ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỀ ÁN
KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH
Bắc Ninh, tháng 9/2016
MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................2
MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
PHẦN I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH BẮC NINH......12
I.Thiết bị và hạ tầng mạng....................................................................................12
II.Phần mềm và cơ sở dữ liệu...............................................................................17
III.Nhân lực về công nghệ thông tin.....................................................................20
PHẦN II. KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC NINH.........22
I.Các xu hướng phát triển chung về công nghệ thông tin....................................22
I.1. Xu hướng phát triển mạng truy nhập băng rộng và mạng di động băng rộng
..............................................................................................................................22
I.2 Xu hướng ứng dụng công nghệ điện toán đám mây......................................22
I.3 Xu hướng hội tụ thiết bị điện tử và viễn thông...............................................23
I.4 Xu hướng phát triển Chính phủ điện tử..........................................................23
I.5 Xu hướng ứng dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký số................................24
I.6 Xu hướng phát triển thương mại điện tử.........................................................24
I.7 Xu hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở...............................................24
II.Tổng quan về kinh nghiệm xây dựng CQĐT tại Đà Nẵng...............................25
III.Định hướng ứng dụng CNTT trong Chính quyền...........................................26
III.1Định hướng của Chính phủ........................................................................26
III.2Định hướng của tỉnh Bắc Ninh...................................................................27
IV.Tầm nhìn chiến lược xây dựng hệ thống Chính quyền điện tử.......................27
5.6.Nguyên tắc và minh họa triển khai các ứng dụng CQĐT trên nền tảng
CQĐT tỉnh Bắc Ninh.........................................................................................76
5.6.1.Các nguyên tắc chung cho các ứng dụng.................................................76
5.6.2.Các nguyên tắc cho các ứng dụng Dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng
Hỗ trợ xử lý nghiệp vụ......................................................................................77
5.6.3.Các nguyên tắc cho ứng dụng lõi dùng chung.........................................78
5.7.Các tiêu chuẩn CNTT áp dụng cho Kiến trúc CQĐT tỉnh Bắc Ninh..........79
5.7.1.Các tiêu chuẩn quy trình nghiệp vụ..........................................................80
5.7.2.Các tiêu chuẩn dữ liệu..............................................................................82
5.7.3.Các tiêu chuẩn ứng dụng..........................................................................83
5.7.4.Các tiêu chuẩn tích hợp ứng dụng............................................................85
5.7.5.Các tiêu chuẩn mạng................................................................................86
5.7.6.Các tiêu chuẩn an toàn.............................................................................86
PHẦN III. GIẢI PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐẦU TƯ............................................88
I.Giải pháp và nội dung đầu tư về hạ tầng............................................................88
II.Giải pháp và nội dung đầu tư về dịch vụ dữ liệu .............................................88
2.1.Thiết kế CSDL tập trung tỉnh Bắc Ninh......................................................88
2.2.CSDL Bảng mã dùng chung........................................................................89
2.3.Xây dựng CSDL Cán bộ.............................................................................90
2.4.Xây dựng CSDL Công dân.........................................................................91
2.5.Xây dựng CSDL Doanh nghiệp..................................................................91
III.Giải pháp và nội dung đầu tư về dịch vụ nền tảng..........................................92
IV.Giải pháp và nội dung đầu tư về dịch vụ ứng dụng........................................92
V.Giải pháp và nội dung đầu tư về kênh giao tiếp.............................................107
VI.Cơ chế, chính sách........................................................................................108
3
VII. Đào tạo và truyền thông..............................................................................108
PHẦN IV. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN..............................................110
nước. Tỉnh Bắc Ninh là nơi tập trung rất nhiều khu công nghiệp quy mô cấp
quốc gia, nổi bật là các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử lớn.
Hệ thống hạ tầng giao tông và phát triển đô thị được đầu tư và phát triển
mạnh mẽ ở tỉnh Bắc Ninh tạo ra mạng lưới giao thông thuận lợi liên kết Bắc
Ninh với Hà Nội và các tỉnh thành lân cận.
