Đánh giá năng suất lao động của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể cá, cá nhân đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào
tạo sau đại học, các khoa, phòng của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh
doanh Thái Nguyên đã tạo điều điện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt Tôi xin chân trọng cảm ơn là sự hƣớng dẫn giúp đỡ tận tình của
PGS.TS. Tăng Văn Khiên trong suốt thời gian nghiên cứu để thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Kinh Tế và Quản trị kinh doanh
- Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ cộng tác của
các đồng nghiệp động chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm
ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn
thành nghiên cứu này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Huyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 21
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................... 21
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 21
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thống kê........................................................... 21
2.2.4. Phƣơng pháp so sánh ............................................................................ 22
2.3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phục vụ cho đánh giá và phân tích năng
suất lao động ......................................................................................... 22
2.3.1. Các chỉ tiêu để tính toán và phân tích biến động năng suất lao động ........22
2.3.2. Năng suất lao động và các chỉ tiêu phản ánh mức tăng, tốc độ phát triển
và tốc độ tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp chế biến................27
2.3.3. Các chỉ tiêu liên quan phục vụ phân tích đánh giá năng suất lao động ...... 29
Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................................... 31
3.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát
triển công nghiệp chế biến nói riêng trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên........ 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 31
3.1.2. Phát triển kinh tế xã hội ........................................................................ 34
3.1.3. Phát triển công nghiệp chế biến ............................................................ 40
3.2. Đánh giá tổng quan về năng suất lao động xã hội và năng suất lao động
của các doanh nghiệp Chế biến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................ 46
3.3. Phân tích xu thế biến động năng suất lao động của các doanh nghiệp
Chế biến ................................................................................................ 48
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ..................................................... 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DNCB: Doanh nghiệp chế biến
GMP (Good manufacturing pratice): Thực hành sản xuất tốt
GPD:

Tổng sản phẩm trong nƣớc

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ thống phân
tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình
sản xuất và chế biến thực phẩm
NSLĐ:

Năng suất lao động

TQM (Total quality management): Hệ thống quản lý chất lƣợng toàn diện
VA:

Giá trị tăng thêm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii


Kết quả sản xuất và đơn giá các loại phẩm cấp của sản phẩm k ..... 78

Sơ đồ:
Biểu đồ 3.1.

Quan hệ của NSLĐ giữa 3 nhóm doanh nghiệp: Nông Lâm nghiệp - Thủy sản, Chế biến và Khai khoáng ................ 48

Biểu đồ 3.2.

NSLĐ tính theo giá so sánh của các DNCB qua các năm...... 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động sống, phản ánh
quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (đầu ra) là số lƣợng hoặc giá trị sản
phẩm và lao động làm việc để tạo ra kết quả sản xuất đó (đầu vào).
Tăng năng suất lao động (còn gọi là nâng cao năng suất lao động) là nhân
tố quan trọng để phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia hay một địa phƣơng ở
mọi thời kỳ. Tăng năng suất lao động là điều kiện tốt nhất để tăng thêm sản
phẩm cho xã hội, là cơ sở để hạ thấp giá thành, góp phần nâng cao đời sống của
nhân dân và tăng tích lũy để phát triển sản xuất. Chỉ có phát triển nhờ vào tăng
năng suất lao động mới tăng đƣợc khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, mới có
điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, tăng cƣờng hội nhập Quốc

lao động, động viên phấn đấu nâng cao năng suất lao động ở các Doanh nghiệp.
Đối với hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên,
các doanh nghiệp chiếm vị trí chủ lực, vì vậy việc tính toán và phân tích chỉ
tiêu năng suất lao động của các doanh nghiệp chế biến có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, vì vừa để làm rõ năng suất lao động của các doanh nghiệp chế
biến đã đạt đƣợc nhƣ thế nào, vừa để thấy đƣợc ảnh hƣởng của tăng năng suất
trong các doanh nghiệp đến kết quả sản xuất ra sao so sánh năng suất lao động
của các doanh nghiệp chế biến với năng suất lao động của các loại hình doanh
nghiệp khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Xuất phát từ thực tế và yêu cầu trên em đã chọn đề tài: “Đánh giá năng suất
lao động của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá năng suất lao động của các doanh nghiệp chế biến
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ đó đề ra những giải pháp khoa học nhằm


