Header Page 1 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------
NGUYỄN QUỐC TUÂN
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội, 2014
Footer Page 1 of 123.
Header Page 2 of 123.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-------------
NGUYỄN QUỐC TUÂN
Header Page 4 of 123.
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, tới
Khoa đào tạo Sau đại học, tới Ban giám hiệu nhà trường và các thầy giáo, cô giáo. Đặc
biệt cảm ơn thầy giáo GS.TS.KTS. Nguyễn Bá Đang, thầy giáo TS.KTS. Nguyễn Trí
Thành đã tận tâm hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận án tiến sĩ.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Trường đại học Phương Đông, các cơ quan
chuyên môn, các nhà khoa học, các đồng nghiệp và bạn bè, những người thân trong gia
đình đã hết sức giúp đỡ, động viên và chia sẻ để tôi có thể hoàn thành luận án.
Hà Nội, năm 2014
Tác giả luận án
Nguyễn Quốc Tuân
Footer Page 4 of 123.
i
Header Page 5 of 123.
Trang
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu
vi
03
6. Đóng góp mới của luận án
04
7. Cấu trúc của luận án
04
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO TỒN DI SẢN
KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THỜI THUỘC ĐỊA VÀ KHU PHỐ PHÁP HẢI PHÒNG
1.1.
Tổng quan nghiên cứu bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc
05
đô thị thời thuộc địa trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.1. Các khái niệm và thuật ngữ
05
1.1.2. Các trào lưu và xu hướng bảo tồn di sản đô thị
08
1.1.3. Tình hình bảo tồn di sản kiến trúc đô thị trên thế giới
Trang
24
1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển khu phố Pháp Hải Phòng
25
1.2.4. Quá trình phát triển đô thị của Hải Phòng
27
1.3.
30
Hiện trạng đô thị khu phố Pháp Hải Phòng
1.3.1. Cấu trúc tổng thể đô thị khu phố Pháp
30
1.3.2. Cấu trúc các thành phần đô thị
30
1.3.3. Quảng trường, các tuyến và các cảnh quan đô thị đặc thù
32
43
1.5.
44
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.5.1. Những nghiên cứu trong nước có liên quan
44
1.5.2. Những nghiên cứu ngoài nước có liên quan
47
1.5.3. Những vấn đề liên quan chưa được giải quyết
48
1.6.
48
Những vấn đề luận án quan tâm giải quyết
1.6.1. Khái quát về giá trị của khu phố Pháp Hải Phòng qua khảo sát và nhận
48
tại Việt Nam
2.2.1. Các hiến chương quốc tế về bảo tồn di sản kiến trúc đô thị
52
2.2.2. Luật Di sản văn hóa và các quy định có liên quan của Việt Nam
55
2.2.3. Chương trình phát triển đô thị Quốc gia đến năm 2020
56
2.2.4. Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020
57
2.3. Cơ sở lý thuyết về bảo tồn di sản kiến trúc đô thị
57
2.3.1. Phương pháp luận bảo tồn di sản đô thị của MIT
57
2.3.2. Phương pháp luận bảo tồn di sản đô thị sử dụng trong luận án
58
kiến trúc đô thị khu phố Pháp Hải Phòng
2.5.1. Các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
81
2.5.2. Quy hoạch phát triển đô thị Hải Phòng đến 2025, tầm nhìn đến 2050
82
2.5.3. Hình ảnh đặc trưng đô thị của thành phố Hải Phòng
84
2.5.4. Phát triển kinh tế du lịch tại Hải Phòng
85
2.5.5. Điều tra xã hội học về nhận thức giá trị di sản kiến trúc đô thị khu phố
87
Pháp Hải Phòng
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN KIẾN
TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI PHÒNG
3.1. Quan điểm và mục tiêu
90
3.1.1. Quan điểm
3.2.4. Xác lập quỹ di sản đô thị
102
3.2.5. Xác lập quỹ di sản kiến trúc
103
3.3. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản kiến trúc đô thị khu phố Pháp Hải
107
Phòng
3.3.1. Định hướng giải pháp bảo tồn chung
107
3.3.2. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản đô thị
109
3.3.3. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản kiến trúc
111
3.3.4. Giải pháp quản lý bảo tồn
111
3.4. Giải pháp phát huy giá trị di sản kiến trúc đô thị khu phố Pháp
122
3.5.2. Định hướng quản lý bảo tồn kiến trúc
123
3.5.3. Định hướng quản lý, tổ chức các hoạt động đô thị
123
3.5.4. Bổ sung và hoàn thiện các cơ sở pháp lý về bảo tồn và phát huy giá trị
124
di sản khu phố Pháp Hải Phòng
Footer Page 8 of 123.
