Đề Án Xây Dựng Chính Quyền Điện Tử Tỉnh Quảng Ninh - Pdf 41

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
--------- *** ---------

ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2012
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

QUẢNG NINH, THÁNG 8-2012


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Trang 1


TT

Thuật ngữ/Từ viết tắt

Giải nghĩa
Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

1.

CQĐT

Chính quyền điện tử


7.

CSDL

Cơ sở dữ liệu

8.

GIS

Geographical Information System – Hệ thống
thông tin bản đồ

9.

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

10.

TT YT

Trung tâm y tế

11.

KHĐT



Hồ sơ công việc

17.

DA

Dự án

18.

TTDL

Trung tâm dữ liệu

19.

QLDA

Quản lý dự án

20.

TNMT

Tài nguyên môi trường

21.

LĐTB&XH

MỤC LỤC
PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN.....................................................6
I. Sự cần thiết............................................................................................................................... 6
II. Căn cứ pháp lý.......................................................................................................................... 7
III. Mục đích của Đề án................................................................................................................. 8
PHẦN II: TÌNH HÌNH, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN, MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ..............9
I. Khái niệm Chính phủ điện tử...................................................................................................... 9
II. Xu hướng phát triển chính phủ điện tử....................................................................................10
III. Kinh nghiệm triển khai CPĐT ở một số nước........................................................................12
1. Hàn Quốc................................................................................................................................ 12
2. Singapore............................................................................................................................... 13
3. Úc (Australia).......................................................................................................................... 14
IV. Tình hình triển khai Chính quyền điện tử tại một số địa phương...........................................15
i. Tình hình ứng dụng CNTT tại các tỉnh/thành phố..................................................................15
ii. Một số điển hình triển khai Chính quyền điện tử..................................................................18
iii. Một số vấn đề còn tồn tại và thách thức trong việc triển khai chính quyền điện tử tại điạ
phương 19
iv. Bài học kinh nghiệm............................................................................................................. 21
V. Mô hình thành phần chính quyền điện tử cấp tỉnh..................................................................22
PHẦN III: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN..................................................24

Trang 3


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

TỈNH QUẢNG NINH.................................................................................................................... 24
I. Hạ tầng thiết bị, mạng cục bộ tại các đơn vị............................................................................24
II. Mạng diện rộng trên địa bàn tỉnh............................................................................................ 24
III. Trung tâm dữ liệu tỉnh............................................................................................................ 25

9. Đào tạo nâng cao trình độ cho CBCC về vận hành hệ thống chính quyền điên tử..............50
10. Thông tin tuyên truyền đến người dân và doanh nghiệp....................................................50
11. Đào tạo công dân điện tử tương lai....................................................................................51
12. Cải tiến môi trường chính sách.......................................................................................... 51
13. Xây dựng các Trung tâm dịch vụ hành chính công............................................................51
VI. Lộ trình xây dựng CQĐT tỉnh Quảng Ninh.............................................................................52
PHẦN VI. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH............................................................................................... 53
I. Khái toán kinh phí đầu tư......................................................................................................... 53
III. Phân kỳ đầu tư....................................................................................................................... 54
III. Phương án tài chính.............................................................................................................. 56
PHẦN VII. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN..................................................................57
I. Tổ chức quản lý........................................................................................................................ 57
II. Nguồn nhân lực....................................................................................................................... 57
III. Cơ chế, chính sách................................................................................................................. 58
IV. Phân công nhiệm vụ............................................................................................................... 58
1. Sở Thông tin và Truyền thông.............................................................................................. 58

Trang 4


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư........................................................................................................ 58
3. Sở Tài chính......................................................................................................................... 59
4. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân............................................59
5. Sở Xây dựng........................................................................................................................ 59
6. Các UBND Huyện/Thị/Thành phố........................................................................................ 59
7. Các đơn vị khác thuộc phạm vi triển khai đề án...................................................................59
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. 61
PHỤ LỤC..................................................................................................................................... 63

3. Yêu cầu.............................................................................................................................. 110
4. Quy mô và phạm vi triển khai............................................................................................. 111
5. Kế hoạch đào tạo cho cán bộ, công chức..........................................................................112
X. Các hạng mục triển khai của cơ quan khối Đảng..................................................................113

