BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC TUÂN
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC TUÂN
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ
DI SẢN KIẾN TRÚC - ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài
liệu nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực. Các đề xuất mới của luận án chưa từng
được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, năm 2014
Tác giả luận án
Nguyễn Quốc Tuân
MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu
vi
Danh mục hình ảnh
vii
Giải thích thuật ngữ sử dụng trong luận án
x
Danh mục chữ viết tắt trong luận án
xv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
01
2. Mục đích nghiên cứu
02
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
02
4. Phương pháp nghiên cứu
03
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
03
6. Đóng góp mới của luận án
04
7. Cấu trúc của luận án
04
PHẦN NỘI DUNG
27
1.3. Hiện trạng đô thị khu phố Pháp Hải Phòng 30
1.3.1. Cấu trúc tổng thể đô thị khu phố Pháp 30
1.3.2. Cấu trúc các thành phần đô thị
30
1.3.3. Quảng trường, các tuyến và các cảnh quan đô thị đặc thù
32
1.3.4. Hiện tr
ạng về chức năng và hoạt động đô thị
36
1.3.5. Hiện trạng bảo tồn đô thị
37
1.4. Hiện trạng kiến trúc khu phố Pháp Hải Phòng 37
1.4.1. Phân loại các loại hình công trình kiến trúc
37
1.4.2. Hiện trạng các phong cách kiến trúc
41
1.4.3. Hiện trạng chức năng hoạt động của các công trình kiến trúc
41
1.4.4. Hiện trạng về kỹ thuật xây dựng, vậ
t liệu xây dựng, chi tiết trang trí
42
1.4.5. Hiện trạng bảo tồn kiến trúc 43
1.5. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 44
1.5.1. Những nghiên cứu trong nước có liên quan 44
1.5.2. Những nghiên cứu ngoài nước có liên quan
47
56
2.2.4. Định hướng phát triển kiến trúc Việt Nam đến năm 2020 57
2.3. Cơ sở lý thuyết về bảo tồn di sản kiến trúc đô thị 57
2.3.1. Phương pháp luận bảo tồn di sản đô thị của MIT
57
2.3.2. Phương pháp luận bảo tồn di sản đô thị sử dụng trong luận án
58
2.3.3. Phương pháp đánh giá tiềm năng bảo tồn di sản đô thị phù hợp với Việt
Nam
59
2.3.4. Hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo t
ồn di sản đô thị khu phố Pháp Hải
Phòng
61
2.4. Cơ sở về đặc điểm, giá trị kiến trúc đô thị của khu phố Pháp Hải
Phòng
67
2.4.1. Đặc điểm đô thị
67
2.4.2. Đặc điểm kiến trúc
72
2.4.3. Giá trị đô thị và kiến trúc 74
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản
kiến trúc
đô thị khu phố Pháp Hải Phòng
81
2.5.1. Các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
3.2.4. Xác lập quỹ di sản đô thị
102
3.2.5. Xác lậ
p quỹ di sản kiến trúc
103
3.3. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản kiến trúc đô thị khu phố Pháp Hải
Phòng
107
3.3.1. Định hướng giải pháp bảo tồn chung
107
3.3.2. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản đô thị
109
3.3.3. Giải pháp bảo tồn quỹ di sản kiến trúc
111
3.3.4. Giải pháp quản lý bảo tồn
111
3.4. Giải pháp phát huy giá trị di sản kiến trúc đô thị khu phố Pháp
trong phát tri
ển đô thị Hải Phòng
113
3.4.1. Phát huy giá trị quỹ di sản kiến trúc đô thị trong xây dựng quy hoạch
Hải Phòng đến 2025, tầm nhìn đến 2050
114
3.4.2. Phát huy đặc trưng đô thị và kiến trúc khu phố Pháp trong xây dựng
khu trung tâm thành phố Hải Phòng
115
3.4.3. Phát huy đặc trưng di sản đô thị và kiến trúc khu phố Pháp trong phát
triển kinh tế du lịch
131
3.6.5. Bàn luận về phát huy giá trị hệ thống sông nước trong phát triển đô thị
Hải Phòng
132
3.6.6. Bàn luận về công tác quản lý bảo tồn di sản kiến trúc đô thị trong sự
phát triển liên tục của đô thị Hải Phòng.
