Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội - Pdf 41

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC................................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN VÀ GIỚI THIỆU VỀ
TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI..................................................7
1.1.1.2. Khái niệm về dịch vụ thông tin – thư viện..........................................................................8
1.2. Giới thiệu Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội....................................................12
1.2.1. Khái quát về Đại học Luật Hà Nội............................................................................................12
1.2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển.............................................................................................12
1.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ....................................................................................................13
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƯ VIỆN TẠI TRUNG
TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI............................................................................24
2.1. Thực trạng về sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại
học Luật Hà Nội....................................................................................................................................24
2.1.1. Sản phẩm Thông tin – Thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội......24
2.1.1.1. Thông báo sách mới.........................................................................................................24
2.1.1.2 Mục lục thư viện điện tử (OPAC).......................................................................................26
2.1.1.3. Cơ sở dữ liệu....................................................................................................................28
2.1.1.4. Các nguồn thông tin điện tử do Thư viện cung cấp.........................................................32
Các nguồn thông tin này thường được cung cấp theo từng môn học. Trung tâm cung cấp các đường
link tới những nguồn tài liệu hay và chất lượng bổ sung thêm cho lượng kiến thức trong giáo trình
và sách tham khảo, đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập, nghiên cứu của NDT...................................32
2.1.2. Dịch vụ Thông tin – Thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội
..........................................................................................................................................................32
2.1.2.1. Đọc tại chỗ.......................................................................................................................32
2.1.2.2. Mượn về nhà...................................................................................................................36
2.1.2.3. Photocopy, in...................................................................................................................38
2.1.2.4. Trợ giúp, tư vấn................................................................................................................39
2.1.2.5. Truy cập Internet..............................................................................................................40

người cũng không ngừng tăng cao. Thực tế đó yêu cầu các thư viện phải
không ngừng xây dựng, hoàn thiện hệ thống sản phẩm, dịch vụ của mình để
khẳng định vai trò và đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
Trường Đại học Luật Hà Nội là một trong những trường đại học có quy
mô đào tạo về ngành Luật lớn nhất ở Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ đào tạo
chuyên viên pháp lý các bậc đại học, cao học, và tiến sĩ; tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng khoa học pháp lý và thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư
pháp và Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó. Các nguồn thông tin, các hệ thống
sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện đã đóng một vai trò cô cùng quan
trọng trong việc hỗ trợ trong quá trình đào tạo này.
Để thực hiện tốt vai trò đó, thư viện phải không ngừng đổi mới, nâng
cao hiệu quả hoạt động của mình. Do đó, việc phát triển, nâng cao các sản
phẩm, dịch vụ của thư viện là điều tất yếu.
Nhận thức được vai trò quan trọng của hệ thống sản phẩm, dịch vụ
thông tin thư viện đối với chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường,
tôi đã lựa chọn và nghiên cứu vấn đề: “Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch
vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học
Luật Hà Nội” làm đề tài khóa luận. Căn cứ vào thực trạng các sản phẩm và
dịch vụ thông tin tại thư viện, dựa vào tiêu chí đánh giá và kết quả đánh giá
của người dùng tin, tác giả sẽ đưa ra đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch
vụ thông tin tại Trung tâm, đồng thời đưa một số nhận xét, kiến nghị và giải
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 3


Khóa luận tốt nghiệp

pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tại Trung tâm, góp phần
nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin.

thư viện như Khóa luận của Nguyễn Thị Phương Thảo với đề tài “Tìm hiểu
sản phẩm dịch vụ thông tin – thư viện tại Thư viện Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn” (2009) ; Khóa luận của Vũ Thùy Linh với đề tài “Đánh giá
chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện của tại Đại học Quốc gia
Hà Nội theo học chế tín chỉ”…
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 4