3
nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xác định nội dung và
phƣơng pháp đo lƣờng năng suất lao động và tăng năng suất lao động.
- Phân tích, đánh giá mức độ đạt đƣợc và tăng năng năng suất lao động
của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất lao động của các doanh
nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Thái nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác đánh giá năng suất lao

suất lao động của các doanh nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm năng suất lao động
Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động là tỷ số giữa đầu ra là
kết quả sản xuất và đầu vào là lƣợng lao động để tạo ra kết quả sản xuất đó.
Năng suất lao động đƣợc đo bằng số lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian, hoặc bằng lƣợng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
Theo quan điểm tiếp cận mới về năng suất lao động do ủy ban năng suất
của hội đồng năng suất châu Âu đƣa ra: năng suất lao động là một trạng thái tƣ
duy. Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Có
một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con ngƣời có thể làm việc tốt hơn ngày
hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó đòi hỏi những cố
gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều
kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phƣơng pháp mới. Đó là
sự tin tƣởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài ngƣời.
Nhƣ vậy với quan niệm truyền thống, năng suất lao động chỉ thuần túy
thể hiện mối tƣơng quan giữa “đầu ra” và “đầu vào”. Trong thực tế hiện nay ở
Việt Nam thì năng suất lao động thƣờng đƣợc tính bằng giá trị sản xuất hoặc
giá trị tăng thêm chia cho lao động làm việc bình quân (Lao động tạo ra các
giá trị sản xuất hoặc giá trị tăng thêm).
Trong luận văn này sử dụng chỉ tiêu giá trị tăng thêm của doanh nghiệp
chế biến (cho phù hợp chung với chỉ tiêu đầu ra của năng suất lao động tính
trên phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân ở Việt Nam và thông lệ quốc tế.

1.1.2. Tăng năng suất lao động, vai trò và ý nghĩa của tăng năng suất lao động
1.1.2.1. Khái niệm tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động là “sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất
lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động,
một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra
một hàng hóa sao cho lƣợng lao động ít nhất mà lại sản xuất ra nhiều giá trị sử


7
dụng hơn”. Điều đó có nghĩa là trong cùng một thời gian làm ra đƣợc nhiều
sản phẩm hơn, hay làm ra một sản phẩm với hao phí lao động ít hơn.
1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa tăng năng suất lao động
Tăng năng suất lao động thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của mọi
quốc gia, là cơ sở quan trọng trong các quyết định ở tầm vi mô và vĩ mô. Tác
động quan tổng hợp nhất hay là mục tiêu của tăng năng suất lao động hiện
nay là hoàn thiện chất lƣợng cuộc sống của con ngƣời trên toàn thế giới. Đối
với các doanh nghiệp tăng năng suất lao động làm nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp trên thị trƣờng. Có thể nói nâng cao năng lực cạnh
tranh là một vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra đối với doanh nghiệp đặc biệt
là trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay. Bởi nâng cao năng lực cạnh
tranh sẽ giúp doanh nghiệp bán đƣợc nhiều sản phẩm hơn trên thị trƣờng, tăng
thị phần, tăng lợi nhuận… Mà năng suất lao động tăng thì làm giảm giá thành
sản phẩm nhƣng đồng thời chất lƣợng sản phẩm cũng đƣợc cải tiến vì tiết
kiệm đƣợc chi phí về tiền lƣơng trên một đơn vị sản phẩm. Giá cả và chất
lƣợng chính là hai yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp trên thị trƣờng.
Tăng năng suất lao động là con đƣờng tăng tổng sản phẩm xã hội
không có giới hạn, con đƣờng làm giàu cho mỗi quốc gia và từng thành viên
trong xã hội. Để tăng tổng sản phẩm xã hội có 2 cách: tăng thời gian lao
động hoặc tiết kiệm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm. Việc tăng