134
3.6.7. Những vấn đề cần tiếp tụ
c nghiên cứu trong bảo tồn và phát huy giá trị
di sản kiến trúc đô thị thời Pháp thuộc tại Hải Phòng và Việt Nam.
135
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
138
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phòng
64
Bảng 2.2 Hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn các công trình quan
trọng trong KPP Hải Phòng
65
Bảng 2.3 Phân tích cấu trúc tổng thể đô thị KPP Hải Phòng qua các giai
đoạn phát triển
68
Bảng 2.4 Giá trị đô thị KPP Hải Phòng
77
Bảng 2.5 Giá trị hoạt động đô thị KPP Hải Phòng
79
Bảng 2.6 Giá trị kiến trúc KPP Hải Phòng
80
Bảng 2.7 Thống kê di tích kiến trúc thời Pháp thuộc trong KPP Hải
Phòng
86
Bảng 2.8 Tổng hợp một số kết quả điều tra xã hội học cơ bản
88
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các cấu trúc
thành phần của KPP Hải Phòng
92
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các không gian
cảnh quan và khu vực đô thị đặc thù
92
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá tiềm năng bảo tồn các công trình chính theo
tình trạng hoạt động và kỹ thuật
93
vii
chỉnh trang các khu đô thị hiện hữu, hay hồi sinh các khu vực trung
tâm thành phố cũ - nơi tập trung nhiều di sản kiến trúc.
14
Hình 1.4 Sự đa dạng về phong cách kiến trúc phản ảnh một nền văn hóa đa
dạng của George town, Penang, Malaysia
15
Hình 1.5
15
Hình 1.6 Kinh tế phát triển do sự gia tăng khách du lịch văn hóa, di sản, cuối
cùng sẽ mang đến lợi nhuận cho các doanh nghiệp và thêm công ăn
việc làm
16
Hình 1.7
16
Hình 1.8 Chính quyền Penang và các nhà chuyên môn đã xác lập quỹ di sản,
tiến hành truyền thông di sản có hiệu quả không chỉ với khách du lịch
mà còn cả với người dân địa phương.
16
Hình 1.9 Bản đồ Hà Nội năm 1911
22
Hình 1.10 Bản đồ Sài Gòn năm 1903 23
Hình 1.11 Bản đồ Hải Phòng năm 1874, trước khi người Pháp can thiệp sâu và
làm thay đổi vùng An Biên - Gia Viễn
25
Hình 1.12 Hải Phòng năm 1920
25
viii
Trang
Hình 1.13
39
Hình 2.1 Phương pháp luận nghiên cứu của luận án
50
Hình 2.1 Phương pháp luận đánh giá tiềm năng bảo tồn sử dụng trong luận án
58
Hình 2.3 Xây dựng phương pháp đánh giá tiềm năng di sản KPP Hải Phòng
61
Hình 2.4 Mục tiêu xác định tiềm năng bảo tồn DSKTĐT
62
Hình 2.5 Xác định tiềm năng bảo tồn DSKTĐT KPP Hải Phòng
62
Hình 2.6 Đánh giá tiềm năng bảo tồn DSKTĐT theo tiêu chí tích hợp giá trị
DSĐT và DSKT
63
Hình 2.7 Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn đô thị phù hợp với
KPP Hải Phòng
63
Hình 2.8 Bản đồ phân lập vùng đánh giá tiềm năng bảo tồn trong KPP Hải
Phòng
66
Hình 2.9 Bản đồ phân ô đánh giá tiềm năng bảo tồn trong KPP Hải Phòng
67