Trang 5


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

PHẦN I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN
I. Sự cần thiết
Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông của tỉnh đã có bước phát triển vượt bậc, góp phần nâng cao hiệu quả
trong quản lý nhà nước và phát triển kinh tế xã hội. Hạ tầng CNTT-TT của tỉnh
được chú trọng đầu tư xây dựng, 100% cơ quan nhà nước cấp sở, ngành và
UBND các huyện, thị xã, thành phố được nối mạng TSLCD và kết nối Internet.
Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ các cơ quan nhà nước, cung cấp
dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp luôn được tỉnh quan tâm và phát
triển đồng bộ. Các cơ quan nhà nước sử dụng rộng rãi các phần mềm ứng dụng
dùng chung và phần mềm chuyên ngành; trên 1.400 dịch vụ công trực tuyến
mức độ 1 và 2 được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, một số dịch
vụ công đã đạt mức độ 3. Đa số các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố có
trang thông tin điện tử và đang từng bước triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ
công “một cửa điện tử”. Những nỗ lực này đã phát huy hiệu quả, thiết thực trong
công tác lãnh chỉ đạo, chuyên môn hằng ngày tại các cơ quan, đơn vị, nâng cao
năng suất, chất lượng công việc, mang nhiều thuận lợi đến cho người dân và
doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, hiệp hội,… trên địa bàn tỉnh
cũng đã bước đầu triển khai ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

quảng bá và cung cấp thông tin đa dạng, nhanh chóng; chất lượng phục vụ cho
các nhà đầu tư, các doanh nghiệp và du khách ở mức độ cao.
Với những kết quả đã đạt được, tỉnh Quảng Ninh tiếp tục thực hiện đề án
“Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh” nhằm cụ thể hóa định hướng
và lộ trình triển khai ứng dụng và phát triển CNTT, xây dựng mô hình hoàn chỉnh
về hệ thống chính quyền điện tử cấp tỉnh.
Chính quyền điện tử Quảng Ninh được xây dựng, phát triển và duy trì sẽ
trở thành một yếu tố quan trọng tác động tích cực đến sự phát triển Kinh tế - Xã
hội, An ninh, Quốc phòng của Tỉnh.
II. Căn cứ pháp lý
Đề án được xây dựng dựa trên khung pháp lý hiện hành và các văn bản
chỉ đạo, hướng dẫn của Đảng, Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, gồm:
-

-

-

-

Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và
phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính
phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan


-

Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020;
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 2015;
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính
phủ Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về
công nghệ thông tin và truyền thông;
Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 10/6/2011 của UBND tỉnh
Quảng Ninh Về việc Phê duyệt Kế hoạch phát triển ứng dụng Công
nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến giai đoạn 2011-2015;
Công văn số 270/BTTTT-ƯDCNTT ngày 06/02/2012 của Bộ Thông
tin và Truyền thông;
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIII,
nhiệm kỳ 2010 -2015 về tăng cường tiềm lực khoa học và công
nghệ phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao
hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo; quản lý điều hành.
Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 05/5/2012 của BCH Đảng bộ Tỉnh Về
phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20112015, định hướng đến năm 2020;
Nghị quyết số 03/2006/NQ-HĐND ngày 14/07/2006 của hội HĐND
tỉnh về quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020.
Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 18/10/2011 của HĐND tỉnh về
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015.

qua từng giai đoạn (thực hiện và duy trì) thì tính phức tạp lại tăng thêm, nhưng giá
trị mà nó mang lại cho người dân và doanh nghiệp cũng tăng lên.
Biểu đồ tăng trưởng CPĐT do hãng tư vấn và nghiên cứu Gartner xây
dựng, chỉ ra bốn giai đoạn (hay thời kỳ) của quá trình phát triển Chính phủ điện
tử.