nghiệp công nghiệp nói riêng thì vấn đề tăng năng suất lao động có ý nghĩa
quan trọng đặc biệt, vì năng suất lao động của Thái Nguyên thực tế còn quá
thấp do trình độ công nghệ còn thấp và chƣa khai thác hết tiềm năng hiện có.
Muốn tăng trƣởng, phát triển kinh tế và cải thiện mức sống, Thái Nguyên nhất
là các doanh nghiệp chế biến phải tìm mọi cách để tăng năng suất lao động.


9
Đó là biện pháp nhằm biến Việt Nam nói chung thành nƣớc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng văn minh, và là biện
pháp làm cho Thái Nguyên nói riêng phát triển nhanh chóng và vững chắc.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng năng suất lao động
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến tăng năng suất lao động và mức độ tác
động của các nhân tố sẽ khác nhau ở từng quốc gia theo các giai đoạn phát
triển. Tuy nhiên, có thể phân loại thành các nhóm yếu tố sau:
1.1.3.1. Các yếu tố về khoa học và công nghệ
Việc phân tích các yếu tố cho phép rút ra kết luận về tác dụng của từng
yếu tố đối với năng suất lao động, phải đặc biệt chú trọng đến vai trò của khoa
học kỹ thuật, công nghệ sản xuất. Đó là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất
lao động. Trình độ kỹ thuật của sản xuất biểu hiện thông qua tính năng của
công cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tƣợng lao động, các
quá trình công nghệ sản xuất. Tính năng của công cụ sản xuất là mực thƣớc
quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật sản xuất. Ngày nay, ai cũng thừa nhận
máy móc hiện đại là yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng năng suất lao động, sự
phát triển của lực lƣợng sản xuất xã hội thƣờng bắt đầu từ sự thay đổi và phát
triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủ công, lấy
máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ.
1.1.3.2. Các yếu tố liên quan đến lao động
- Do nhân tố lao động có tính quyết định trong việc kết hợp với các tƣ liệu
lao động và đối tƣợng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho

biến động hoặc xáo trộn về chính trị xã hội đều kìm hãm hoặc làm suy giảm
năng suất lao động. Bên cạnh đó một nhân tố liên quan tới duy trì sự ổn định
chính trị xã hội nói chung và phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp nói
riêng là giải quyết tốt quyền lợi lao động. Mặc dù nhà nƣớc điều tiết sự phát
triển nền kinh tế thị trƣờng, nhƣng sự can thiệp không thƣờng xuyên, đúng
lúc, đúng chỗ, sẽ tạo cơ hội cho giới chủ chạy theo lợi nhuận và bỏ mặc
quyền lợi ngƣời lao động. Các cuộc đình công, bãi công không chỉ gây ảnh