Header Page 9 of 123.
v
3.6. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu
Trang
127
3.6.1. Bàn luận về tính khả thi của hệ thống tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo
127
di sản kiến trúc đô thị thời Pháp thuộc tại Hải Phòng và Việt Nam.
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Footer Page 9 of 123.
138
vi
Header Page 10 of 123.
Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng
Nội dung
Trang
Bảng 1.1
Các giai đoạn phát triển của KPP Hải Phòng
26
Bảng 1.7
Một số công trình tiêu biểu theo phong cách kiến trúc trong
41
KPP Hải Phòng
Bảng 1.8
Hiện trạng hoạt động các CTCC trong KPP Hải Phòng
41
Bảng 1.9
Hiện trạng bảo tồn kiến trúc KPP Hải Phòng
44
Bảng 2.1
Hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn cấu trúc đô thị KPP Hải
64
Phòng
Bảng 2.2
Hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn các công trình quan
Thống kê di tích kiến trúc thời Pháp thuộc trong KPP Hải
86
Phòng
Bảng 2.8
Tổng hợp một số kết quả điều tra xã hội học cơ bản
88
Bảng 3.1
Tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các cấu trúc
92
thành phần của KPP Hải Phòng
Bảng 3.2
Tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các không gian
92
cảnh quan và khu vực đô thị đặc thù
Bảng 3.3
Kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các công trình chính theo
tình trạng hoạt động và kỹ thuật
Bảng 3.7
Tiềm năng bảo tồn các công trình kiến trúc thuộc các hoa viên
97
và cảnh quan đô thị lịch sử
Bảng 3.8
Thống kê quỹ công trình công cộng
103
Bảng 3.9
Thống kê quỹ biệt thự
105
Bảng 3.10
Các nhóm giải pháp bảo tồn và đối tượng tác động
107
Bảng 3.11
Danh mục các công trình quan trọng đề xuất xếp hạng
126
15
Hình 1.6
Kinh tế phát triển do sự gia tăng khách du lịch văn hóa, di sản, cuối
16
Hình 1.7
cùng sẽ mang đến lợi nhuận cho các doanh nghiệp và thêm công ăn
16
việc làm
Hình 1.8
Chính quyền Penang và các nhà chuyên môn đã xác lập quỹ di sản,
16
tiến hành truyền thông di sản có hiệu quả không chỉ với khách du lịch
mà còn cả với người dân địa phương.
Hình 1.9
Bản đồ Hà Nội năm 1911
22
Hình 1.14
Hải Phòng năm 1880
28
Hình 1.15
Quy hoạch Hải Phòng của người Pháp
28
Hình 1.16
Hải Phòng năm 1920
28
Hình 1.17
Hải Phòng năm 1942
28
Hình 1.18
Định hướng quy hoạch Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050
29
Kênh Bon-nan trước nhà hát TP thành phố (nay đã lấp làm vườn hoa
36
và quảng trường)
Hình 1.25
Nhà máy Ximăng Hải Phòng cận kề sông nước để thuận lợi cho việc
36
vận chuyển hàng
Hình 1.26
Ga Hải Phòng (mặt phía đường tàu)
39
Hình 1.27
Ga Hải Phòng (mặt nhìn ra phố)
39
Hình 2.1
Phương pháp luận nghiên cứu của luận án
50
DSĐT và DSKT
Hình 2.7
Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn đô thị phù hợp với
63
KPP Hải Phòng
Hình 2.8
Bản đồ phân lập vùng đánh giá tiềm năng bảo tồn trong KPP Hải
66
Phòng
Hình 2.9
Bản đồ phân ô đánh giá tiềm năng bảo tồn trong KPP Hải Phòng
67
Hình 2.10
Quy hoạch “năm cánh hoa“ với vị trí trung tâm là KPP
83
Hình 3.1
Trang
Hình 3.5
Bản đồ chồng lớp để xác định tiềm năng bảo tồn các ô phố
99
Hình 3.6
Bản đồ khoanh vùng bảo tồn
99
Hình 3.7
Bản đồ khoanh vùng bảo tồn cấp độ I sau điều chỉnh
100
Hình 3.8
Khoanh vùng bảo tồn khu vực Nam sông Cấm
101
Hình 3.9
Khoanh vùng bảo tồn khu trung tâm KPP
109
tượng tác động
Hình 3.15
Định hướng tổ chức tuyến giao thông bằng hầm chui vượt sông Cấm
110
Hình 3.16
Kiểm soát chiều cao xây dựng công trình trên các tuyến quan trọng
112
Hình 3.17
Phát huy giá trị DSKTĐT KPP Hải Phòng trong phát triển đô thị
113
Hình 3.18
Tòa nhà 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội có thể là một gợi ý cho việc kế thừa
116
hình thái kiến trúc, tỷ lệ chi tiết, các ô cửa sổ, hệ mái... của kiến trúc
Pháp một cách hợp lý
Hình 3.23
Giải pháp tổ chức giao thông và phát triển tuyến cảnh quan hướng ra
120
sông
Hình 3.24
Kiểm soát chiều cao và khối tích để tạo không gian chuyển tiếp hài
121
hòa
Hình 3.25
Footer Page 13 of 123.