Khóa luận tốt nghiệp

Tuy nhiên chưa có đề tài nào đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch
vụ thông tin – thư viện tại Trung tâm Thông tin – Thư viện trường Đại học
Luật Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của Trung tâm Thông tin –
Thư viện Đại học Luật Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện của trung
tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
5.1. Cơ sở lý luận
Dựa trên cơ sở lý luận và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác sách báo
và Thư viện, các tài liệu của Đảng và Nhà nước về hoạt động thông tin thư
viện, nghiên cứu các sản phẩm của Trung tâm.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về các sản phẩm và dịch vụ
thông tin – thư viện của trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội,

7. Bố cục của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
khóa luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN THƯ VIỆN VÀ GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM THÔNG TIN
– THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH
VỤ THÔNG TIN THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ
VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 6


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ
THÔNG TIN THƯ VIỆN VÀ GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM
THÔNG TIN – THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
1.1. Lý luận chung về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về sản phẩm thông tin – thư viện
“Sản phẩm thông tin - thư viện là kết quả của quá trình xử lý thông tin
do một cá nhân / tập thể nào đó thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu của người
dùng tin”. [16, tr.21].
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

+ Những nhân tố thúc đẩy việc phát triển sản phẩm mới
Một số nhân tố thúc đẩy phát triển và giới thiệu những sản phẩm thông
tin mới bao gồm: những sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi nhu cầu
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 8


Khóa luận tốt nghiệp

và thói quen, những chu kỳ sống của sản phẩm bị rút ngắn, và việc gia tăng sự
cạnh tranh quốc tế. [14, tr.8].
+ Sự lựa chọn sử dụng thông tin gia tăng
Trong những năm gần đây, NDT có quyền lựa chọn nhiều sản phẩm
thông tin từ nhiều nguồn thông tin khác nhau hơn. Đặc biệt, trong điều kiện
phát triển mạnh mẽ các phương tiện truyền thông và internet, NDT có thể tìm
kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi không bị hạn chế bởi không gian và thời gian.
[14, tr.9].
+ Môi trường tồn tại và nguồn tài nguyên
Thực tế ngày nay khối lượng gia tăng nhanh chóng dẫn tới việc khó
khăn cho việc xử lý thông tin và sử dụng tài liệu. Một cơ quan thông tin - thư
viện dù có tiềm lực lớn đến đâu cũng khó có thể thu thập được đầy đủ các ấn
phẩm xuất bản. Điều này bắt buộc các cơ quan phải có chính sách phát triển
các sản phẩm thông tin thư viện phù hợp và sử dụng nguồn nhân lực có trình
độ để tổ chức phát triển các sản phẩm đồng thời cần phải thực hiện chia sẻ
nguồn lực với các cơ quan thông tin - thư viện khác. [14, tr.9].
Do đó, các cơ quan thông tin - thư viện phải không ngừng đổi mới và
tự hoàn thiện mình trên tất cả phương diện: tăng cường nguồn lực thông tin,
đa dạng hóa các sản phẩm thông tin - thư viện, đa dạng hóa phương thức phục
vụ.

hiện dịch vụ, bảo hành các sản phẩm, trang thiết bị sử dụng dịch vụ hoặc chi
phí đào tạo đối với các dịch vụ đòi hỏi trình độ chuyên môn cao…
Tổn thất do tồn kho dịch vụ thường lớn và khó có thể xác định được
đầy đủ. Việc triển khai các dịch vụ luôn gắn với việc sử dụng một số sản
phẩm nào đó. [16, tr.26-27].
1.1.3. Tiêu chí đánh giá sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện
1.1.3.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả sản phẩm thông tin – thư viện
Các tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của các sản phẩm thông tin
thư viện bao gồm:
- Mức độ bao quát thông tin
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 10


Khóa luận tốt nghiệp

Mức độ bao quát nguồn tin là khả năng bao quát toàn bộ nguồn tin với
mục đích giúp NDT khai thác được thông tin. Các sản phẩm thông tin thư
viện phải bao quát nhiều nguồn thông tin khác nhau, tức là phải đa dạng, đầy
đủ, phong phú các lĩnh vực thông tin.
- Mức độ kịp thời, chính xác, khách quan
Thông tin trong các sản phẩm thông tin thư viện phải có mức độ chính
xác cao. Các sản phẩm được cung cấp phải đảm bảo chất lượng và được đánh
giá cao về giá trị học thuật từ những nguồn có uy tín.
- Mức độ cập nhật thông tin
Thông tin được phản ánh trong các sản phẩm thông tin – thư viện luôn
biến động và không ngừng thay đổi. Các sản phẩm thông tin tốt, đáp ứng
được nhu cầu của NDT là những sản phẩm được cập nhật thường xuyên,
thông tin không bị cũ và lỗi thời.