11
hƣởng cho sản xuất kinh doanh, bất ổn xã hội mà còn ảnh hƣởng tới các nỗ
lực nâng cao năng suất lao động ở các doanh nghiệp.
Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với năng suất lao động là
khách quan không thể phủ nhận. Thời tiết và khí hậu của nƣớc nhiệt đới
khác các nƣớc ôn đới và hàn đới; do đó ở các nƣớc khác nhau có những
thuận lợi và khó khăn khác nhau trong sản xuất. Tuy nhiên thời tiết, khí hậu
khắc nghiệt đã tác động không nhỏ đến sản xuất, đến năng suất lao động.
Trong nông nghiệp, độ phì nhiêu tự nhiên của đất, của rừng, của biển khác
nhau đƣa lại sự chênh lệch của cây trồng, năng suất đánh bắt cá, năng suất
tăng trƣởng và khai thác rừng rõ rệt. Trong công nghiệp khai thác mỏ, các
vấn đề nhƣ hàm lƣợng của quặng, độ nông sâu của các vỉa than, trữ lƣợng
của các mỏ đều tác động đến khai thác, do đó tác động đến năng suất lao
động. Con ngƣời đã có nhiều hoạt động nhằm hạn chế các tác động có hại
của thiên nhiên đến sản xuất, tuy nhiên vẫn chƣa khắc phục đƣợc hết. Vì thế
yếu tố thiên nhiên vẫn là yếu tố quan trọng, cần phải đặc biệt tính đến trong
các ngành nhƣ nông nghiệp, khai thác, đánh bắt hải sản, trồng rừng và một
phần nào cả trong xây dựng.
1.2. Cơ sở thực tiễn về các chỉ tiêu năng suất lao động của các doanh
nghiệp chế biến
1.2.1. Tính toán và áp dụng các chỉ tiêu năng suất ở nước ta nói chung và

trong khu vực; một số lĩnh vực ngành công nghiệp

chế biến chế tạo cho sản xuất nông nghiệp còn thiếu đồng bộ và kém phát
triển dẫn đến những tồn tại nhất định cho phát triển nông nghiệp. Phân bố
không gian phát triển công nghiệp trong cả nƣớc và ngay trong nội bộ các
vùng kinh tế vẫn còn nhiều bất cập, đầu tƣ và kêu gọi đầu tƣ vẫn còn thiếu sự
đồng bộ, thiếu sự gắn kết. Phân bố không gian công nghiệp đã bƣớc đầu đƣợc
hình thành theo hƣớng khai thác lợi thế về vị trí địa lý, tiềm năng của các địa
phƣơng, nhƣng chƣa có sự phân bố hợp lý trên phạm vi toàn quốc. Năng
suất lao động, trình độ lao động công nghiệp của Việt Nam thấp so với các
nƣớc có nền công nghiệp tiên tiến trên thế giới và trong khu vực, đặc biệt là
trong lĩnh vực công nghiệp chế biến mà chủ yếu tập trung vào các ngành sản
xuất gia công nhƣ dệt may, da giày. Trình độ lao động công nghiệp vẫn ở


13
mức thấp và tỷ lệ phân bố trình độ đào tạo còn mất cân đối. Công nhân kỹ
thuật, đặc biệt là công nhân kỹ thuật bậc cao chiếm tỷ trọng nhỏ, đa số công
nhân chỉ đƣợc đào tạo ngắn hạn, hƣớng dẫn công việc ngay tại xƣởng sản
xuất. Trình độ công nghệ của ngành công nghiệp hiện lạc hậu khoảng 2-3
thế hệ công nghệ so với các nƣớc trong khu vực. Các chính sách hỗ trợ phát
triển công nghiệp có nhiều nhƣng không hiệu quả.
Ngay những năm đầu sau khi cách mạng tháng tám thành công, để khắc
phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu, phong trào tăng gia sản xuất đƣợc phát
động và mau chóng phát triển sôi nổi, rộng rãi và có tác dụng thiết thực khắc
phục nạn đói.
Tiếp theo là các phong trào thi đua yêu nƣớc, tăng gia sản xuất, thực
hành tiết kiệm “một ngƣời làm việc bằng hai, ba mục tiêu trong nông nghiệp,
phong trào hợp lý hóa, cải tiến kỹ thuật trong các ngành… Thực chất các
phong trào này đều mang nội dung nâng cao năng suất lao động.

