Nghiên cứu đặc điểm biến đổi một số thành phần môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su ở bình phước - Pdf 41

i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về
nhiều mặt của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân trong việc cung cấp tài liệu,
tham gia phỏng vấn, tổ chức hỗ trợ hiện trường. Đặc biệt là sự giúp đỡ trực tiếp
của PGS. TS Vương Văn Quỳnh - Viện trưởng viện Sinh thái rừng và môi
trường - Trường Đại học Lâm nghiệp trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn thạc sỹ.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu,
Khoa Sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp; Ban Giám đốc, ban Khoa học
công nghệ Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp và toàn thể quý thầy cô giáo đã
truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Cán bộ Vườn quốc gia Bù Gia Mập;
lãnh đạo xã Đăk Ơ - Huyện Bù Gia Mập - Tỉnh Bình Phước đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thu thập tài liệu.
Mặc dù , bản thân đã cố gắng rất nhiều nhưng bản luận văn này không thể
trách khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các nhà khoa học, thầy cô và đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh
hơn.
Tôi xin cam đoan số liệu điều tra và tính toán là hoàn toàn trung thực, sản
phẩm khoa học và công trình này là của bản thân tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Đồng Nai, ngày ..... tháng 05 năm 2012
Tác giả

NGUYỄN VĂN PHÚ


ii

iii

3.2.4. Thu nhập .......................................................................................... 37
3.2.5. Cơ sở hạ tầng ................................................................................... 37
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 38
4.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng khi chuyển từ rừng tự nhiên sang rừng
trồng Cao su .................................................................................................... 38
4.1.1. Đặc điểm biến đổi tầng cây cao ........................................................ 38
4.1.2. Đặc điểm của tầng cây bụi, thảm tươi .............................................. 41
4.1.3. Đặc điểm lớp thảm khô ..................................................................... 42
4.2. Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất, nước khi chuyển rừng tự
nhiên sang rừng cao su .................................................................................... 44
4.2.1. Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất khi chuyển từ rừng tự
nhiên sang rừng trồng cao su .......................................................................... 44
4.2.2. Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường nước khi chuyển từ rừng tự
nhiên sang rừng trồng cao su: ......................................................................... 58
4.2.3. Nghiên cứu nguyên nhân gây biến đổi và giải pháp bảo vệ môi trường
khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng trồng cao su: .......................................... 63
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ.................................................... 75


iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

-

Che phủ


OTC

-

Ô tiêu chuẩn

n

-

Dung lượng mẫu điều tra

TC

-

Tàn che

TK

-

Thảm khô

TB

-

Trung bình

khô giữa rừng cao su và rừng nghèo kiệt ................................................................... 43
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra sự khác biệt về khối lượng và tỷ lệ che phủ của thảm
khô giữa rừng cao su và rừng phục hồi ...................................................................... 43
Bảng 4.8. Độ xốp đất dưới rừng cao su và các kiểu rừng đối chứng .................... 44
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng nghèo ...................... 45
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng nghèo kiệt ............ 46
Bảng 4.11. Kết quả kiểm tra độ xốp đất rừng cao su và rừng phục hồi ............... 46
Bảng 4.12. Số liệu độ xốp đất rừng cao su theo tầng đất, độ dốc......................... 47
Bảng 4.13. Ước lượng cường độ xói mòn dưới rừng cao su và các trạng thái
rừng tự nhiên đối chứng ................................................................................................ 50
Bảng 4.14. Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su . 51
Bảng 4.15. Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su . 51


vi

Bảng 4.16. Kết quả kiểm tra khác biệt về cường độ xói mòn giữa rừng cao su . 51
Bảng 4.17. Liên hệ giữa xói mòn đất dưới rừng cao su với các nhân tố ảnh
hưởng ................................................................................................................................ 52
Bảng 4.19. Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo ... 55
Bảng 4.20. Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo ... 56
Bảng 4.21. Kết quả kiểm tra mật độ động vật đất rừng cao su và rừng nghèo ... 57
Bảng 4.22. Độ ẩm đất dưới rừng cao su và các trạng thái rừng đối chứng.......... 59
Bảng 4.23. Dung tích chứa nước hữu ích của rừng cao su và rừng đối chứng ... 61
Bảng 4.24. Chỉ số giữ nước của rừng cao su và rừng đối chứng ........................... 62
Bảng 4.25. Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, bón phân ở rừng trồng cao su ......... 65
Bảng 4.26. Các giải pháp bảo vệ môi trường rừng trồng cao su ở khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................................ 70



