Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các giải pháp chính sách góp phần giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp ở việt nam - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------

ĐẶNG ĐÌNH GIANG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN GIẢM
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
--------------

ĐẶNG ĐÌNH GIANG

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH GÓP PHẦN GIẢM
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm


Mặc dù bản thân tôi đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn này, tuy
nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng
góp, giúp đỡ của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm
đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài này để các nghiên cứu của Luận văn hoàn thiện
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Cụm từ đầy đủ

KNK

Khí nhà kính

BĐKH

Biến đổi khí hậu

IPCC
AFOLU

Intergovernmental Panel on Climate Change
- Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
Agriculture Forestry Land Use
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất




DANH MỤC BẢNG BIỂU

TT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Sản lƣợng lƣơng thực có hạt và một số loại cây hàng năm

24

Bảng 2.2

Diện tích gieo trồng cây lƣơng thực có hạt và một số loại
cây hàng năm

25

Bảng 2.3

Năng suất một số cây lƣơng thực có hạt và cây hàng năm

26

Bảng 2.4


2020 và tầm nhìn đến 2030
Bảng 2.9

Dự báo số lƣợng gia súc, gia cầm và khối lƣợng phân đến
năm 2030

59


DANH MỤC HÌNH VẼ
TT

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Các nguồn phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực AFOLU

12

Hình 1.2

Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực AFOLU

13

Hình 2.1

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về việc giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp
............................................................................................................................... 17
1.3.1. Công nghệ canh tác nhà kính của Israel................................................. 18
1.3.2. Sử dụng mô hình hệ thống Trái Đất của NASA ở phương Tây ........... 20
1.3.3. Thay đổi khẩu vị giúp bò thải ít khí methan hơn ở New Zealand ........ 22
1.3.4. Bài học rút ra cho Việt Nam ................................................................. 22


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ QUẢN LÝ
PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở
VIỆT NAM ............................................................................................................. 24
2.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp và phát thải KNK ở nước ta ..................... 24
2.1.1. Sản lượng lương thực,số lượng vật nuôi, phụ phẩm nông nghiệp ......... 24
2.1.2. Thực trạng phát thải KNK trong nông nghiệp ....................................... 29
2.2. Thực trạng quản lý phát thải KNK trong nông nghiệp .................................. 35
2.2.1. Đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về quản lý
nông nghiệp và sử dụng đất trong nông nghiệp hướng đến giảm phát thải KNK
.......................................................................................................................... 35
2.2.2. Các quyết định, đề án, dự án và mô hình giảm phát thải KNK trong
nông nghiệp ở nước ta ...................................................................................... 40
2.3. Đánh giá thực trạng giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp nghiệp,
sử dụng đất ............................................................................................................ 42
2.3.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 42
2.3.2. Những tồn tại, bất cập ............................................................................ 48
2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại, bất cập..................................................... 51
2.4. Dự báo sản lượng nông nghiệp, lượng phát thải KNK đến năm 2020, 2030 57
2.4.1. Sản lượng lương thực, số lượng vật nuôi và phụ phẩm nông nghiệp .... 57
2.4.2. Dự báo lượng phát thải KNK đến năm 2020, 2030 ............................... 60
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG, QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP
GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP

BĐKH đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại
trong thế kỷ 21, tác động nghiêm trọng đến các hoạt động sản xuất, đời sống, hệ
sinh thái, môi trường trên phạm vi toàn thế giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển
dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp; gây rủi
ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai. Vấn
đề BĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và
an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao,
văn hóa, kinh tế, thương mại.

1


Nhiều nghiên cứu, đánh giá cho thấy, Việt Nam nằm trong nhóm các nước sẽ
bị tác động nghiêm trọng do BĐKH, đặc biệt là mực nước biển dâng. Thực tế,
trong những năm gần đây, những hiện tượng thiên tai bất thường đã và đang ảnh
hưởng không nhỏ tới môi trường, môi sinh cũng như nhiều hoạt động khác của
người dân. Trước những thách thức do BĐKH gây ra, Chính phủ và các bên hữu
quan của Việt Nam, cùng với sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, đã thực hiện
nhiều chính sách, giải pháp nhằm giảm nhẹ BĐKH, bảo vệ hệ thống khí hậu
Trái đất, mà trọng tâm trong đó là các hành động hướng tới mục tiêu giảm phát
thải KNK.
Nông nghiệp không chỉ là ngành chịu tác động của BĐKH mà còn là ngành
gây phát thải KNK lớn làm gia tăng sự nóng lên toàn cầu. Canh tác lúa, lên men
dạ cỏ gia súc nhai lại, sử dụng đất nông nghiệp, chất thải chăn nuôi và phế phụ
phẩm nông nghiệp là những nguồn phát thải KNK lớn. Do vậy, tính toán phát
thải KNK từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc
xác định cơ cấu phát thải và đề xuất các biện pháp giảm phát thải KNK. Theo
Thông báo số 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoạt động sản xuất nông
nghiệp là nguồn gây phát thải lượng khí nhà kính lớn nhất và được dự báo tiếp
tục tăng trong những năm tiếp theo. Đối với các hoạt động sản xuất của ngành,