doanh của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến nói riêng.
Về phƣơng pháp tính toán, áp dụng cả hai hình thức tính năng suất lao
động theo giá trị và theo hiện vật. Về giá trị chủ yếu là sử dụng giá trị tổng
sản lƣợng tính theo giá hiện hành để đánh giá mức độ đạt đƣợc của năng suất
lao động và so sánh năng suất lao động theo không gian và theo giá cố định
hoặc giá so sánh để nghiên cứu biến động của năng suất lao động theo thời
gian. Trên phạm vi cả nƣớc sử dụng thu nhập quốc dân theo giá cố định hoặc
giá so sánh và giá thực tế. Đối với doanh nghiệp chế biến sử dụng giá trị tăng
thêm theo giá so sánh và giá thực tế.
Ở các đơn vị cơ sở (lúc đó gọi là xí nghiệp, nay gọi chung là doanh
nghiệp) nhƣ ở trên đã giới thiệu, năng suất lao động là một chỉ tiêu chủ yếu
trong chế độ báo cáo thống kê định kỳ và trong nhiều năm năng suất lao động
còn đƣợc coi là một trong những chỉ tiêu pháp lệnh, làm căn cứ kiểm tra xét
duyệt hoàn thành kế hoạch nhà nƣớc hàng năm của xí nghiệp. Năng suất lao


15
động là một trong những mục tiêu phấn đấu chủ yếu của xí nghiệp nhằm động
viên tập thể công nhân viên của xí nghiệp chú trọng cải tiến tổ chức quản lý,
nâng cao trình độ tay nghề, áp dụng tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ
mới vào sản xuất.
Chỉ tiêu năng suất lao động đƣợc tính cho công nhân trực tiếp sản xuất
và cho công nhân viên sản xuất của xí nghiệp, ngoài năng suất lao động, ở các
xí nghiệp còn tính chỉ tiêu năng suất vốn (trƣớc đây gọi là hiệu quả sử dụng
vốn), công suất, năng suất thiết bị,… Tuy nhiên các chỉ tiêu này đều mang
tính chất bổ sung, chỉ đƣợc tính khi cần thiết và không tổng hợp chung cho
nhiều xí nghiệp
Năng suất lao động nói chung đƣợc sử dụng có kết quả trong công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, đặc biệt để phân tích hoạt động
kinh tế của xí nghiệp, để nghiên cứu mối quan hệ của năng suất lao động với

thấy cần thiết cho công tác phân tích kinh tế thì chủ động tính toán bổ sung
chỉ tiêu năng suất lao động để tham khảo. Trên niên giám thống kê hàng năm
cũng không còn chỉ tiêu năng suất lao động tính ở phạm vi từng ngành, và
chung cho toàn nền kinh tế quốc dân.
Từ năm 1996, nƣớc ta gia nhập tổ chức năng suất Châu Á (APO) và
quan hệ hợp tác quốc tế đƣợc mở rộng, đặc biệt là gia nhập khối ASEAN thì
việc nghiên cứu chỉ tiêu năng suất bắt đầu đƣợc đặt ra.
Tổng cục tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng (Bộ Khoa học và Công nghệ)
đã thiết lập Trung tâm năng suất Việt Nam và nay là Viện năng suất Việt
Nam. Tuy thời gian chƣa nhiều, trung tâm đã tham gia thực hiện nhiều
chƣơng trình của APO liên quan đến Việt Nam (nhƣ quản lý chất lƣợng, quản
lý công nghệ sản xuất, phát triển nguồn nhân lực, năng suất xanh, công nghệ
thông tin…), tổ chức hội thảo, cử cán bộ đi nghiên cứu khảo sát một số nƣớc
trong khu vực, tổ chức tƣ vấn cho doanh nghiệp xây dựng hệ thống đảm bảo
chất lƣợng theo ISO 9000, TQM, GMP, HACCP,… tiến hành nghiên cứu một
số đề tài khoa học nghiên cứu cách tiếp cận mới về năng suất.
Ngành Thống kê và một số ngành liên quan khác cũng nhiều lần đặt vấn
đề nghiên cứu đƣa vào áp dụng các chỉ tiêu năng suất theo cách tiếp cận mới.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status