đạt tổng cộng 9.390.000 tấn/năm. Với thị trường trong nước, đến năm 2005 sản
lượng cao su trong nước chỉ đạt gần 470.000 tấn/năm, nhưng đến năm 2011 dự báo
sản lượng cao su trong nước sẽ tăng lên trên 700.000 tấn/năm. Dự báo năm 2015
sản lượng mủ đạt 1,1 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1,8 tỷ USD (theo Hiệp
hội Cao su Việt Nam).
Do hiệu quả kinh tế cao và ổn định, rừng trồng cao su đã được phát triển
nhanh ở Việt Nam. Tổng diện tích trồng cao su đến năm 2010 đã đạt trên 700.000
ha và dự báo sẽ đạt trên 800.000 ha vào năm 2015. Những nơi trồng nhiều nhất là
Đông Nam Bộ, Tây nguyên và một số tỉnh Miền trung. Ngoài ra, người ta đang
nghiên cứu mở rộng diện tích trồng cao su ra cả các tỉnh phía Bắc, không chỉ dừng
lại ở đất Bazan bằng phẳng mà hướng đến cả những loại đất khác với độ dốc cao
hơn, Cao su đã bước đầu được trồng thành công ở một số tỉnh ở Miền núi phía Bắc
như Lai Châu, Sơn La... Hiện nay, Cao su đã và sẽ là một trong những loài cây chủ
đạo cho phát triển kinh tế ở miền núi Việt Nam. Theo dự đoán thì diện tích trồng
cao su có thể tăng lên hàng triệu hecta nhờ cải thiện giống, nhờ áp dụng kỹ thuật
trồng trên đất dốc và nhờ sự tham gia tích cực của hàng triệu hộ nông dân miền núi.
Trước xu hướng tăng nhanh về diện tích trồng cao su, đặc biệt là việc chuyển
đổi một số diện tích rừng tự nhiên sang trồng cao su đã nảy sinh một số ý kiến trái


2

ngược nhau về tác động môi trường của rừng trồng cao su so với rừng tự nhiên.
Một số người cho rằng rừng trồng cao su có hiệu quả tích cực với môi trường.
Nhưng một số khác thì lại khẳng định rừng cao su có khả năng bảo vệ đất và nước
kém, gây độc nguồn nước, làm gia tăng bệnh tật, làm giảm mức đa dạng sinh học
so với rừng tự nhiên. Thực chất thì khả năng giữ nước bảo vệ đất của rừng trồng
cao su như thế nào, có thể so sánh với các loại rừng khác được không, rừng cao su
có ảnh hưởng gì đến tình trạng đa dạng sinh học, có gây độc đất, nước và không khí
không, cần áp dụng những giải pháp gì để khắc phục tác động tiêu cực đến môi

năng hấp thụ carbon, Zhang (2005)[24] cho rằng rừng nhiệt đới có có giá trị hấp
thụ carbon từ 500 - 2.000 USD/ha, còn rừng ôn đới là 100-300 USD/ha. Ở Nhật
Bản, người ta ước tính rằng giá trị môi trường của rừng ở ven những thành phố lớn
lên đến tới 95% tổng giá trị của rừng v.v...
Trong thời gian dài kết quả nghiên cứu giá trị môi trường của rừng chỉ có ý
nghĩa làm tăng kiến thức của con người về hiệu quả nhiều mặt của rừng, mà chưa
trở thành căn cứ cho những quyết định về biện pháp tác động vào rừng. Chỉ trong
những thập kỷ gần đây, người ta mới nhận thức được rằng một trong những nguyên
nhân cơ bản của suy thoái rừng là không xác định được hiệu quả môi trường của
rừng. Vì không xác định được hiệu quả môi trường của rừng nên người sản xuất
không tính đến chi phí về môi trường trong hoạt động nghề rừng, cũng như không
có những biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả môi trường của rừng. Không
xác định được hiệu quả môi trường của rừng cũng dẫn đến tình trạng không công
bằng trong việc chia sẻ lợi ích liên quan đến rừng. Mọi người không phải bỏ ra bất
kỳ một chi phí nào khi hưởng hiệu quả môi trường của rừng, còn người làm nghề
rừng thì không nhận được những khoản thù lao cần thiết cho duy trì và phát triển