Giai đoạn 1: Thông tin. Trong giai đoạn đầu, chính phủ điện tử có nghĩa
là hiện diện trên trang web và cung cấp cho công chúng các thông tin (thích
hợp). Giá trị mang lại ở chỗ công chúng có thể tiếp cận được thông tin của
chính quyền, các quy trình trở nên minh bạch hơn, qua đó nâng cao chất lượng
dịch vụ. Với G2G, các cơ quan chính quyền cũng có thể trao đổi thông tin với
nhau bằng các phương tiện điện tử, như Internet, hoặc trong mạng nội bộ.
Giai đoạn 2: Tương tác. Trong giai đoạn thứ hai, sự tương tác giữa chính
quyền và công dân (G2C và G2B) được thông qua nhiều ứng dụng khác nhau.
Người dân có thể hỏi qua thư điện tử, sử dụng các công cụ tra cứu, tải xuống
các biểu mẫu và tài liệu. Các tương tác này giúp tiết kiệm thời gian. Thực tế,
việc tiếp nhận đơn từ có thể thực hiện trực tuyến 24 giờ trong ngày. Thông
Trang 9


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

thường, những động tác này chỉ có thể được thực hiện tại bàn tiếp dân trong
giờ hành chính. Về mặt nội bộ (G2G), các tổ chức của chính quyền sử dụng
mạng LAN, intranet và thư điện tử để liên lạc và trao đổi dữ liệu. Rõ ràng giai
đoạn này chỉ có thể thực hiện được khi đã thực hiện cải cách hành chính (với
cơ chế một cửa điện tử, cơ chế một cửa liên thông điện tử) theo tinh thần Quyết
định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Giai đoạn 3: Giao dịch. Với giai đoạn thứ ba, tính phức tạp của công
nghệ có tăng lên, nhưng giá trị của khách hàng (trong G2C và G2B) cũng tăng.

điểm qua như sau:
a) Phát triển chính phủ điện tử lấy người dân làm trọng tâm, rút ngắn
khoảng cách giữa người dân với các cơ quan nhà nước thông qua việc ứng
dụng CNTT nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào phát triển chính phủ điện tử
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và huy động năng lực của mỗi người dân
vào việc phát triển xã hội đồng thời nâng cao hiệu suất phục vụ của cơ quan
nhà nước. Xã hội hóa hoạt động đầu tư các dự án chính phủ điện tử thông qua
hợp tác giữa chính phủ và doanh nghiệp.
c) Cung cấp nhiều kênh truy cập thông tin và sử dụng thuận tiện dịch vụ
hướng “chính phủ mọi nơi”, từ trang thông tin điện tử đơn thuần cung cấp thông
tin đến cổng thông tin tích hợp dịch vụ trực tuyến cho phép tương tác hai chiều,
cho phép ngoài hình thức Internet, thông tin và dịch vụ công được truy cập
thông qua các kênh như điện thoại, ki-ốt, các trung tâm dịch vụ ứng dụng công
nghệ thiết bị không dây và thiết bị di động.
d) Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tái cơ cấu và hoàn thiện mô
hình nghiệp vụ. Nâng cao hiệu quả hỗ trợ của Chính phủ đối với các doanh
nghiệp, giảm bớt các thủ tục rườm rà để thu hút đầu tư, tạo môi trường kinh
doanh tốt hơn. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng thông qua việc tăng cường
các thủ tục trực tuyến trong hoạt động dân sự và chính phủ. Tạo ra môi trường
cộng tác điện tử, kết nối chính phủ toàn diện tăng cường tính tích hợp trong
cung cấp dịch vụ hành chính công, xây dựng nền tảng đồng nhất về hạ tầng
ứng dụng, chia sẻ về dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ. Phát triển rộng rãi số
lượng các dịch vụ ra bên ngoài cho cộng đồng trong khi cố gắng thu gọn và biến
các quy trình nghiệp vụ hỗ trợ phía sau trở nên thông minh hơn.
Trang 11


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh


việc xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và hạ tầng mạng CNTT tốc
độ cao.
CPĐT của Hàn Quốc phát triển theo 3 giai đoạn: tin học hóa đơn giản;
hình thành các mạng địa phương; và xây dựng hệ thống mạng liên cơ quan.
Từ năm 1987 đến năm 1996, Hàn Quốc đặt mục tiêu xây dựng 6 cơ sở
dữ liệu quốc gia: hồ sơ công dân, đất đai, phương tiện, việc làm, thông quan
điện tử và cơ sở dữ liệu thống kê về kinh tế. Các hệ thống cơ sở dữ liệu này
Trang 12