3


2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ
chủ yếu sau đây:
- Đánh giá tổng quan tình hình phát thải KNK, tiềm năng, cơ hội và các thách
thức giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá cơ sở lý luận việc thực hiện các giải pháp nhằm giảm
phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về giảm phát thải KNK trong lĩnh vực
nông nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy các hành động giảm phát thải KNK
trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá, phân tích thực trạng phát thải khí nhà
kính trong nông nghiệp và các chính sách hiện hành nhằm đề xuất phương
hướng, giải pháp góp phần giảm phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp của
Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trọng tâm của đề tài là nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp giúp giảm
phát thải KNK trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam. Theo đó, đề tài sẽ có
những nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp trên
4


phạm vi cả nước; tổng hợp và đánh giá về cơ cấu phát thải KNK của lĩnh vực
nông nghiệp; phân tích và đánh giá kinh nghiệm của quốc tế trong việc thực hiện

kính trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam
Chƣơng 3: Định hướng, quan điểm, mục tiêu và giải pháp giảm phát thải khí
nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam

6


Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1.1. Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam
1.1.1. Khái niệm “Khí nhà kính”
Theo Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) [23], “Khí nhà
kính” được định nghĩa: “là những thành phần của khí quyển, được tạo ra do tự
nhiên và các hoạt động của con người. Chúng có khả năng hấp thụ các bức xạ
sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng
bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất, gây nên hiệu
ứng nhà kính”. Các khí nhà kính (KNK) cơ bản bao gồm hơi nước (H2O),
cacbon điôxít (CO2), nitơôxít (N2O), mêtan (CH4) và ôzôn (O3).
Tuy nhiên, với các hoạt động sản xuất và sinh hoạt, con người đang tạo ra ngày
càng nhiều KNK. Trong Bộ tài liệu hướng dẫn kiểm kê KNK được IPCC đưa ra
vào năm 1996, các KNK được đưa vào xem xét, tính toán bao gồm: carbon dioxit
(CO2); methane (CH4); nitrous oxide (N2O); hydrofluorocarbons (HFCs);
perfluorocarbons (PFCs); sulphur hexafluoride (SF6); nitrogen trifluoride (NF3);
trifluoromethyl sulphur pentafluoride (SF5CF3); halogenated ethers (C4F9OC2H5,
CHF2OCF2OC2F4OCHF2, CHF2OCF2OCHF2); các hợp chất flo không có trong
Nghị định thư Montreal CF3I, CH2Br2 CHCl3, CHCl, CH2Cl2.
7

giản để hấp thu vào máu. Số lượng CH4 được giải phóng phụ thuộc vào loại
động vật, tuổi, trọng lượng của động vật, chất lượng và số lượng thức ăn, mức độ
tiêu hao năng lượng của động vật; hai là, CH4 được tạo ra từ sự phân hủy của
phân gia súc trong điều kiện yếm khí. Những điều kiện này thường xảy ra khi
chăn nuôi một số lượng lớn động vật trong một khu vực giới hạn, trong đó phân
thường được lưu trữ thành đống lớn hoặc xử lý trong hồ, ao. Số lượng CH4 phát
sinh phụ thuộc vào cách con người lưu trữ và xử lý phân gia súc trước khi đem
bón vào đất, khi phân được lưu trữ và xử lý dưới dạng lỏng (trong ao, hố, bể
chứa) sẽ tạo ra lượng đáng kể khí mêtan so với trường hợp lưu trữ và xử lý dưới
dạng rắn (loại bỏ tối đa lượng nước).
Nguồn phát thải N2O từ quản lý phân gia súc: Trong thời gian lưu trữ phân và
nước tiểu gia súc, một số thành phần đạm được chuyển thành N2O. Phát thải
N2O liên quan đến việc xử lý phân trước khi phân được bón vào đất.
1.1.2.2. Phát thải CH4 từ trồng lúa nước
Quá trình phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ trong ruộng lúa bị ngập nước là
nguyên nhân sản sinh khí mêtan. Khí mêtan phát thải vào khí quyển từ những
cánh đồng lúa thông qua ba con đường: một là, khuyếch tán trên bề mặt nước;
hai là, thoát ra từ các khe hở trên mặt đất (phụ thuộc vào kết cấu đất và giai đoạn
trồng lúa), phát thải ít hơn đối với đất có kết cấu sét và phát thải lớn trong giai
đoạn chuẩn bị đất và tăng trưởng ban đầu của cây lúa; ba là, khuyếch tán thông
qua hệ thống mô khí (aerenchyma) của cây lúa trong suốt thời gian sinh trưởng
và phát triển đây là con đường phát thải chủ yếu, chiếm hơn 90% tổng lượng khí
mêtan phát thải từ trồng lúa nước.
9