Hình 2.10 Quy hoạch “năm cánh hoa“ với vị trí trung tâm là KPP
83
Hình 3.1 Bản đồ phân loại các ô phố theo tiềm năng bảo tồn
91
Hình 3.2 Bản đồ phân loại ô phố theo mật độ công trình di sản thời Pháp thuộc
99
Hình 3.3 Bản đồ phân loại ô phố theo tiềm năng hoạt động đô thị
99
Hình 3.17 Phát huy giá trị DSKTĐT KPP Hải Phòng trong phát triển đô thị 113
Hình 3.18 Tòa nhà 63 Lý Thái Tổ, Hà Nội có thể là một gợi ý cho việc kế thừa
hình thái kiến trúc, tỷ lệ chi tiết, các ô cửa sổ, hệ mái của kiến trúc
Pháp một cách hợp lý
116
Hình 3.19 Sự hài hòa tương đối giữa kiến trúc cũ và mới trong công trình cải
tạo, xây mới một phần khách sạn Rex ở TP. Hồ Chí Minh
116
Hình 3.20 Tòa nhà khách sạn Harbour view tôn trọng phong cách kiến trúc
chung của khu vực. Khách sạn này nằm trên đường Trần Phú - ở ranh
giới KPP, đối diện công viên Rồng Biền
116
Hình 3.21 Sự hài hòa giữa kiến trúc cũ và mới trong cải tạo, xây mới một phần
khách sạn Metropole Legend Hà Nội
116
Hình 3.22 Khách du lịch sử dụng điện thoại quét mã QR để nhận được thông tin
gửi qua mạng về di sản mà họ tới thăm. Ở mỗi di sản, chính quyền
cho mã hóa và in mã QR ở cửa vào để khách có thể quét mã thuận lợi
119
Hình 3.23 Giải pháp tổ chức giao thông và phát triển tuyến cảnh quan hướng ra
sông
120
Hình 3.24 Kiểm soát chiều cao và khối tích để tạo không gian chuyển tiếp hài
hòa
121
Hình 3.25 Giải pháp khai thác không gian khu vực tái phát triển đô thị
121
x
tinh thần, vật chất có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu
truyền từ thế hệ này qua thế hệ
khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam”.
Theo Công ước di sản thế giới (ngày 16 tháng 11 năm 1972), tiêu
chuẩn Di sản văn hóa của Công ước như sau:
(I) - Là một tuyệt tác về tài năng sáng tạo của con người.
(II) - Thể hiện một sự giao lưu quan trọng giữa các giá trị của nhân
loại, trong một khoảng thời gian hoặc trong phạm vi một vùng văn
hoá của thế giới, về các bước phát triển trong kiến trúc hoặc công
nghệ, nghệ thuật tạo hình, quy hoạch đô thị hoặc thiết kế cảnh quan.
xi
(III) - Là một bằng chứng độc đáo hoặc duy nhất hoặc ít ra cũng là
một bằng chứng đặc biệt về một truyền thống văn hoá hay một nền
văn minh đang tồn tại hoặc đã biến mất.
(IV) - Là một ví dụ nổi bật về một kiểu kiến trúc xây dựng hoặc
một quần thể kiến trúc cảnh quan minh hoạ cho một hay nhiều giai
đoạn có ý nghĩa trong lịch sử nhân loại.
(V) - Là một ví dụ tiêu biểu về sự định cư của con người hoặc một
sự chiếm đóng lãnh thổ mang tính truyền thống và tiêu biểu cho
một hoặc nhiều nền văn hóa, nhất là khi nó trở nên dễ bị tổn
thương dưới tác động của những biến động không thể đảo ngược
được.