Giải pháp khai thác không gian khu vực tái phát triển đô thị
121
x
Header Page 14 of 123.
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Một số thuật ngữ liên quan tới bảo tồn di sản kiến trúc đô thị được tác giả sử
dụng trong luận án dựa trên cơ sở các định nghĩa, khái niệm trong các Hiến chương
Di sản văn hoá
Luật Di sản Văn hoá - 2001 định nghĩa: “Di sản văn hoá bao gồm
(cultural heritage) di sản văn hoá phi vật thể và Di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm
tinh thần, vật chất có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam”.
Theo Công ước di sản thế giới (ngày 16 tháng 11 năm 1972), tiêu
chuẩn Di sản văn hóa của Công ước như sau:
(I) - Là một tuyệt tác về tài năng sáng tạo của con người.
(II) - Thể hiện một sự giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân
loại, trong một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn
hoá của thế giới, về các bước phát triển trong kiến trúc hoặc công
nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch đô thị hoặc thiết kế cảnh quan.
Footer Page 14 of 123.
xi
Header Page 15 of 123.
(III) - Là một bằng chứng độc đáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là
một bằng chứng đặc biệt về một truyền thống văn hoá hay một nền
văn minh đang tồn tại hoặc đã biến mất.
(IV) - Là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc
một quần thể kiến trúc cảnh quan minh hoạ cho một hay nhiều giai
đoạn có ý nghĩa trong lịch sử nhân loại.
(V) - Là một ví dụ tiêu biểu về sự định cư của con người hoặc một
sự chiếm đóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho
Tu bổ
Luật Di sản văn hóa định nghĩa: Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa,
(repair)
danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di
Footer Page 15 of 123.
xii
Header Page 16 of 123.
tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Bảo quản
Luật Di sản văn hóa định nghĩa: Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa,
(preservation)
danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động
nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà
không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Bảo tồn
danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm phục dựng lại di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở các cứ
liệu khoa học về di di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
đó.
Thích ứng hóa / là việc gắn cho di sản kiến trúc chức năng mới, đáp ứng nhu cầu về
cải tạo
sử dụng đương đại. Công việc này cần cân nhắc và thận trọng để
(adaptation)
không làm biến đổi và sai lệch những giá trị vốn có của di sản.
Hồi sinh công gồm các việc từ trùng tu, chuyển đổi đến cải tạo công trình, nhằm
trình
Footer Page 16 of 123.
mang đến cho công trình chức năng sử dụng mới. Tuỳ thuộc vào
xiii
Header Page 17 of 123.
(buidling
giá trị nghệ thuật, lịch sử của di tích mà có ảnh hưởng đến việc
Hiến chương ICOMOS năm 1976 định nghĩa: “du lịch là một hiện
(tourism)
tượng và là sự kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tất yếu của loài người,
hoạt động du lịch và các tác động của nó sẽ ngày một gia tăng trên
phạm vi toàn cầu”.
Du lịch được xem như một thành phần kinh tế, là hệ thống cung và
cầu, nó bao gồm các hoạt động của khách du lịch và các ngành
công nghiệp, dịch vụ lữ hành. Các hoạt động của quá trình sản xuất
của ngành công nghiệp du lịch rất phức tạp và có yếu tố xã hội nhân văn chi phối rất lớn, nó liên kết chặt chẽ với tiếp thị và thị
trường.
Footer Page 17 of 123.
