Nghiên cứu đặc điểm lâm sinh một số mô hình làm giàu rừng tại trạm thực hành thực nghiệm trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN NGỌC LONG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SINH
MỘT SỐ MÔ HÌNH LÀM GIÀU RỪNG TẠI TRẠM THỰC
HÀNH THỰC NGHIỆM TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM
ĐÔNG BẮC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: LÂM HỌC
Mã số: 60.62.0201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG KIM VUI THÁI NGUYÊN - 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỘT SỐ KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Do
Hvn
N/ha
D1.3

Hdc
Dt
ÔTC
ÔDB
CTTT
TT
STT
KTLS
TTHTN
Đường kính gốc (cm)
Chiều cao vút ngọn (m)


MỤC LỤC
Nội dung
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………
Chƣơng I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU………………
1.1. Trên thế giới………………………………………………………
1.2. Những nghiên cứu trong nước……………………………………
Chƣơng II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………
2.1. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………
2.1.1. Mục tiêu chung………………………………………………….
2.1.2. Mục tiêu cụ thể………………………………………………….
2.2. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………….
2.3. Nội dung nghiên cứu……………………………………………
2.3.1. Phân tích, đánh giá kết quả các hoạt động phục hồi rừng tự
nhiên nghèo kiệt khu rừng thực hành thực nghiệm trường Cao đẳng
Nông Lâm Đông Bắc………………………………………………….
2.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sinh rừng làm giàu, khu thực
hành thực nghiệm của trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc………
2.3.3. Những ý kiến đánh giá chung…………………………………
2.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………
2.4.1. Quan điểm và phương pháp luận……………………………….
2.4.2. Phương pháp cụ thể…………………………………………….
Chƣơng III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU…………………………………………………
3.1. Điều kiện tự nhiên………………………………………………
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội………………………………………
Chƣơng IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……
Trang
01

trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc……………………………….
4.1.2. Đánh giá thực trạng các mô hình làm giàu rừng năm 2012 khu
thực hành thực nghiệm trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc……
4.1.2.1. Mô hình làm giàu theo rạch…………………………………
4.1.2.2. Mô hình làm giàu theo đám…………………………………
4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sinh rừng làm giàu, khu thực
hành thực nghiệm của trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc………
4.2.1. Quy luật tương quan D - H rừng tự nhiên làm giàu khu thực
hành thực nghiệm trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc……………
4.2.2. Quy luật phân bố cây theo cỡ kính…………………………….
4.2.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao rừng làm giàu………………….
4.2.4. Cấu trúc tổ thành tầng tái sinh ở rừng làm giàu………………
4.2.4.1. Mật độ tái sinh………………………………………………
4.2.4.2. Chất lượng tái sinh……………………………………………
4.2.4.3. Quy luật phân bố tái sinh theo cấp chiều cao…………………
4.2.4.4. Đánh giá triển vọng tái sinh………………………………….
4.2.4.5. Công thức tổ thành và chỉ số ưu thế tầng tái sinh……………
4.2.4.6. Tính đa dạng loài……………………………………………
4.2.4.7. Phân bố cây tái sinh trên mặt đất…………………………….
4.2.5. Các chỉ tiêu thuyết minh đặc điểm lâm sinh rừng làm giàu bằng
các loài cây bản địa khu thực hành thực nghiệm trường Cao đẳng
Nông Lâm đông Bắc. …………………………………………………
4.3. Những ý kiến đánh giá chung…………………………………….
Chƣơng V. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ…………….
5.1. Kết luận……………………………………………………………
21

22
24
32

72
76
77
80 - 101 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI NÓI ĐẦU
Với sự hiểu biết của mình, tôi nhận thấy rằng trong nhiều năm vừa qua
ngành Lâm nghiệp Việt Nam đã có những chiến lược cụ thể nhằm bảo vệ và
phát triển tài nguyên rừng. Bằng nhiều nỗ lực của toàn ngành và sự giúp đỡ
của các tổ chức Quốc tế, Nhà nước đã quan tâm đầu tư khá lớn tiền của để