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

được kết nối với các cơ quan quản lý liên quan trên phạm vi toàn quốc và có thể
cung cấp dịch vụ trực tuyến cho người dân.
Để thúc đẩy việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan công quyền và khai
thác hiệu quả các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cần phải xây dựng một hạ
tầng CNTT tốc độ cao. Từ năm 1995 - 2005, Hàn Quốc đã đặt kế hoạch xây
dựng 3 hệ thống mạng tốc độ cao: mạng quốc gia tốc độ cao, mạng công cộng
tốc độ cao và mạng nghiên cứu tốc độ cao. Trong đó, mạng quốc gia tốc độ cao
là yếu tố then chốt với CPĐT của Hàn Quốc. Mạng này được xây dựng bằng
ngân sách chính phủ dành cho các cơ quan công quyền, các viện nghiên cứu và
các trường học truy cập với mức giá thấp.
Hướng tới xây dựng CPĐT phải xây dựng hạ tầng tốt, nâng cao hiệu quả
và tính minh bạch của hệ thống dịch vụ công, và đặc biệt là phải hỗ trợ phát
triển công dân điện tử. Kinh nghiệm thực tiễn của Hàn Quốc trong vấn đề này là
Chính phủ đã chú trọng đào tạo 10 triệu công dân trên tổng dân số 48 triệu dân
sử dụng thông thạo CNTT với mục đích kích thích nhu cầu sử dụng công nghệ
cao trong công dân.
2. Singapore
Singapore bắt đầu nghiên cứu về CPĐT từ khoảng giữa thập niên 1980

Nguyên tắc 2: CPĐT chỉ có thể thành công khi mục tiêu và tầm nhìn
chung phải được thống nhất từ cấp cao nhất của quốc gia đến cấp thừa hành
thấp nhất. Nói cách khác, nhận thức về CPĐT phải nhất quán, rộng khắp và như
nhau trong toàn bộ bộ máy (người Singapore gọi nguyên tắc này là nguyên tắc
"đồng hàng – aligned government").
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc "đồng hàng" dẫn đến yêu cầu chia sẻ thông tin
và tích hợp các quá trình quản lý giữa các bộ, ngành, các cơ quan của chính
phủ. Nói cách khác, CPĐT phải là CP tích hợp (integrated government).
Nguyên tắc 4: Cơ cấu của CP cần được điều hướng đến việc cung cấp
các dịch vụ theo nhu cầu của người dân một cách đơn giản và hiệu quả. Người
dân tiếp xúc với CP thông qua một giao diện đơn giản nhưng đồng thời tiếp xúc
được với nhiều cơ quan và quá trình tham gia phục vụ. Nói cách khác, CPĐT là
CP hướng đến người dân, người dân là trung tâm (citizen-centric).
Nguyên tắc 5: CP cần ra được những quyết định kịp thời và hiệu quả
trong mọi tình huống. Điều này có thể thực hiện khi tất cả những kinh nghiệm và
tri thức tích tụ trong toàn bộ bộ máy được tổ chức khai thác tốt. Nói cách khác,
CPĐT là CP dựa trên nền tảng tri thức (knowledge-based).
3. Úc (Australia)
Năm 1997, thủ tướng Úc, ông Hon John Howard MP đã công bố kế hoạch
đầu tư cho sự phát triển và tăng tính năng động cho nền kinh tế Úc, trong đó đặt
ra một mục tiêu quan trọng cho các bộ, ban ngành là tới tháng 9/2001, tất cả
các dịch vụ Chính phủ phải được cung cấp trên mạng Internet. Đây là nền móng
cho sự ra đời Chính phủ điện tử ở Úc.
Tháng 11/2002, Chính phủ Úc giao cho một uỷ ban mới thành lập là Uỷ
ban chiến lược quản lý thông tin (IMSC) với sự hỗ trợ của Uỷ ban CIO lập Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử quốc gia, trong đó đã đề ra một số mục tiêu
quan trọng sau:
• Đầu tư có hiệu quả hơn:
Đầu tư cho sự phát triển một Chính phủ điện tử hiệu quả là một vấn đề
hết sức quan trọng đối Úc. Nhưng phải đầu tư như thế nào để đạt kết quả