- Giá cả
Những dịch vụ có thu phí, hay phí cao hơn đòi hỏi năng lực và công
sức của người cán bộ cũng nhiều hơn. Do đó những dịch vụ tốt hơn thông
thường sẽ có giá cao hơn.
- Tần suất sử dụng
Cũng như sản phẩm thông tin thư viện, tần suất sử dụng là một trong
những thước đo để đánh giá chất lượng của dịch vụ đó. Tần suất sử dụng càng
cao thì càng chứng tỏ dịch vụ đó đáp ứng tốt nhu cầu của NDT.[17, tr.66-67]

1.2. Giới thiệu Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội
1.2.1. Khái quát về Đại học Luật Hà Nội
1.2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển
Trường Đại học Luật Hà Nội được thành lập theo Quyết định số
405/CP ngày 10 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ trên cơ sở hợp
nhất Khoa Pháp lí của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và Trường Cao đẳng
Pháp lí Việt Nam. Lúc đó, Trường có tên là Trường Đại học Pháp lí Hà Nội.
Năm 1982 Bộ Tư pháp đã sáp nhập Trường Trung học chuyên nghiệp
Pháp lí I và Trường Cán bộ Toà án Hà Nội vào Trường Đại học Pháp lí Hà
Nội.
Ngày 6/7/1993 Bộ Tư pháp đã quyết định đổi tên Trường thành Trường
Đại học Luật Hà Nội.
Trải qua quá trình phấn đấu không ngừng của các thế hệ cán bộ, giảng
viên, Trường Đại học Luật Hà Nội đã phát triển khá toàn diện, vững chắc,
xứng đáng là cơ sở đào tạo cán bộ pháp luật lớn nhất của cả nước với đội ngũ
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 12


Khóa luận tốt nghiệp



Khóa luận tốt nghiệp

Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ; Tổ chức thực hiện các
hoạt động tư vấn pháp luật cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định
của pháp luật; Tham gia các hoạt động xây dựng, thẩm định các dự án, văn
bản quy phạm pháp luật; Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, biện
pháp giáo dục và quản lí sinh viên; thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện
cho sinh viên;
Huy động, quản lí và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện
các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ tài
chính, kế toán của Trường theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ
Tư pháp; Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của
Trường theo quy định của pháp luật;
Thực hiện hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy
định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp;
Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu
cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Trường theo quy
định của pháp luật và sự phân cấp của Bộ Tư pháp;
Tổ chức thực hiện các quy trình kiểm định chất lượng đào tạo của
Trường theo quy định của pháp luật; Tổ chức và thực hiện công tác thi đua,
khen thưởng và quản lí cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật; Tổ
chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng nếp sống văn hoá
và môi trường sư phạm trong nhà trường;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm Thông tin –
Thư viện Đại học Luật Hà Nội
1.2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội (Hanoi

Thời kỳ này đánh dấu sự chuyển mình của thư viện về tổ chức và các
hoạt động. Ngày 21/01/1988, hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội ra
quyết định thành lập Thư viện trường Đại học Luật Hà Nội. Xác định như đơn
vị độc lập trực thuộc ban giám hiệu.
Trong giai đoạn này số lượng cán bộ tăng lên 20 người trong đó có
nhiều cán bộ có chuyên môn về ngành Luật và ngoại ngữ. Cơ sở vật chất, hạ
tầng được đầu tư, mở rộng song vẫn còn nhiều hạn chế chưa được giải quyết.
• Thời kỳ 1992 đến nay:

Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 15


Khóa luận tốt nghiệp

Trong giai đoạn mới từ năm 1996 lãnh đạo nhà trường đã quan tâm đến
công tác Thông tin – Tư liệu. Cơ sở vật chất, hạ tầng của thư viện được xây
dựng với đầy đủ trang thiết bị hiện đại.
Cuối năm 1998 Thư viện đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ
và tìm kiếm thông tin bằng phương pháp tự động hóa.
1.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ
 Chức năng của Trung tâm
Trung tâm có chức năng thông tin và thư viện, phục vụ công tác đào
tạo, nghiên cứu khoa học, truyền bá pháp lý, tư vấn pháp luật và quản lý của
Nhà trường thông qua việc thu thập, khai thác, sử dụng các nguồn thông tin
và tài liệu tại Trung tâm và các thư viện khác (nếu có hợp tác, liên kết) góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Nhà trường.
 Nhiệm vụ của Trung tâm
Thư viện Đại học Luật Hà Nội là một thư viện chuyên ngành Luật. Đây

quan Thông tin – Thư viện trong và ngoài nước theo quy chế của Nhà trường.
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, các tiêu chuẩn
về xử lý thông tin thư viện và các ứng dụng của CNTT vào công tác thư viện.
- Tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của Hiệu trưởng;
- Mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế về
lĩnh vực thông tin thư viện; tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
với hệ thống thư viện trong cả nước nhằm thúc đẩy phát triển sự nghiệp thư
viện;
- Thực hiện báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động
của Trung tâm với Ban Giám hiệu và cấp có thẩm quyền theo các quy định
hiện hành.
Với chức năng nhiệm vụ như trên, Thư viện Trường Đại học Luật Hà
Nội đã xác định rõ vai trò của mình trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 17


Khóa luận tốt nghiệp

nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của các đối tượng người dùng tin
trong Nhà trường.
1.2.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ
Trung tâm Thông tin Thư viện là một đơn vị chức năng thuộc Trường
Đại học Luật Hà Nội. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm bao gồm: Lãnh đạo
Trung tâm, các Tổ chuyên môn nghiệp vụ.
Trung tâm có 19 cán bộ trong đó có 03 thạc sĩ thông tin thư viện, 02
thư viện viên chính và hiện tại có 01 nhân viên hợp đồng. Viên chức của
Trung tâm thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học.

và sách
tham khảo
nhiều bản

Phòng
Mượn

PM 2:
Mượn
sách
tham
khảo ít
bản

Phòng
đọc

Phòng
Đào tạo
người
dùng tin

PĐ1:
LV,LA,
STK
không
thuộc
chuyên
ngành
luật, TC

+ Giáo trình: 377 đầu ấn phẩm (70.420 cuốn)
+ Luận văn, luận án: 4.942 đầu ấn phẩm (6984 cuốn)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học: 159 đầu ấn phẩm (226 cuốn)
+ Tài liệu hội thảo: 162 đầu ấn phẩm (229 bản)
+ Báo, tạp chí tiếng Việt và tiếng Anh: trên 100 đầu.
* Tài liệu điện tử:
- CSDL pháp luật trực tuyến: Heinonline
- Tạp chí Luật học điện tử
- Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC): Bao gồm các CSDL
thư mục do thư viện xây dựng với tổng số trên 30.000 biểu ghi. Địa chỉ truy
cập: http://lib.hlu.edu.vn
• Cơ sở vật chất
Trung tâm liên tục được trang bị theo hướng đồng bộ, hiện đại hóa: hệ
thống kiểm soát an ninh Thư viện, giá kệ, đèn chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ…
Hệ thống máy tính: bao gồm 150 máy nối mạng Internet.
Hệ thống mạng không dây Wireless Network.
Các máy in, máy photocopy, scanner được quản lý bằng hệ thống tính
tiền tự động P-counter.
1.2.2.5. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
NDT tại Trung tâm có thể chia làm 2 nhóm như sau:
Nhóm 1: Nhóm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 20


Khóa luận tốt nghiệp

Đây là nhóm NDT có trình độ chuyên môn cao, hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Họ vừa là những NDT