1.1.2.3. Phát thải N2O từ đất canh tác nông nghiệp
Phát thải N2O từ đất nông nghiệp chủ yếu là do hoạt động của các vi sinh vật
trong quá trình nitơrát hóa và khử nitơ trong đất. Cụ thể, khí N2O là sản phẩm
trung gian trong chuỗi phản ứng của hai quá trình này bị rò rỉ từ các tế bào vi

chết và rác) và chất hữu cơ trong đất. Sự mất ròng trong tổng số trữ lượng
cácbon hệ sinh thái được sử dụng để ước tính lượng phát thải CO2 vào khí
quyển; sự tăng thêm ròng trong tổng số trữ lượng cácbon hệ sinh thái được sử
dụng để ước tính lượng hấp thụ CO2 từ khí quyển. Phát thải hoặc hấp thụ CO2
dựa trên sự thay đổi trữ lượng cácbon trong hệ sinh thái được ước tính cho từng
loại hình sử dụng đất (bao gồm các loại đất giữ nguyên và đất chuyển đổi). Khả
năng hấp thụ/phát thải CO2 của các loại đất khác nhau là khác nhau phụ thuộc
chủ yếu vào độ che phủ của đất (trữ lượng sinh khối trên mặt đất). Theo đó, đất
lâm nghiệp là loại đất có tiềm năng hấp thụ hoặc phát thải CO2 lớn nhất; rừng
(đặc biệt là rừng nguyên sinh và rừng già) được coi là bể hấp thụ cácbon hiệu
quả, đồng thời còn là lá phổi xanh cung cấp ôxy cho cuộc sống của con người.
Thay đổi loại rừng và trữ lượng sinh khối gỗ, chuyển đổi đất rừng và đồng cỏ
sang loại đất khác và ngược lại đều có tác động mạnh mẽ đến các bể dự trữ
cácbon, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp thụ/phát thải CO2. Tóm lược
các nguồn phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực AFOLU được thể hiện trong sơ
đồ sau:

11


Hình 1.1: Các nguồn phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực AFOLU
(Nguồn: Viện Chiến lược chính sách tài nguyên và Môi trường)
12


Hình 1.2: Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực AFOLU
(Nguồn: Viện Chiến lược chính sách tài nguyên và Môi trường)
1.1.3. Các yếu tố tác động đến phát thải KNK trong lĩnh vực lĩnh vực nông
nghiệp và sử dụng đất
1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát thải CH4 từ lên men đường ruột và

14


1.1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát thải N2O (trực tiếp và gián tiếp) từ
đất canh tác nông nghiệp. Bao gồm:
- Nitơ đầu vào cho đất phụ thuộc vào lượng phân bón nitơ tổng hợp, phân
chuồng, phân hữu cơ, bùn thải, phụ phẩm cây trồng và hệ số phát thải N2O.
- Mất mát nitơ trên đất hữu cơ phụ thuộc vào diện tích đất hữu cơ và hệ số
phát thải N2O từ rửa trôi nitơ trên đất hữu cơ được quản lý.
- Nước tiểu và phân gia súc trên đất chăn thả phụ thuộc vào số lượng nước
tiểu, phân gia súc gửi vào đất bởi chăn thả gia súc trên đồng cỏ, thảo nguyên và
hệ số phát thải N2O từ nước tiểu, phân gia súc đọng lại trên mặt đất chăn thả.
- Tỷ lệ nitơ bị bay hơi, rửa trôi và thẩm thấu phụ thuộc vào điều kiện khí hậu,
thời tiết, cách thức bón phân vào đất.
- Hệ số phát thải N2O bao gồm: hệ số phát thải N2O trực tiếp từ đất, hệ số
phát thải N2O từ nitơ bị bay hơi; hệ số phát thải N2O từ nitơ bị rửa trôi và thẩm
thấu. Các hệ số phát thải N2O trực tiếp và gián tiếp phụ thuộc vào đặc điểm loại
phân (tổng hợp, hữu cơ, bùn thải,…), kỹ thuật bón phân vào đất, điều kiện khí
hậu, thời tiết của từng khu vực.
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, BĐKH đã trở thành một thách thức lớn đối với Việt Nam, vấn đề
Phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực nông nghiệp đã và đang được nhiều bộ,
ban, ngành quan tâm, nghiên cứu. Khi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này, tác giả
đã được tiếp cận với một số công trình khoa học của các nhà khoa học có liên
quan đến đề tài ở những góc độ khác nhau. Tiêu biểu là một số công trình sau:
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status