4

những lợi ích môi trường của rừng. Điều đó đã thúc đẩy người ta sử dụng rừng một
cách lãng phí, sử dụng mà không tính đến tác động môi trường của nghề rừng.
Trước những hiểm hoạ sinh thái có thể xảy ra người ta ngày càng nhận thức
đầy đủ hơn giá trị môi trường của rừng và sự cần thiết phải xác định nó trong một
hệ thống hạch toán đầy đủ vì sự tồn tại lâu bền của con người và thiên nhiên.
Những nỗ lực nghiên cứu trong việc xác định hiệu quả môi trường của rừng đã làm
cho nhận thức của con người về giá trị của rừng ngày càng đầy đủ hơn, hiểu biết
của con người về giá trị của rừng ngày càng rõ ràng hơn, những phương pháp xác
định giá trị của rừng ngày càng hoàn thiện hơn. Nếu trước kia người ta xem giá trị
của rừng chủ yếu là giá trị gỗ, thì ngày nay, người ta nhận thức được rằng khi được

trả, lượng giá theo chi phí phát sinh và lượng giá theo tổn thất lợi ích (Nguyễn
Thành Bang, 1995)[1]
Trong hình thức hỗn hợp, hiệu quả môi trường của rừng được tiến hành với
sự kết hợp của việc đưa ra những dữ liệu lý sinh, những dữ liệu xã hội và giá trị
bằng tiền các tổn thất về tài nguyên môi trường. Hình thức hỗn hợp là hình thức
tiền tệ hóa nhưng được bổ xung thêm các thông tin về biến đổi của các yếu tố môi
trường. Đây là hình thức thường được áp dụng nhất và được xem là có ý nghĩa nhất
để đưa ra những quyết định để giải quyết những vấn đề môi trường.
Về phương pháp, khi đánh giá hiệu quả môi trường của rừng người ta thường
áp dụng một số phương pháp chung phổ biến của đánh giá hiệu quả môi trường,
bao gồm những phương pháp đơn giản và những phương pháp được định lượng
hoá ở mức cao.
Các phương pháp ĐTM đơn giản:
Phương pháp liệt kê số liệu môi trường


6

Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
pháp chập bản đồ môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Các phương pháp ĐTM được định lượng hoá ở mức cao:
Phương pháp mô hình
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng.
Các phương pháp đánh giá hiệu quả môi trường thường được lựa chọn phù
hợp với điều kiện về kinh phí, trình độ cán bộ và mục đích yêu cầu của việc đánh
giá. Các phương pháp đánh giá cũng thường được phối hợp với nhau để nâng cao
độ chính xác và mức tin cậy của kết quả đánh giá(Paul A. Erickson,1999)[22]
1.1.2. Đánh giá hiệu quả môi trường của rừng cao su:

nghiên cứu về tác động môi trường rừng Cao su ở Bán đảo phía tây Singapo đã
nhận thấy những hiệu quả thấp về giữ nước và bảo vệ đất của rừng trồng cao su.
Ông kết luận rằng quá trình trồng cao su sẽ không tránh khỏi sự gia tăng dòng chảy
mặt và xói mòn đất. Xói mòn đất càng trở nên nghiêm trọng hơn khi người trồng
cao su tiến hành phát dọn sạch thực bì dưới tán rừng. Có thể kể tên một số tác giả
nghiên cứu về khả năng bảo vệ môi trường của rừng cao su như Gao Suhua (1985),
Wu Eryu (1984), Chen Yongshan (1982) đã điều tra hiệu quả bảo vệ đất và nước
của các đồn điền cao su ở Trung Quốc. Nhìn chung các tác giả trên thế giới chủ yếu
tiến hành nghiên cứu sơ bộ đặc điểm hệ sinh thái rừng cao su và chức năng sinh
thái của chúng. Một số tác động khác tới môi trường của hệ sinh thái này vẫn chưa
được làm rõ.


8

Về phương diện sinh thái, người ta thấy cao su thích hợp nhất với khí hậu
vùng xích đạo đới hay nhiệt đới. Cây đòi hỏi nhiệt độ trung bình từ 220C - 300C
(thích hợp nhất là từ 260C - 280C)`, lượng mưa tối thiểu là 1.500mm/năm và có thể
chịu hạn được nhiều tháng trong mùa khô. Mặc dù cây cao su ít đòi hỏi chất lượng
đất, nhưng người ta thường ưu tiên phát triển nó trên đất Bazan phì nhiêu, sâu, dễ
thóat nước, hơi chua (PH từ 4 đến 4,5) và giàu mùn. Như vậy, lúc đầu cao su được
phát triển chủ yếu trên những vùng đất bazan màu mỡ, bằng phẳng của vùng nhiệt
đới nóng ẩm. Và do đó nhiều người cứ tưởng rằng cao su chỉ tồn tại được trên đất
tốt. Nhưng về sau, do ngành công nghiệp cao su phát triển mạnh, đặc biệt ở Trung
Quốc, nó đã được gây trồng lên cả những loại đất khác và xa hơn về phương bắc
tới vĩ độ 24 – 25 độ và độ dốc mặt đất tăng lên đến trên 20 độ, độ cao tới hàng
nghìn mét. Tuy nhiên, sự giới hạn của yếu tố về sinh lý đã làm cho cây cao su phát
triển kém hơn ở điều kiện đất cao và dốc. (Cheng C., Wang R. & Jiang J. 2007)[16]
Nhìn chung các tác giả trên thế giới chủ yếu tiến hành nghiên cứu sơ bộ đặc
điểm hệ sinh thái rừng cao su và chức năng sinh thái của chúng. Một số tác động

thế giới, đặc biệt của miền núi phía Nam Trung Quốc đã làm bùng phát phong trào
trồng cao su ở nhiều địa phương, trong đó có hàng loạt tỉnh mới trồng như Sơn La,
Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình v.v… Nhiều cánh rừng tự nhiên
và rừng trồng, nhiều vùng đất lâm nghiệp đã được phá đi để trồng cao su.
Như vậy, ở Việt Nam trồng rừng cao su có thể mới mẻ với nơi này nơi khác,
nhưng trên quy mô cả nước thì nó đã có lịch sử hàng trăm năm và ngày càng được
phát triển mạnh như một hoạt động sử dụng đất truyền thống.
Những người làm cao su hiện tại có thu nhập tương đối cao. Ở các công ty
cao su, mức lương công nhân bình quân đã đạt vào khoảng 4 triệu đồng/tháng. Ở