liên quan đến nhau có thể được thực hiện thông qua một giao dịch duy
nhất.
• Tăng cường sự tham gia của công dân vào Chính phủ:
Chính phủ có thể sử dụng Internet để tăng tính minh bạch trong các hoạt
động của Chính phủ và tạo mối quan hệ chặt chẽ hơn với công chúng.
Khi mọi người ngày càng quen với việc tìm kiếm thông tin và sử dụng dịch
vụ công trên mạng thì họ lại càng mong chờ một mối liên hệ ở cấp độ cao
hơn với Chính phủ. Điều này lại càng đem lại nhiều lợi ích cho Chính phủ
khi mà công chúng ngày càng quan tâm tới hoạt động của Chính phủ.
Tính minh bạch và lòng tin của công chúng vào Chính phủ ngày càng
được củng cố khi những ý kiến của công chúng được quan tâm để ý trong
quá trình hoạch định chính sách của Chính phủ.
IV. Tình hình triển khai Chính quyền điện tử tại một số địa phương
i. Tình hình ứng dụng CNTT tại các tỉnh/thành phố
Trong những năm qua, thực hiện Luật Công nghệ thông tin, các nghị định,
quyết định, của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông các
địa phương trên cả nước đã chủ động triển khai các nội dung ứng dụng công
Trang 15


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

nghệ thông tin, tạo tiền đề cho phát triển chính quyền điện tử. Kết quả điều tra,
khảo sát của Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy:
Tỉ lệ trung bình máy tính/cán bộ của các địa phương trên toàn quốc là đạt
64.0%, tỉ lệ máy tính kết nối Internet trung bình là 85.9%. Số liêêu thống kê cho
thấy vẫn còn tồn tại sự chênh lêêch khá lớn về hạ tầng máy tính và kết nối mạng
giữa các địa phương trên cả nước.
Về trang bị máy tính, hiêên có 38.1% các tỉnh, thành phố có tỉ lệ máy
tính/cán bôê, công chức, viên chức (CBCCVC) đạt trên 80% (khoảng mỗi người



Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

- Ứng dụng thư điện tử và điều hành công việc qua mạng tại các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương: Tỉ lệ trung bình cán bôê, công chức các tỉnh,
thành phố được cấp hộp thư điêên tử là 75%. Tỉ lệ trung bình cán bôê, công chức
thường xuyên sử dụng thư điêên tử cho công viêêc là 62%. Địa phương có tỉ lệ
cán bôê, công chức được cấp thư điêên tử cao nhất là 100%, địa phương có tỉ lệ
thấp nhất là 20%. Một số đơn vị điển hình trong trao đổi nhiều văn bản qua hệ
thống thư điện tử như: An Giang, Bắc Giang, Thái Nguyên, Yên Bái, Đồng Tháp,
Ninh Thuận, Thanh Hóa. Về ứng dụng công nghệ thông tin để tin học hóa hoạt
đôêng chỉ đạo, điều hành công viêêc trong cơ quan nhà nước tại các tỉnh, thành
phố: 90% các tỉnh, thành phố đã đưa thông tin chỉ đạo, điều hành trên môi
trường mạng Internet, trong đó 59% các tỉnh thành đã đưa thông tin chỉ đạo điều
hành trên môi trường mạng Internet đạt mức từ 80% trở lên, mức đôê chênh lêênh
giữa các địa phương không đáng kể. Tuy nhiên, mức chênh lêêch giữa các địa
phương về tỉ lệ văn bản được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng và tỉ lệ
thực hiêên các cuôêc họp trực tuyến là khá cao. Tỉ lệ trung bình văn bản đi/đến
được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng ở các tỉnh, thành phố đạt 30.5%,
địa phương cao nhất đạt mức 100%, địa phương thấp nhất chỉ đạt 0.2%. Tỉ lệ
trung bình các cuôêc họp trực tuyến trên tổng số các cuộc họp diện rộng được
thực hiêên ước khoảng 42.1% (có địa phương đạt mức 100%, có địa phương chỉ
đạt mức 5%).
- Về cung cấp thông tin trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước tại địa phương: Hiện nay, việc cung cấp thông tin trên Trang/Cổng
thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tại địa phương đã được cải thiện rõ
rệt, các mục thông tin được cung cấp đầy đủ và được cập nhật kịp thời theo
đúng quy định. Các địa phương đã bắt đầu kiện toàn tổ chức Ban Biên tập cho
Trang/Cổng thông tin điện tử.