(VI) - Gắn bó trực tiếp hoặc cụ thể với những sự kiện hoặc truyền
thống sinh hoạt với các ý tưởng, hoặc các tín ngưỡng, các tác phẩm
văn học nghệ thuật có ý nghĩa nổi bật toàn cầu. (tiêu chuẩn này chỉ
duy nhất được sử dụng trong những trường hợp đặc biệt và áp dụng
đồng thời với các tiêu chuẩn khác).
Di sản văn hoá
(preservation)
Luật Di sản văn hóa định nghĩa: Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động
nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà
không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng c
ảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Bảo tồn
(conservation)
là tiến trình chăm sóc một địa điểm nhằm giữ lại các giá trị đặc
trưng của di sản văn hóa tại địa điểm đó. Bảo tồn bao gồm các công
việc được tiến hành một cách thường xuyên như bảo dưỡng, bảo
quản, phục chế, tu bổ, xây dựng lại, thích
ứng hoặc là sự kết hợp
của các hành động này. Theo thời gian, phạm vi và nội dung bảo
tồn đã mở rộng ra, khởi đầu từ bảo tồn và trùng tu di tích kiến trúc,
tiến tới bảo tồn và trùng tu quần thể kiến trúc, và sau này là bảo tồn
các đô thị lịch sử / các trung tâm đô thị lịch sử. Phạm vi bảo tồn di
sản đô thị hiện nay không chỉ xem xét yếu tố v
ật thể của các công
trình, cụm công trình mà còn bao quát các các nội dung văn hóa,
hoạt động, yếu tố địa điểm của công trình, cụm công trình đó
Tôn tạo
(renovation)
là sự bổ sung các thành phần mới nhằm phát huy các giá trị của di
sản và đáp ứng những nhu cầu mới, các thành phần tôn tạo phải phù
hợp một cách hữu cơ với các thành phần cũ và cấu trúc chung của
di tích.
Phục hồi
(reconstruction)
(colonial period)
Tác giả xác định là một khái niệm thời gian chỉ giai đoạn lịch sử
cận đại (cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20) khi một số quốc gia thực
dân ở châu Âu xâm lược và áp đặt sự
cai trị của họ lên các quốc gia
kém phát triển hơn ở khu vực châu Á, châu Phi và một phần châu
Mỹ, biến các quốc gia này thành thuộc địa của mình. Tùy theo đối
tượng đi xâm lược mà thời kỳ này có các tên gọi khác nhau ở các
quốc gia có liên quan (bị liên quan) như: thời thuộc Pháp (Pháp
thuộc), thời thuộc Anh, thời thuộc Tây Ban Nha…
Tại Việt Nam, thời Pháp thuộc (hay còn gọi là thời thuộc địa) là
một giai đoạn củ
a lịch sử Việt Nam, bắt đầu từ năm 1858 khi người
Pháp xâm nhập Việt Nam đến 1955 khi người Pháp rút khỏi Việt
Nam. Đây là thời kỳ Việt Nam
trở thành thuộc địa của Pháp.
Du lịch
(tourism)
Hiến chương ICOMOS năm 1976 định nghĩa: “du lịch là một hiện
tượng và là sự kiện văn hóa, kinh tế, xã hội tất yếu của loài người,
hoạt động du lịch và các tác động của nó sẽ ngày một gia tăng trên
phạm vi toàn cầu”.
Du lịch được xem như một thành phần kinh tế, là hệ thống cung và
cầu, nó bao gồm các hoạt độ
ng của khách du lịch và các ngành
công nghiệp, dịch vụ lữ hành. Các hoạt động của quá trình sản xuất
của ngành công nghiệp du lịch rất phức tạp và có yếu tố xã hội -
nhân văn chi phối rất lớn, nó liên kết chặt chẽ với tiếp thị và thị
trường.