Cốt-đi voa, theo đề xuất của giáo sư Aubreville, người ta đã thí nghiệm làm
giàu rừng trên quy mô 13.000ha bằng cách trồng cây theo rạch. Ngay thời
gian này, các nhà khoa học đã nhận thức rằng mở rạch trồng cây phải tạo ra
điều kiện tốt nhất để cây trồng trên rạch nhận được ánh sáng trực tiếp từ mặt
trời, phần còn lại được che chở trong hoàn cảnh ẩm mát của rừng. Không nên
phá bỏ toàn bộ rừng để xây dựng mới hoàn toàn vì việc làm này tốn kém, chỉ
cần tuyển chọn vài trăm cây trồng bổ sung sẽ tạo ra một trữ lượng gỗ tập
trung theo mục đích kinh tế.
Ở Đông Dương, theo tác giả P.Maurand, vào những năm 1920 người ta
đã thực hiện giải pháp làm giàu rừng bằng việc trồng dặm hoặc gieo hạt thẳng
các loài cây giá trị kinh tế. Song kết quả không theo mong muốn vì tỷ lệ cây
sống thấp lại phải cạnh tranh với dây leo cây bụi. (tài liệu tham khảo của
Nguyễn sơn Tùng về làm giàu rừng trên tạp chí lâm nghiệp số 7 năm 1987)
H.C.Dawkins một chuyên gia lâm nghiệp nhiệt đới đã tổng kết phương
pháp và xây dựng một bảng tiêu chuẩn kỹ thuật làm giàu rừng. Bảng tiêu
chuẩn kỹ thuật này đã được FAO chấp nhận và ấn hành trên nhiều sách kỹ
thuật lâm nghiệp nhiệt đới.
Nghiên cứu về đối tượng làm giàu rừng, tác giả J.Wyatt-Smit (1995) cho
rằng làm giàu rừng là trồng bổ sung những loài cây có giá trị kinh tế vào
những nơi thiếu hụt những cây có giá trị kinh tế ở rừng sau khai thác đã phục
hồi lớp cây che phủ thứ sinh.
Appanah, S. và Weiland, G (1993) trong cuốn sách “Planting quality
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
timber trees in Peninsular Malaysia-a review” đã tổng quan những kinh
nghiêm trồng rừng gỗ lớn ở bán đảo Malaysia, tiến trình lịch sử và cuộc tranh
luận lớn về quản lý rừng tự nhiên và rừng trồng, bao gồm cả những sai lầm về
cơn sốt cây nhập nội mọc nhanh; các tác giả đã thảo luận về các nguyên tắc sử

Evans, J. (1992), đã bố trí 4 công thức mật độ trồng rừng khác nhau (2985,
1680, 1075, 750cây/ha) cho Bạch đàn (E. deglupta) ở Papua New Guinea sau
5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm
tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng trữ lượng cây gỗ đứng của rừng
vẫn nhỏ hơn các công thức mật độ cao. Khi nghiên cứu về Thông (P.
caribeae) ở Qeensland (Australia) thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác
nhau (2200, 1680, 1330, 750 cây/ha), sau 9 năm trồng cũng đã thu được kết
quả tương tự.
2.2. Những nghiên cứu trong nƣớc:
Ở Việt nam, ngay từ những năm đầu của thập niên 60, vấn đề khoanh
nuôi phục hồi rừng đã được quan tâm chỉ đạo với quan điểm khoanh núi nuôi
rừng. Tuy nhiên còn ít chú ý về giải pháp kỹ thuật lâm sinh trong phục hồi
rừng nên hiệu quả còn rất hạn chế.
Năm 1960, Cục Điều tra quy hoạch rừng áp dụng cách phân loại các
loại hình rừng của Loschau để đề xuất các biện pháp lâm sinh. Rừng được
chia làm 4 loại hình:
- Loại I: gồm những đất hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, loại này
cần gây trồng rừng.
- Loại II: gồm những rừng non, cần khoanh nuôi hay làm giàu rừng.
- Loại III: gồm những loại rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt,
cần nuôi dưỡng, làm giàu rừng.
- Loại IV: những rừng còn bị ít tác động hay chưa bị tác động.
Giai đoạn 1980-1985 đã tập trung các nghiên cứu về các giải pháp kỹ
thuật kinh doanh rừng tự nhiên trên cơ sở nghiên cứu về cấu trúc rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nguyễn Văn Trương (1984) với các công trình “Một số biện pháp lâm sinh
trong thiết kế kinh doanh rừng tự nhiên hỗn giao lá rộng”, “Nghiên cứu về

