức, do đó vấn đề mà họ
quan tâm rất đa dạng và phong phú, thường ở tầm vĩ mô, mang tính chiến
lược đối với một tổ chức như Cục Kiểm lâm, Cục Chế biến nông lâm sản…
Nhiệm vụ cụ thể của họ là xây dựng các chính sách, lập kế hoạch, đề ra các
chiến lược phát triển cho nông nghiệp Việt Nam. Vì thế, những thông tin họ
cần là những thông tin chính xác, đầy đủ, những bảng phân tích tổng hợp,
những thông tin định hướng trong nghiên cứu triển khai, những thông tin