Khóa luận tốt nghiệp

Mỗi nhóm người dùng tin đều có nhu cầu tin khác nhau song có điểm
chung: vừa là người khai thác sử dụng, vừa cung cấp thông tin. Vậy để thỏa
mãn nhu cầu tin ngày càng cao của bạn đọc thư viện cần phát triển hơn nữa
nguồn lực thông tin cũng như đưa ra những sản phẩm và dịch vụ cho người
dùng tin, đem lại hiệu quả cao trong hoạt động của người dùng tin.
1.3. Vai trò của sản phẩm dịch vụ thông tin - thư viện đối với Trung
tâm Thông tin – Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội
Sản phẩm dịch vụ đóng một vai trò vô cùng lớn trong mỗi cơ quan
thông tin – thư viện:
- Nâng cao năng lực khai thác thông tin và thỏa mãn nhu cầu của ngườI
dùng tin.
- Nâng cao năng lực kiểm soát tài nguyên thông tin và trang bị thông tin
trong xã hội.
- Bảo vệ lâu dài và an toàn môi trường thông tin.
- Đẩy mạnh việc chia sẻ thông tin trong hệ thống thông tin quốc gia.
- Dễ dàng tạo lập môi trường mới về thông tin. [14, tr.35-36]
Đối với cơ quan thông tin – thư viện, sản phẩm và dịch vụ thông tin
đóng vai trò là cầu nối giữa các cơ quan thông tin – thư viện với người dùng
tin. Để thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho người dùng tin, cơ
quan thông tin thư viện phải quản lý tốt nguồn tin của mình. Vì vậy sản phẩm
và dịch vụ thông tin còn giúp các cơ quan thông tin – thư viện quản lý, kiểm
soát tốt và cung cấp chúng một cách hiệu quả tới người dùng tin, đóng vai trò
là công cụ để cán bộ phổ biến, cung cấp thông tin đến người dùng tin.
Dịch vụ thông tin thư viện cũng là kênh nhận thông tin phản hồi từ
NDT, giúp các cơ quan thông tin thư viện đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện
được hệ thống sản phẩm dịch vụ của thư viện mình để đáp ứng tốt hơn nhu
cầu của NDT. Do nhu cầu của NDT không ngừng thay đổi đa dạng và phong
phú hơn, do đó yêu cầu Trung tâm cũng không ngừng thay đổi, phát triển hệ

TIN – THƯ VIỆN ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
2.1. Thực trạng về sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện tại
Trung tâm Thông tin – Thư viện Đại học Luật Hà Nội
2.1.1. Sản phẩm Thông tin – Thư viện tại Trung tâm Thông tin –
Thư viện Đại học Luật Hà Nội
2.1.1.1. Thông báo sách mới
Thông báo sách mới là sản phẩm quan trọng không thể thiếu trong mỗi
cơ quan thông tin – thư viện. Tại Trung tâm, sản phẩm này được biện soạn
sau mỗi đợt bổ sung sách mới về thư viện, thường là định kỳ hàng tháng hoặc
cũng có thể theo quý. Danh mục phản ánh toàn bộ những tài liệu mới được bổ
sung vào Trung tâm. Công việc biện soạn do cán bộ phòng Nghiệp vụ phụ
trách. Tất cả các tài liệu được sắp xếp theo nhan đề.
Thông báo sách mới gồm: danh mục sách mới, danh mục luận án, luận
văn, giáo trình, đề tài khoa học, hội thảo.
Các danh mục sách mới sẽ được dán trước cửa mỗi phòng phục vụ để
NDT có thể thấy được, bản điện tử sẽ được đăng lên website của nhà trường
và hệ thống mục lục trực tuyến OPAC để NDT có thể nắm bắt được và khai
thác kịp thời, hiệu quả.
Các yếu tố thông tin về tài liệu thông thường bao gồm:
+ Tên tài liệu
+ Tên tác giả và thông tin trách nhiệm
+ Các yếu tố xuất bản: nơi xuất bản, nhà xuất bản, năm xuất bản
Trần Thị Chiêm – K55 Thông tin – Thư viện

Page 24


Khóa luận tốt nghiệp

+ Thông tin vật lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status