Song song với sự phát triển của kinh tế công nghiệp, thị trường hàng hóa
và dịch vụ mở rộng, ngoại thương có bước đột phá mạnh mẽ đưa Bắc Ninh
hội nhập với kinh tế thế giới. Mạng lưới viễn thông và hạ tầng CNTT được
đầu tư mới đã góp phần đảm bảo liên lạc thống suốt trên địa bàn tỉnh, rút ngắn
khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Việc cải cách hành chính ở Bắc Ninh được tiến hành một cách mạnh mẽ
và đồng bộ. Tỉnh đang từng bước xây dựng bộ máy chính quyền vững mạnh,
nâng cá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công, tăng cường
5
công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đổi mới nâng cao chất lượng,
hiệu quả quản lý điều hành, giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc của Nhân
dân từ cơ sở. Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh, các
cấp, các ngành sâu sát, giúp đỡ cơ sở, chủ động ngăn ngừa và giải quyết kịp
thời các vấn đề nảy sinh, đặc biệt là ở những nơi khó khăn và có diễn biến
phức tạp. Tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tạo điều kiện
để Nhân dân phát huy quyền làm chủ trong việc tham gia các hoạt động kinh
tế và xây dựng chính quyền. Đổi mới, nâng cao năng lực quản lý, điều hành
và phong cách lãnh đạo của chính quyền các cấp. Cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản trị và hành chính công;
chủ động hội nhập quốc tế; đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân đối với
dịch vụ công: Duy trì và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
nằm trong nhóm tốt, đồng thời cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành
chính công (PAPI); lấy chất lượng và hiệu quả phục vụ và nâng cao mức hài
Công văn số 9471/VPCP-KGVX ngày 16/11/2015 về việc triển khai thực
hiện Nghị quyết về Chính phủ điện tử; Công văn số 2779/VPCP-KGVX ngày
22/4/2016 về ban hành Danh mục các dịch vụ công trực tuyến thực hiện năm
2016, trong năm 2016, các tỉnh phải triển khai thực hiện 44 nhóm dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3, 4. Thêm nữa, nhằm tiếp tục cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2016, Chủ
tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm cải
thiện môi trường kinh doanh, khẩn trương khai trương một số dịch vụ công
trực tuyến mức độ 3, 4.
Tuy nhiên, việc triển khai xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo hướng
tự xây dựng, đầu tư mới hệ thống dịch vụ công trực tuyến sẽ gặp rất nhiều
khó khăn do tỉnh Bắc Ninh chưa có kinh nghiệm triển khai dịch vụ công trực
tuyến và không thể hoàn thành xong trong năm 2016. Do vậy Sở Thông tin và
Truyền thông đề xuất phương án triển khai theo hướng sử dụng nền tảng
chính quyền điện tử, kinh nghiệm triển khai chính quyền điện tử và dịch vụ
công trực tuyến của thành phố Đà Nẵng để triển khai trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
III.
Căn cứ pháp lý để xây dựng đề án
Các văn bản của Trung ương:
Chính phủ ban hành Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ
về Chính phủ điện tử có chỉ đạo “Xây dựng hệ thống điện tử thông suốt, kết nối và
liên thông văn bản điện tử, dữ liệu điện tử từ Chính phủ điện tử cấp tỉnh, cấp
7
huyện, cấp xã. Tạo lập môi trường điện tử để người dân giám sát và đóng góp cho
hoạt động của chính quyền điện tử cáp cấp”.
- Quyết định số 358/2013/QĐ-UBND ngày 30/9/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, địa phương về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Chương trình thực hiện số 39-Ctr/TU ngày 26/02/2013 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (Khóa XI) về Phát triển KH&CN
phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế;
- Chương trình hành động số 77/Ctr-TU ngày 27/4/2015 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển
bền vững và hội nhập quốc tế.
- Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 25/04/2016 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
của cơ quan Nhà nước tỉnh Bắc Ninh năm 2016;
- Quyết định số 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển
Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020;
- Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/1/2011 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;
- Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và Truyền thông”;
- Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Ninh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 77/CtrTU ngày 27/4/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-
đảm tính kế thừa, tận dụng những thành tựu, kết quả đã có, phù hợp với các chiến
10
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền
thông của Tỉnh để phát triển Chính quyền điện tử;
- Đảm bảo sẵn sàng và duy trình nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn
để đảm bảo vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống Chính quyền điện tử;
- Xây dựng chính quyền điện tử của Tỉnh gắn với xây dựng Trung tâm dịch
vụ hành chính công và cải cách thủ tục hành chính.
b. Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng công nghệ thông tin thông suốt trong quản lý và điều hành của
các cấp từ UBND Tỉnh đến các đơn vị cơ sở.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nền tảng như CSDL công dân, CSDL công chức,
CSDL thủ tục hành chính…, các phần mềm ứng dụng có khả năng phát triển, mở
rộng nhằm phục vụ điều hành và thực hiện tốt các Dịch vụ hành chính công đối với
các tổ chức và công dân.
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại đảm bảo phục vụ tốt cho
hoạt động Chính quyền điện tử.
- Xây dựng các kênh giao tiếp giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, công
dân.
4.2. Nhiệm vụ của đề án
a. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
b. Xây dựng hệ thống phần mềm đồng bộ
c. Cung cấp các Dịch vụ hành chính công mức độ cao cho người dân
d. Kết nối doanh nghiệp, người dân với cơ quan nhà nước
4.3. Đối tượng áp dụng, phạm vi và quy mô đề án
a. Đối tượng áp dụng
b. Phạm vi, quy mô
+ Các thiết bị lưu trữ, switch, firewall,...
- Hệ thống tủ Rack: đã có 5 tủ Rack để đặt các máy chủ.
- Hệ thống đường truyền: sử dụng 2 đường truyền là đường truyền mạng
số liệu chuyên dùng - VNPT Bắc Ninh và đường truyền leased line Viettel.
Thiết bị và các phần mềm bao gồm:
TT
Hạng mục
I
THIẾT BỊ PHẦN CỨNG
1
Máy chủ ứng dụng
Mã hiệu
Số lượng
IBM X3650
M4
4 bộ
IBM x3690 X5
2 bộ
IBM 42U 1100
mm
2 bộ
14
TT
Hạng mục
Mã hiệu
Số lượng
Enterprise
11
- Loại 42U, 19 inch, màu đen, kích thước 2000x600x1070mm
Bổ sung RAID cho 03 máy chủ
512MB Cache/RAID 5 Upgrade for
IBM System
Chiếc
3
12
- Máy chủ: sẵn có của đơn vị
SYMC
BACKUP
EXEC 3600
License
1 PM
5
License
License
1
1
License
1
License
1
License
1
License
Các ứng dụng phần mềm đang được triển khai tại Bắc Ninh có thể tóm tắt như
sau:
Các ứng
STT dụng phần
Hiện trạng
Tồn tại
mềm
1
Quản lý văn Sử dụng từ 2014, với - Mức sử dụng chưa cao
bản điều hành khoảng 3000 tài khoản chủ - Hệ thống hoạt động chậm
yếu tại các sở ngành, huyện, - Chưa sử dụng tính năng
thị xã, thành phố
liên thông giữa các đơn vị
2
Một cửa điện Có 2 hệ thống cùng tồn tại: - Mức sử dụng chưa cao
tử
- Hệ thống cũ (năm 2000): - Chưa đồng nhất và chưa
mô hình không phân tán
liên thông giữa các đơn vị
- Hệ thống mới (2015): mô
hình tập trung
3
Dịch vụ công Đã áp dụng ở mức 2 cho tất - Dịch vụ công trực tuyến
trực tuyến
cả các cấp
mức 3, 4: ít và ở mức nhỏ lẻ
4
Hệ thống thư Đã cấp khoảng 6000 user
- Mức sử dụng chưa cao
điện tử
• Hệ thống chưa tối ưu, tốc độ chậm (ví dụ khi upload file dung
lượng lớn)
• Lãnh đạo các cơ quan chưa quyết tâm triển khai ứng dụng trong
đơn vị
- Kế hoạch, dự kiến: dự kiến mở rộng triển khai tới cấp xã
b. Một cửa điện tử
- Địa chỉ: http://motcua.bacninh.gov.vn/
- Đơn vị cung cấp : Trung tâm CNTT Viễn thông Tỉnh
- Công nghệ: .NET, SQL Server
- Chủ đầu tư, Đơn vị vận hành: Sở Nội Vụ
- Địa điểm hosting: Sở Nội Vụ
- Thời điểm vận hành: hiện vận hành song song 2 hệ thống cũ và mới (đều
do một nhà thầu cung cấp trên cùng một công nghệ):
• Hệ thống cũ: triển khai từ khoảng năm 2000, theo mô hình phân
tán, server đặt tại từng đơn vị, hệ thống này đang vận hành tại các
huyện, thị xã, thành phố và 1 số xã
• Hệ thống mới: trển khai từ năm 2015, theo mô hình tập trung,
server đặt tại sở Nội vụ, hệ thống này đang vận hành tại một số sở,
ngành
- Tính liên thông: chưa liên thông giữa các đơn vị
- Thực tế sử dụng: theo đánh giá chung thì mức độ sử dụng chưa cao, còn
nhiều sở ngành chưa ứng dụng
c. Dịch vụ công trực tuyến
18
- Dịch vụ công trực tuyến mức 2: Các cơ quan đều ban hành đầy đủ bộ
TTHC của đơn vị trên Cổng thông tin tỉnh.
- Dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4: nhìn chung là rất ít (có một số Sở
đang triển khai là Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư), đều ở
- Nhìn chung CSDL đang nhỏ lẻ và rải rác tại các đơn vị chuyên ngành,
chưa có CSDL dùng chung, các cơ sở dữ liệu nằm riêng lẻ trong các ứng
dụng chuyên ngành:
- Sở TNMT: đang làm dữ liệu đất đai (chưa xong)
- Sở KHĐT: có CSDL về ĐKKD chung toàn quốc, chưa được chia sẻ cho
các đơn vị khác trong tỉnh.
- Sở Tư pháp: hiện đã triển khai phần mềm Hộ tịch, nên nhìn chung đã có
CSDL Hộ tịch ở mức cơ bản. Phần mềm Hộ tịch triển khai từ năm 2012,
do nhà thầu FPT thực hiện.
- CSDL công dân: chưa có.
III.
Nhân lực về công nghệ thông tin
Tỉnh Bắc Ninh đã thành lập Ban Chỉ đạo phát triển Công nghệ thông tin tỉnh
có 18 thành viên, trong đó Trưởng ban là đồng chí Phó chủ tịch thường trực Ủy
ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng ban thường trực là đồng chí Giám đốc Sở Thông tin
và Truyền thông. Ngoài ra, các thành viên còn lại là lãnh đạo các sở, ngành, ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Đối với cấp sở, 25/25 sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố có Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử thành phần. Đối với cấp huyện,
phòng Văn hóa Thông tin đã chủ động tham mưu 8/8 ủy ban nhân dân cấp huyện
thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển Công nghệ thông tin và Ban biên tập
cổng thông tin điện tử cấp huyện. Các ban chỉ đạo, ban biên tập đã chỉ đạo khá
thường xuyên, có hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức
cập nhật kịp thời một số thông tin trên các trang thông tin điện tử.
Hiện nay, hầu hết các cơ quan, đơn vị đã bố trí được cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin. Trong tổng số 52 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin có
43/52 cán bộ trong biên chế; 09/52 cán bộ hợp đồng. Có 03 sở có bộ phận chuyên
trách về công nghệ thông tin riêng là Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính,
I.1 . Xu hướng phát triển mạng truy nhập băng rộng và mạng di động băng
rộng
Công nghệ mạng truy nhập băng rộng sẽ nhanh chóng triển khai sử dụng các
thiết bị đầu cuối thông minh và được nâng cấp lên các công nghệ tiên tiến hơn như
xDSL (VDSL, VDSL2), công nghệ truy cập Internet bằng cáp quang FTTx
(FTTH, FTTB...). Sau đó, công nghệ FTTx sẽ thay thế hoàn toàn công nghệ xDSL
khi giá thành giảm và các công ty viễn thông sẵn sàng từ bỏ hẳn công nghệ DSL đã
khai thác hết vòng đời sản phẩm.
Công nghệ mạng Internet băng rộng không dây Wimax, LTE (Long Term
Evolution - tiến hoá dài hạn) sẽ phát triển mạnh và dần được thay thế cho cả dịch
vụ điện thoại di động và Internet truyền thống. Trong đó, LTE sẽ được chọn làm
nền tảng cho công nghệ 4G.