tận cấp xã (mạng MAN) với 97 điểm kết nối; 100% các cơ quan nhà nước được
đầu tư thiết bị đầu cuối và kết nối mạng MAN, xây dựng trung tâm tích hợp dữ
liệu của Thành phố;
Về nguồn nhân lực: Với lợi thế sẵn có của Đà Nẵng là Thành phố trực
thuộc Trung ương, là trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội của Miền Trung, đa số
dân thành thị (82,37%), dân trí cao, đồng đều, đồng thời Thành phố đã có
những chính sách ưu việt, phù hợp để thu hút, đãi ngộ đã tạo thuận lợi trong
việc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT: Tại các cơ quan nhà nước: 100% đơn
vị có ít nhất 2 biên chế chuyên trách về CNTT; 100% Lãnh đạo được đào tạo
Trang 18


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

CIO; Trên 95% CBCCVC tác nghiệp trên hệ thống; 100% CBCCVC được đào
tạo và đào tạo lại thường xuyên về CNTT.
Về Ứng dụng CNTT: Hệ thống một cửa điện tử được đưa vào áp dụng từ
ngày 03/9/2011 tại 56/56 xã, phường, thị trấn và 07 quận, huyện trên địa bàn;
Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tử được triển
khai đến tất cả các sở, ban, ngành và địa phương.
Thành phố Hồ Chí Minh cũng là địa phương chủ động xây dựng cấu trúc
thông tin tổng thể cho hệ thống cổng thông tin điện tử của toàn thành phố, bao
gồm trang thông điện tử của thành phố và các trang thông tin điện tử của các
sở, ngành và quận, huyện thống nhất, trên cùng một nền tảng công nghệ, tạo
khả năng kết nối liên thông giữa cổng thông tin điện tử với các ứng dụng, trước
mắt tập trung vào hệ thống một cửa điện tử của các sở, quận, huyện. Nhờ đó,
cùng với Đà Nẵng, Lào Cai, hệ thống cổng thông tin điện tử cấp tỉnh dễ dàng
duy trì, nâng cấp, mở rộng và nhanh chóng công khai, cung cấp thông tin về tình
trạng xử lý, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp
trên phạm vi toàn thành phố.

các đơn vị tư vấn bên ngoài. Kết quả là rất nhiều dự án được phê duyệt với
ngân sách không nhỏ nhưng hiệu quả đạt được rất khiêm tốn hoặc không thể
triển khai được.
c) Sự đồng bộ trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại
địa phương:

Trang 20


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

Cho đến nay, một số địa phương như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
và Đồng Nai đã có những thành công bước đầu trong triển khai hệ thống quản
lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng nhờ vào việc xây dựng và ban
hành các quy chế thực hiện gửi nhận văn bản trên mạng giữa các cơ quan quản
lý nhà nước. Sự đồng thuận giữa các sở, ban, ngành trong việc thực hiện các
quy trình hành chính điện tử sẽ đảm bảo tính pháp lý và là nền tảng cho việc
xây dựng các ứng dụng của chính quyền điện tử tại địa phương.
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin ở một số tỉnh vẫn còn thiếu sự
đồng bộ. Việc các sở, ban, ngành cùng triển khai các ứng dụng công nghệ
thông tin nhưng thiếu một quy hoạch chung sẽ dẫn đến việc phát triển vì lợi ích
cục bộ và lãng phí. Việc phát triển các cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu dân cư
do ngành công an quản lý, cơ sở dữ liệu công chức do ngành nội vụ quản lý
không có tính liên thông và chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đất đai do ngành tài
nguyên môi trường xây dựng đã làm lãng phí khá nhiều ngân sách trong việc
thu thập dữ liệu và sự không đồng bộ trên các nền dữ liệu.
d) Về đầu tư, phân bổ ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin tại
địa phương
Việc đầu tư ngân sách cho các dự án công nghệ thông tin ở địa phương
hiện nay còn thiếu trọng điểm và chưa xác định ưu tiên. Quy trình đăng ký ngân