10

rừng cao su tiểu điền thu nhập của các hộ gia đình cũng dao động từ mức vài chục
triệu đến hàng trăm triệu đồng một năm. Với những đặc điểm ưu việt, cao su đã và
sẽ là một trong những loài cây chủ đạo cho phát triển kinh tế ở miền núi Việt Nam..
Tác giả Nguyễn Khoa Chi, 1997 [2] cho rằng cây cao su là một trong những
loài cây bảo vệ môi trường rất tốt, có khả năng chống xói mòn và không làm huỷ
hoại đất.
Trần Ngọc Kham khi nghiên cứu “hiệu quả kinh tế của mô hình trồng cao
su phủ xanh đất trống sau nương rẫy ở Đắc Lắc” đã cho thấy các mô hình trồng
cao su có triển vọng kết hợp lợi ích giữa tư nhân và xã hội lớn hơn các mô hình
nương rẫy truyền thống. Mô hình này còn cho thấy triển vọng kết hợp các nông hộ
vào các chương trình phủ xanh đất trống sau nương rẫy bằng cây cao su đảm bảo
lợi ích trước mắt và lâu dài của nông hộ.
Các tác giả Đoàn Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thế Côn, Vũ
Đình Chính bằng các kết quả nghiên cứu của mình đã cho rằng Cây cao su không
những có giá trị kinh tế cao mà còn có nhiều ý nghĩa khác nhau như làm sạch môi
trường, ổn định sinh thái.
Theo nghiên cứu của Trương Đình Trọng, 2007[13] về “Thực trạng thoái

sinh học.
Cũng như các rừng trồng khác, hiệu quả môi trường của rừng trồng cao su
chủ yếu phụ thuộc vào kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng, nên giải pháp bảo vệ môi
trường đối với rừng trồng cao su chủ yếu là điều chỉnh hoặc bổ sung kỹ thuật trồng
và chăm sóc rừng hướng đến bảo vệ đất, nước, không khí và đa dạng sinh học, hạn
chế những chất thải độc hại, giảm thiểu rủi ro môi trường.


12

Nhìn chung, trong thời gian qua những nghiên cứu về môi trường rừng cao su
đã đưa ra được một số dẫn liệu về tác động của rừng cao su đến xói mòn đất, nước
và đa dạng sinh học ở một số mô hình rừng trồng cụ thể, chưa thực hiện việc phân
tích hiệu quả đến môi trường trên quan điểm tổng hợp và cũng ít so sánh đối chiếu
với các loại rừng tự nhiên rừng hoặc trồng khác.
Từ năm 2008-2009 nhóm nghiên cứu của Đại học Lâm nghiệp, chủ trì là
PGS.TS Vương Văn Quỳnh đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác động môi trường
của rừng cao su”. Mục tiêu chính của đề tài nay là (1)- Đánh giá được tác động của
rừng trồng cao su đến môi trường đất, nước, và đa dạng sinh học trên cơ sở so sánh
với rừng trồng keo tai tượng, (2)- Xây dựng những tiêu chí đánh giá điều kiện lập
địa cho trồng rừng cao su trên đất dốc (3)- Đề xuất những giải pháp khắc phục tác
động xấu của rừng cao su đến môi trường. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài đã
đi đến một số nhận xét sau:
Đặc điểm môi trường dưới rừng trồng cao su không khác biệt rõ rệt so với tác
dưới rừng trồng keo tai tượng, trừ dư lượng hoá chất diệt cỏ trong đất. Tại một số
điểm nghiên cứu dư lượng thuốc diệt cỏ trong đất rừng cao su đạt đến 0.63 ppm
xấp xỉ so với tiêu chuẩn của Hoa Kỳ là 0.7 ppm.
Tác động môi trường của rừng trồng cao su trên đất dốc là rõ rệt và chủ yếu
đến đất, nước và đa dạng sinh học, biểu hiện của nó là tăng xói mòn, giảm khả
năng giữ nước, giảm số loài thực vật và động vật rừng, có khả năng ô nhiễm do hoá

tiễn vẫn còn những tồn tại cần quyết. Chẳng hạn, đề tài đánh giá tác động môi
trường của rừng cao su trên cơ sở so sánh với rừng keo tai tượng. Vì vậy, kết quả
của đề tài chưa cho phép so sánh tác động môi trường của rừng cao su với các trạng
thái rừng tự nhiên hoặc rừng trồng khác. Nó chưa cung cấp được cơ sở khoa học để