xv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCC Công trình công cộng
DSKTĐT Di sản kiến trúc đô thị
DSKT Di sản kiến trúc
DSĐT Di sản đô thị
DSVH Di sản văn hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
KPP Khu phố Pháp
TP Thành phố
UBND Uỷ ban nhân dân
VH Văn hóa
XH Xã hội
n trình phát triển lịch sử, Việt Nam đã tích lũy được quỹ DSKTĐT to lớn,
trong đó có những di sản được hình thành dưới thời Pháp thuộc. Mảng di sản này có giá
trị cao về kiến trúc, nghệ thuật và sử dụng, đã tham gia vào đời sống XH Việt Nam từ
hơn một thế kỷ nay và đóng vai trò lịch sử quan trọng trong sự phát triển của đất nước,
do đó đã trở thành một b
ộ phận của DSVH Việt Nam. Gắn kết được di sản với sự phát
triển đô thị sẽ nâng cao giá trị các khu vực đô thị lịch sử và mang lại nhiều lợi ích cho
nền kinh tế địa phương. Đưa di sản tham gia vào đời sống và các hoạt động của đô thị
cũng là góp phần bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản đó. Tuy nhiên trong quá
trình phát triển và hiện đại hoá đô thị
, nhiều nơi đã ưu tiên cho các mục tiêu ngắn hạn
hơn là duy trì lâu dài quỹ DSKTĐT nên nhiều di sản đã bị ảnh hưởng, bị xâm hại, thậm
chí bị phá hủy - dù mang lại lợi ích về kinh tế nhưng lại làm mất đi những giá trị tinh
thần của cộng đồng, là sự mất mát của quốc gia, và phần nào là của cả nhân loại.
Thời Pháp thuộc, Hải Phòng là TP lớn thứ ba c
ủa Việt Nam sau Hà Nội và Sài
Gòn - Chợ Lớn. Tại Hải Phòng đã hình thành một hệ thống các công trình kiến trúc đô
thị khá hoàn chỉnh và đa dạng, được xây dựng với quy mô và chất lượng cao. Ngày nay,
KPP là trung tâm lịch sử của TP, là hạt nhân định hướng phát triển của đô thị Hải
- 2 - Phòng - một trong sáu đô thị cấp trung ương của cả nước, một trong ba cực của tam
giác phát triển kinh tế Bắc Bộ.
Trong khi đã có nhiều nghiên cứu khá chi tiết về DSKTĐT thời Pháp thuộc tại Hà
Nội và TP Hồ Chí Minh, thì KPP tại Hải Phòng vẫn chưa được quan tâm tương xứng
với ý nghĩa và giá trị đặc sắc của nó. Đến nay, Hải Phòng vẫn chưa xây dựng được quy
hoạch bảo tồ
n một cách bài bản và đầy đủ, chưa thống kê được quỹ DSKTĐT thời Pháp
thuộc trên địa bàn, chưa có quy chế quản lý cũng như giải pháp căn cơ để bảo tồn và
thuộc trong KPP Hải Phòng. Nội hàm của di sản kiến trúc đô thị thời Pháp thuộc được
- 3 - xác định gồm các công trình kiến trúc, các không gian và cảnh quan đô thị được hình
thành trong thời kỳ Pháp thuộc (1858-1954). Những kiến trúc chịu ảnh hưởng của văn
hóa Pháp, theo phong cách Pháp nhưng hình thành trong các thời kỳ sau này thì không
thuộc đối tượng nghiên cứu của Luận án.