do đó phải quan tâm đến các dự án đầu tư về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng thông tin
và nền tảng phát triển, triển khai ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
Năm là, Đầu tư cho ứng dụng và phát triển CNTT phải có lộ trình thích
hợp và phải huy động được mọi nguồn lực; Triển khai ứng dụng CNTT trong
phạm vi nội bộ của cơ quan nhà nước cũng phải tuân thủ nguyên tắc thí điểm
trước, sau đó đánh giá, xem xét và rút kinh nghiệm mở rộng.
Sáu là, đối với các dự án đầu tư hệ thống thông tin có phạm vi triển khai
rộng, quy mô đầu tư lớn, độ phức tạp cao, các chủ đầu tư cần quan tâm: Điều
tra, khảo sát tình hình, kinh nghiệm triển khai trong và ngoài nước để học tập,
rút kinh nghiệm. Tuy nhiên, không vì thế mà không triển khai các hệ thống thông
tin trọng điểm, chưa ở đâu triển khai, có thể lựa chọn cách làm như bài học số
năm nêu trên. Nghiên cứu, đề xuất và trình người có thẩm quyền ban hành các
cơ chế, chính sách liên quan để đảm bảo tính khả thi trong quá trình xây dựng,
triển khai và tính hiệu quả khi đưa hệ thống thông tin vào khai thác, sử dụng. Đề
xuất cơ chế, chính sách này phải thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư
của dự án.
(Trích nguồn từ báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông)
V. Mô hình thành phần chính quyền điện tử cấp tỉnh
Nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế về một mô hình chính phủ điện tử làm
định hướng chung cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương trong phát
triển chính quyền điện tử. Ngày 06/02/2012 Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành hướng dẫn về Mô hình thành phần chính quyền điện tử cấp tỉnh.
Mô hình của chính quyền điện tử bao gồm các thành phần chính: Người
sử dụng; Kênh truy cập; Giao diện với người sử dụng; Các dịch vụ công trực
tuyến, các ứng dụng nghiệp vụ; Lớp tích hợp; Các dịch vụ dùng chung; Cơ sở
dữ liệu; Cơ sở hạ tầng; Phần quản lý, các nội dung hỗ trợ tất cả các thành phần
trên.
Trong đó, những người sử dụng dịch vụ do các cơ quan chính phủ cung
cấp gồm người dân, doanh nghiệp, các cán bộ công chức, viên chức nhà nước.
Người sử dụng sẽ truy cập thông tin, dịch vụ mà chính phủ cung cấp thông qua

vụ thư mục, dịch vụ định danh, xác thực, phân quyền truy cập. Việc triển khai
thành công các dịch vụ này sẽ góp phần tránh lãng phí, đầu tư trùng lặp, nâng
cao khả năng kết nối của các hệ thống khi sử dụng chung các dịch vụ cơ bản.
Thành phần cơ sở dữ liệu trong mô hình không tồn tại độc lập mà phục vụ
cho các chương trình ứng dụng. Cơ sở hạ tầng đảm bảo cung cấp phương tiện,
nền tảng phục vụ người sử dụng và các ứng dụng, cụ thể là: trang thiết bị người
dùng cuối (máy tính, thiết bị hỗ trợ cá nhân), hệ thống mạng, nền tảng, máy chủ,
hệ thống an ninh, bảo mật.
Phần quản lý, các nội dung hỗ trợ tất cả các thành phần trên là các yếu tố phục
vụ chung, hỗ trợ, tác động, duy trì, bao gồm: Chính sách về an toàn, bảo mật
thông tin; Tiêu chuẩn kỹ thuật; Quy định, quy chế; Tổ chức và điều hành; Truyền
thông và đào tạo.

Trang 23


Đề án Xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh

PHẦN III: TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TỈNH QUẢNG NINH
I. Hạ tầng thiết bị, mạng cục bộ tại các đơn vị
Hạ tầng thiết bị, mạng LAN tại các đơn vị tỉnh Quảng Ninh đến nay cơ bản
đã đáp ứng được cho việc triển khai các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động,
chỉ đạo điều hành và cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai chính quyền điện tử.
- 100% sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan
đảng cấp tỉnh, cấp huyện có mạng nội bộ LAN kết nối Internet. Trong đó 14 đơn
vị được đầu tư nâng cấp trong năm 2010-2011, tỷ lệ máy tính/số lượng cán bộ
công chức cần sử dụng máy tính là 92%. Như vậy nhu cầu đầu tư nâng cấp
mạng LAN vào năm 2012 - 2014 là 10 đơn vị (chiếm 20%), đầu tư thêm khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status