Header Page 18 of 123.
xiv
Khách du lịch
hay còn gọi là du khách, được WTO - tổ chức Du lịch thế giới định
(tourist)
nghĩa: “một người mà họ trải qua hơn 24 giờ ngoài nơi cư trú của
họ sẽ được coi là du khách tại điểm đến đó”. Cách định nghĩa như
vậy nhằm phân loại du khách tùy vào động cơ, thái độ, cách tổ chức
DSĐT
Di sản đô thị
DSVH
Di sản văn hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
KPP
Khu phố Pháp
TP
Thành phố
UBND
Uỷ ban nhân dân
VH
Văn hóa
XH
trình phát triển và hiện đại hoá đô thị, nhiều nơi đã ưu tiên cho các mục tiêu ngắn hạn
hơn là duy trì lâu dài quỹ DSKTĐT nên nhiều di sản đã bị ảnh hưởng, bị xâm hại, thậm
chí bị phá hủy - dù mang lại lợi ích về kinh tế nhưng lại làm mất đi những giá trị tinh
thần của cộng đồng, là sự mất mát của quốc gia, và phần nào là của cả nhân loại.
Thời Pháp thuộc, Hải Phòng là TP lớn thứ ba của Việt Nam sau Hà Nội và Sài
Gòn - Chợ Lớn. Tại Hải Phòng đã hình thành một hệ thống các công trình kiến trúc đô
thị khá hoàn chỉnh và đa dạng, được xây dựng với quy mô và chất lượng cao. Ngày nay,
KPP là trung tâm lịch sử của TP, là hạt nhân định hướng phát triển của đô thị Hải
Footer Page 20 of 123.
Header Page 21 of 123.
-2-
Phòng - một trong sáu đô thị cấp trung ương của cả nước, một trong ba cực của tam
giác phát triển kinh tế Bắc Bộ.
Trong khi đã có nhiều nghiên cứu khá chi tiết về DSKTĐT thời Pháp thuộc tại Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh, thì KPP tại Hải Phòng vẫn chưa được quan tâm tương xứng
với ý nghĩa và giá trị đặc sắc của nó. Đến nay, Hải Phòng vẫn chưa xây dựng được quy
hoạch bảo tồn một cách bài bản và đầy đủ, chưa thống kê được quỹ DSKTĐT thời Pháp
thuộc trên địa bàn, chưa có quy chế quản lý cũng như giải pháp căn cơ để bảo tồn và
phát huy giá trị. Về mặt học thuật, chưa có luận văn, luận án hay công trình khoa học
nào nghiên cứu giải quyết các vấn đề nêu trên theo hướng tích hợp các giá trị DSKT và
DSĐT.
Trong bối cảnh đó, luận án chọn đề tài “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến
trúc đô thị khu phố Pháp tại thành phố Hải Phòng” là có ý nghĩa cấp thiết trên cả
phương diện lý thuyết và thực tiễn. Tên luận án có thể chưa hẳn tương ứng với những
phương thức ứng xử thỏa đáng cho những DSĐT như KPP Hải Phòng (có giá trị về tổ
chức không gian, kỹ thuật, vật liệu và quan trọng nhất là vẫn bao chứa tất cả các hoạt
Hải Phòng là khu phố hình thành trong giai đoạn 1874-1954, trong khu vực giới hạn bởi
sông Cấm, sông Tam Bạc, hồ Tam Bạc (sông Lấp) và dải vườn hoa trung tâm. Phạm vi
nghiên cứu có thể mở rộng để tích hợp các DSKT không thuộc giai đoạn nói trên nhưng
nằm trong / lân cận KPP.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra, luận án đã sử dụng phương thức tiếp cận hệ
thống, tư duy phân tích và tổng hợp để nhận thức và xử lý thông tin từ các nghiên cứu
thành phần:
- Phương pháp sưu tầm, hồi cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp khảo sát, điều tra XH học
- Phương pháp thống kê, phân loại
- Phương pháp chồng lớp bản đồ
- Phương pháp so sánh / đối chiếu
- Phương pháp thực nghiệm
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
5.1. Ý nghĩa khoa học:
- Lần đầu tiên, KPP Hải phòng được lựa chọn là đối tượng nghiên cứu của một
Luận án. Đặc biệt, luận án không chỉ dừng ở nghiên cứu bảo tồn, cải tạo và thích nghi
các công trình kiến trúc thời Pháp thuộc có giá trị, mà còn lấy toàn bộ cấu trúc đô thị
của khu phố này làm đối tượng nghiên cứu chính.