14

cân nhắc khi chuyển các trạng thái rừng tự nhiên hoặc rừng trồng khác sang trồng
rừng cao su và những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường cho từng trường
hợp cụ thể.
Đề tài đã xây dựng được phần mềm dự báo tác động môi trường của rừng cao
su. Đây là phần mềm cho phép xác được nhanh chóng tác động tiềm tàng của rừng
cao su đến môi trường trong những điều kiện lập địa khác nhau và tư vấn những
giải pháp thích hợp cho bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vì không nghiên cứu giới
hạn về sinh thái, cũng như kinh tế của cao su, mà phần mềm chưa xác định được
chính xác những vùng địa lý có thể áp dụng, chưa tư vấn được những biện pháp
bảo vệ môi trường thích hợp đảm bảo chi phí thấp mà đạt hiệu quả bảo vệ môi
trường cao cho rừng trồng cao su ở những hoàn cảnh lập địa khác nhau của mỗi địa
phương. Giải quyết những tồn tại trên sẽ bổ sung cơ sở khoa học cho những việc
chuyển các trạng thái rừng tự nhiên và rừng trồng khác thành rừng cao su cũng như
hoàn thiện phần mềm hỗ trợ giá đánh và tư vấn các giải pháp bảo vệ môi trường
cho rừng trồng cao su trong những điều kiện lập địa khác nhau.(Vương Văn
Quỳnh, 2009)[9]


15

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

sang rừng cao su
- Nghiên cứu đặc điểm tầng cây cao.
- Nghiên cứu đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi.
- Nghiên cứu đặc điểm lớp thảm khô.
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm biến đổi môi trường đất, nước khi chuyển rừng tự
nhiên sang rừng cao su
a/. Nghiên cứu biến đổi môi trường đất khi chuyển các trạng thái rừng tự nhiên
sang rừng trồng cao su
- Nghiên cứu đặc điểm độ xốp đất.
- Nghiên cứu đặc điểm xói mòn đất.
- Nghiên cứu đặc điểm biến đổi động vật đất.
- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất ở rừng cao su.
b/. Nghiên cứu biến đổi đặc điểm môi trường nước khi chuyển rừng tự nhiên sang
rừng trồng cao su
- Nghiên cứu biến đổi về độ ẩm đất.
- Nghiên cứu biến đổi về dung tích chứa nước của đất.
- Nghiên cứu biến đổi về tính thấm nước của đất.
- Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến môi trường nước ở rừng cao su.


17

2.3.3. Nghiên cứu giải pháp bảo vệ môi trường khi chuyển rừng tự nhiên sang
rừng trồng cao su
a/. Nghiên cứu đặc điểm các biện pháp kỹ thuật liên quan đến biến đổi môi trường
khi chuyển rừng tự nhiên sang rừng cao su
- Lựa chọn đất rừng để chuyển sang trồng cao su.
- Xử lý thực bì.
- Làm đất.
- Trồng rừng.

chỉ xác định được những tác động đến môi trường mà còn phân tích được nguyên
nhân và những giải pháp cần thiết cho bảo vệ môi trường.
Trong đánh giá tác động môi trường, khi phát hiện ra những tác động tiêu cực
đến môi trường, nhiệm vụ của người đánh giá không chỉ đưa một biện pháp bảo vệ
môi trường mà cần đưa ra nhiều phương án khác nhau với những trình độ khoa học
kỹ thuật, nhu cầu về nhân lực, thiết bị và yêu cầu kinh phí khác nhau. Đây là cơ sở
để chủ thể hoạt động phát triển có thể lựa chọn những giải pháp thích hợp nhất với
hoàn cảnh của mình để bảo vệ môi trường.
Trồng rừng cao su là một hoạt động phát triển
Trồng rừng cao su là một hoạt động phát triển vì nó nhằm khai thác những
tiềm năng của đất đai, sản xuất sản phẩm chính là nhựa và gỗ cao su đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, những giải pháp cho bảo vệ môi
trường cần được xây dựng trên cơ sở những phân tích tổng hợp cả về kinh tế và
môi trường. Với quan điểm này thì một hoạt động phát triển có tác động tiêu cực
đến môi trường vẫn có thể được thực hiện nếu chi phí cho các biện pháp bảo vệ
môi trường không vượt quá lợi ích kinh tế do hoạt động đó tạo ra.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status