Phạm vi nghiên cứu cũng được xác định rõ về không gian và thời gian. KPP tại
Hải Phòng là khu phố hình thành trong giai đoạn 1874-1954, trong khu vực giới hạn bởi
sông Cấm, sông Tam Bạc, hồ Tam Bạc (sông Lấ
p) và dải vườn hoa trung tâm. Phạm vi
nghiên cứu có thể mở rộng để tích hợp các DSKT không thuộc giai đoạn nói trên nhưng
nằm trong / lân cận KPP.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra, luận án đã sử dụng phương thức tiếp cận hệ
thống, tư duy phân tích và tổng hợp để nhận thức và xử lý thông tin từ các nghiên cứu
thành phần: - Phương pháp sưu tầm, hồi cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp
- Phương pháp khảo sát, điều tra XH học
- Phương pháp thống kê, phân loại
- Phương pháp chồng lớp bản đồ
- Phương pháp so sánh / đối chiếu
- Phương pháp thực nghiệm
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
5.1. Ý nghĩa khoa học:
- Lần đầu tiên, KPP Hải phòng được lựa chọn là đối tượng nghiên cứu của một
Luận án. Đặc biệt, luậ
n án không chỉ dừng ở nghiên cứu bảo tồn, cải tạo và thích nghi
các công trình kiến trúc thời Pháp thuộc có giá trị, mà còn lấy toàn bộ cấu trúc đô thị
6.2. Đóng góp về phương diện thực tiễn:
- Kiểm kê, xác lập danh mục và khoanh vùng bảo vệ quỹ DSKTĐT trong KPP Hải
Phòng.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị DSKTĐT thờ
i Pháp thuộc trong
quy hoạch phát triển đô thị Hải Phòng.
7. Cấu trúc của luận án
Cấu trúc luận án gồm các phần Mở đầu, Nội dung và Kết luận - Kiến nghị. Phần
Nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu bảo tồn di sản kiến trúc đô thị thời
thuộc địa và khu phố Pháp Hải Phòng.
Chương 2: Cơ sở khoa học để bảo tồn và phát huy giá trị
di sản kiến trúc đô thị
khu phố Pháp Hải Phòng.
Chương 3: Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản kiến trúc đô thị khu phố
Pháp Hải Phòng.
Danh mục tài liệu tham khảo gồm 71 tài liệu.
Phần Phụ lục được tách riêng gồm 14 phụ lục (136 trang).
BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN KIẾN TRÚC –
ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP TẠI TP. HẢI PHÒNG
TỔNG QUAN TÌNH
HÌNH NGHIÊN CỨU
BẢO TỒN DI SẢN
KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
THỜI THUỘC ĐỊA
VÀ KHU PHỐ PHÁP
HẢI PHÒNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC
1.6
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1
CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ BẢO TỒN DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI VIỆT NAM
2.2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢO TỒN DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
2.3
CƠ SỞ VỀ ĐẶC ĐIỂM, GIÁ TRỊ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ CỦA KHU PHỐ PHÁP HẢI
PHÒNG
2.4
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN
KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI PHÒNG
2.5
QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
3.1
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG BẢO TỒN, XÁC ĐỊNH RANH GIỚI CÁC KHU VỰC
BẢO TỒN VÀ XÁC LẬP QUỸ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI
PHÒNG
3.2
GIẢI PHÁP BẢO TỒN QUỸ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP HẢI
PHÒNG
3.3
GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ QUỸ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KHU PHỐ PHÁP
TRONG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI PHÒNG
3.4
QUẢN LÝ BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ KPP HẢI
PHÒNG
3.5
BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
vừa là sản phẩm của sáng tạo từ văn hóa của con người, đồng thời lại là môi trường bao
chứa tất cả những hoạt động văn hóa ấy. Do đó, DSĐT là một di sản phức hợp, quí giá
và có sự tiếp nối diễn ra ngay trong lòng di sản, bởi nó là di sản sống.
Theo GS.TS.KTS. Hoàng Đạo Kính, DSĐT là một cấu trúc đã tồn tại, phát triển,
định hình qua nhiều giai đoạn phát triển đô thị. DSĐT là quỹ tài sản của đô thị được
định hình về kiến trúc, mô hình cư trú của dân cư, lối sống của thị dân gắn kết chặt chẽ
không thể tách rời khỏi nơi cư trú vật chất. Trong điều kiện Việt Nam, quỹ DSĐT rất
mỏng manh, song vốn sống / văn hóa sống của đô thị luôn mạnh mẽ và tồn tại lâu bền.