- Luận án có cách tiếp cận mới để phân tích cấu trúc đô thị (cách thức sử dụng đất,
đặc điểm các công trình kiến trúc và phương thức sử dụng đô thị trong hoạt động kinh
tế, XH và VH), đánh giá tiềm năng bảo tồn của KPP Hải Phòng thông qua các tiêu chí
đánh giá khoa học, xem xét trên cả hai bình diện: Bảo tồn và Phát huy giá trị để đề xuất
các nhóm giải pháp thích hợp hơn cả cho phát triển TP - vốn mang trong mình giá trị đô
thị nổi trội cần bảo tồn, nhưng lại gặp sự thách thức lớn khi phải (bằng mọi giá) phát
triển trong trào lưu đô thị hóa.
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu bảo tồn di sản kiến trúc đô thị thời
thuộc địa và khu phố Pháp Hải Phòng.
Chương 2: Cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc đô thị
khu phố Pháp Hải Phòng.
Chương 3: Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc đô thị khu phố
Pháp Hải Phòng.
Danh mục tài liệu tham khảo gồm 71 tài liệu.
Phần Phụ lục được tách riêng gồm 14 phụ lục (136 trang).
Footer Page 23 of 123.
Footer Page 24 of 123.
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ
GIẢI PHÁP BẢO
TỒN VÀ PHÁT HUY
GIÁ TRỊ DI SẢN
KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
TRONG KHU PHỐ
PHÁP HẢI PHÒNG
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ KHOA HỌC
ĐỂ BẢO TỒN VÀ
PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN KIẾN TRÚC
GIẢI PHÁP BẢO TỒN QUỸ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI
PHÒNG
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG BẢO TỒN, XÁC ĐỊNH RANH GIỚI CÁC KHU VỰC
3.2 BẢO TỒN VÀ XÁC LẬP QUỸ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
2.5 KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI PHÒNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN
2.4 PHÒNG
CƠ SỞ VỀ ĐẶC ĐIỂM, GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CỦA KHU PHỐ PHÁP HẢI
2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO TỒN DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
2.2 VÀ TẠI VIỆT NAM
CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO TỒN DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.6 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN QUAN TÂM GIẢI QUYẾT
1.5 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
“di sản văn hóa lịch sử” - mà Luật Di sản văn hóa năm 2001, sửa đổi năm 2009 đã vận
dụng cho đối tượng là “di sản đô thị” của Việt Nam, có thể hiểu rằng: Di sản đô thị là
“một di tích văn hóa tồn tại như một vật thể xác thực, có ảnh hưởng sâu rộng, độc đáo
đối với sự phát triển của nghệ thuật đô thị - kiến trúc, gắn liền với tư tưởng hay tín
ngưỡng có ý nghĩa phổ biến, hoặc là điển hình nổi bật cho một lối sống truyền thống đại
diện cho một nền văn hóa nào đó”.
Các tiêu chuẩn đánh giá giá trị của DSVH - DSĐT được qui định rõ trong Công
ước Di sản thế giới cũng được luật hóa trong Luật Di sản văn hóa tại điều 4, mục 2 và 3
như sau: “Di sản văn hóa vật thể (đô thị, kiến trúc) là sản phẩm vật chất có giá trị lịch
sử, VH, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - VH...”. Di tích lịch sử - văn hóa là “công
trình xây dựng, địa điểm, và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa
điểm có giá trị lịch sử, VH và khoa học”. Do sự hạn chế khi sử dụng cụm từ “Di tích
lịch sử - văn hóa” cho “Di sản đô thị” trong văn bản nêu trên, luận án sẽ dùng cụm từ
“Di sản đô thị” để có thể bao quát hết vấn đề phức hợp của các giá trị DSVH trong đô
thị.
DSĐT cũng khác biệt với các loại hình di sản và di tích khác, có tính nhị nguyên:
vừa là sản phẩm của sáng tạo từ văn hóa của con người, đồng thời lại là môi trường bao
chứa tất cả những hoạt động văn hóa ấy. Do đó, DSĐT là một di sản phức hợp, quí giá
và có sự tiếp nối diễn ra ngay trong lòng di sản, bởi nó là di sản sống.
Theo GS.TS.KTS. Hoàng Đạo Kính, DSĐT là một cấu trúc đã tồn tại, phát triển,
định hình qua nhiều giai đoạn phát triển đô thị. DSĐT là quỹ tài sản của đô thị được
định hình về kiến trúc, mô hình cư trú của dân cư, lối sống của thị dân gắn kết chặt chẽ
không thể tách rời khỏi nơi cư trú vật chất. Trong điều kiện Việt Nam, quỹ DSĐT rất
mỏng manh, song vốn sống / văn hóa sống của đô thị luôn mạnh mẽ và tồn tại lâu bền.
Footer Page 25 of 123.