I.2 Xu hướng ứng dụng công nghệ điện toán đám mây
Mô hình điện toán đám mây là mô hình mới, hay mô hình ứng dụng và khai
thác điện toán mới, được đánh giá là rất tiềm năng và mang lại hiệu quả cao. Công
nghệ điện toán đám mây đã chứng tỏ được ưu điểm của mình tại nhiều nước phát
triển trên thế giới. Nhiều triển lãm, hội thảo đã trình bày và giới thiệu sản phẩm
ứng dụng công nghệ điện toán đám mây rất thành công. Nhiều nước, cả Chính phủ
và các doanh nghiệp đã ứng dụng công nghệ này cho toàn bộ nền tảng công nghệ
thông tin và tài nguyên tính toán của mình.
Sau nhiều nghiên cứu về nhu cầu điện toán đám mây của khách hàng cũng
như hiện thực hóa tầm nhìn của mình, nhiều hãng cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin đã tập trung vào ba giải pháp căn bản gồm: khả năng liên kết, tự động
hóa và nhận biết thiết bị đầu cuối. Sự phát triển công nghệ “điện toán đám mây”
cùng với các lợi ích đã được công nhận dự báo thị trường sẽ được mở rộng trên
nhiều nước và nhiều lĩnh vực.
22
23
nhiều quốc gia, cung cấp dịch vụ, thông tin trực tuyến cho mọi người dân, doanh
nghiệp một cách nhanh chóng, tiết kiệm, thuận lợi hơn ở khắp mọi nơi, mọi lúc.
I.5 Xu hướng ứng dụng chữ ký số và chứng thực chữ ký số
Chữ ký số là một dạng đặc biệt của chữ ký điện tử, được thực hiện bằng cách
sử dụng cặp khóa public/private của người gửi, đảm bảo được tính xác thực đặc
trưng cho người gửi. Chữ ký số đem lại những lợi ích cơ bản như: Xác định được
rõ ai đã ký vào thông điệp (xác định rõ nguồn gốc); thể hiện quyền sở hữu thông
điệp; chống phủ nhận chữ ký của mình; chống thay đổi thông tin, đảm bảo tính
toàn vẹn của nội dung thông điệp.
Chữ ký số và chứng thực chữ ký số sẽ ngày càng được ứng dụng và triển khai
khi chính phủ điện tử và thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, đảm
bảo an toàn cho các giao dịch và dịch vụ điện tử.
I.6 Xu hướng phát triển thương mại điện tử
Sự phát triển thị trường công nghệ thông tin còn được đánh dấu bởi sự phát
triển thương mại điện tử. Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và
dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Thương mại điện tử đang phát triển
mạnh mẽ trên phạm vi toàn thế giới. Thương mại điện tử giúp giảm chi phí sản
xuất, trước hết là chi phí văn phòng, bán hàng và tiếp thị; sẽ kích thích sự phát
triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho phát triển kinh tế tri thức.
Lợi ích lớn nhất mà thương mại điện tử đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí
và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch. Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà
để đặt hàng, mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng. Với các
doanh nghiệp, thương mại điện tử góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp để thu được nhiều lợi ích nhất, điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp trong nước phải cạnh tranh một
cách bình đẳng với các doanh nghiệp nước ngoài.
I.7 Xu hướng ứng dụng phần mềm mã nguồn mở
tài trợ. Hệ thống đã được hoàn thiện với các cơ sở dữ liệu nền tảng như CSDL Dân
cư, CSDL Thông tin địa lý, Hệ thống thông tin quản lý, CSDL Thủ tuc hành chính
và Hệ thống các Dịch vụ công trực tuyến… Đặc biệt, đối với CSDL thủ tục hành
chính đã có 1.196 Dịch vụ công mức độ 2 và 498 dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và mức độ 4 được xây dựng hoàn chỉnh, trải rộng trên nhiều lĩnh vực gồm: cấp
giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy phép lái xe,
cấp giấy phép kinh doanh, cấp giấy phép đầu tư… và các ứng dụng hỗ trợ quản lý
chuyên ngành như quản lý giao thông công cộng, quản lý chất lượng nước, quản lý
25