các mô hình làm giầu theo băng, rạch. Các thử nghiệm cũng đã được tiến
hành với qui mô khá lớn nhưng kết quả còn nhiều hạn chế do chưa có các
nghiên cứu cơ bản về đặc tính lâm học của loài. Quan hệ tương tác giữa các
loài trong các nhóm sinh thái cũng chưa được biết đến do vậy một số loài
được trồng chỉ sinh trưởng trong giai đoạn đầu sau đó không phát triển được.
Tuy vậy cũng đã có một vài mô hình có triển vọng với chế độ chăm sóc và
mở tán kịp thời cho cây trồng làm giầu rừng.
Trong chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước 1990-1995 về
“Khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp” gồm 14 đề tài trong đó một số đề
tài đã đi sâu giải quyết các vấn đề cơ bản như đánh giá tiềm năng đất lâm
nghiệp đã nêu lên các nguyên tắc phân chia và sử dụng đất (Đỗ Đinh Sâm).
Nghiên cứu xác định cơ sở khoa học thâm canh rừng cây gỗ lớn (Vũ Biệt
Linh) với việc xác định các nhóm loài sinh thái trong rừng tự nhiên ở một số
vùng. Công tác phục hồi rừng tự nhiên với kỹ thuật nuôi dưỡng và làm giầu
rừng đã có cơ sở và được thí nghiệm ở một số vùng trọng điểm trong đó có
mô hình tại Câù Hai rất có triển vọng.
Với mục tiêu phát triển rừng và nghề rừng bền vững, các nhà lâm nghiệp
Việt nam đã quan tâm nhiều đến các giải pháp lâm sinh thông qua các hoạt
động nghiên cứu, thực nghiệm. Năm 1992 Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) đã tổng kết và ban hành quy phạm kỹ thuật
lâm sinh áp dụng cho rừng gỗ và tre nứa.
Từ các kết quả nghiên cứu và tổng kết thực tế đã khẳng định những giải
pháp kỹ thuật lâm sinh đã mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt và dễ áp dụng, vì
vậy năm 1998 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành quy
phạm về khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung để làm giàu
rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đã rút ra nhận xét như sau: Một trong những khâu quan trọng nhất của kỹ
thuật làm giàu rừng là kỹ thuật xử lý thảm thực vật và thời điểm xử lý.
Hồ đức Soa (1997 – 2000) nghiên cứu về phục hồi nuôi dưỡng rừng tự
nhiên lá rộng vùng Bắc Tây nguyên bằng giải pháp ken chặt 40% - 70% cây
không có giá trị kinh tế và thí nghiệm làm giàu theo băng chặt 7m và 8m bằng
các loài Giổi nhung, Sao đen…với mật độ 300 cây/ha. Kết quả đã phục hồi
rừng nghèo cả về chất lượng và trữ lượng gỗ.
Kết quả nghiên cứu của trường Trung học Lâm nghiệp I TW từ những
năm 1995 về giải pháp làm giàu rừng theo lỗ trống trong rừng tự nhiên nghèo
kiệt ở khu rừng thực nghiệm nghiên cứu khoa học của trường bằng những loài
lim xẹt, dẻ bốp, ràng ràng mít đã cho kết quả sinh trưởng của 3 loài cây này
đều phù hợp với điều kiện lập địa ở Quảng ninh.
Giai đoạn 2001 – 2005 Nguyễn quang Khải và các cộng sự của tác giả đã
nghiên cứu phục hồi hệ sinh thái rừng thoái hóa bằng biện pháp kỹ thuật lâm
sinh làm giàu rừng theo băng 10m, theo đám và theo lỗ trống bằng nhiều loài
cây bản địa ở vùng núi phía Bắc Việt Nam. Dự án kết hợp mô hình nông lâm
bước đầu đã thu được kết quả tốt. Mô hình có tỷ lệ sống cao.
Trong lĩnh vực cải thiện giống, nổi bật là công trình nghiên cứu của Lê
Đình Khả và các cộng sự (2003) đã chọn lọc cây trội, xây dựng vườn giống,
nghiên cứu cải thiện giống các loài Bạch đàn, Thông caribê, Thông ba lá,
Thông nhựa, Thông đuôi ngựa,… Đặc biệt là đã chọn được các dòng Keo lai
sinh trưởng nhanh, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất trên phạm vi cả
nước. Gần đây Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng đã nghiên cứu lai giống
nhân tạo cho các loài keo, bạch đàn và thông, tạo ra được một số tổ hợp lai rất
có triển vọng. Đó chính là cơ sở tiền đề để tiến hành công việc chọn giống
tiếp theo. Tuy nhiên, các nghiên cứu về cải thiện giống cây bản địa vẫn còn

nhiều tầng, khác tuổi bằng cách trồng một loài hoặc nhiều loài vào các thời
điểm khác nhau. Ưu điểm là tạo ra rừng bền vững gần tự nhiên nhưng kỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
thuật phức tạp và tốn kém hơn. Các thành tựu trong nghiên cứu và ứng dụng
về phương thức trồng rừng trong những năm qua là rất khả quan. Đặc biệt là
những tiến bộ trong phương thức tạo rừng hỗn loài bằng cây bản địa. Các kỹ
thuật tạo áo, điều chỉnh ánh sáng đã được phát triển và áp dụng thành công
cho nhiều loài như Trám, Giổi, Sao đen, các loài họ Dầu …Các kỹ thuật trồng
rừng cũng có nhiều thành tựu và tiến bộ trong nghiên cứu và thực tiễn, đặc
biệt là các thành tựu trong kỹ thuật trồng rừng thâm canh với suất đầu tư cao
để nâng cao năng suất và chất lượng rừng.
Có thể đánh giá một cách tổng quan vấn đề phục hồi rừng tự nhiên
nghèo kiệt bằng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh như: Nuôi dưỡng và thâm
canh rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, làm giàu rừng ở Việt nam
đã được toàn ngành quan tâm chỉ đạo từ rất nhiều năm nay. Trong giải pháp
làm giàu rừng đã thực hiện các nội dung cụ thể như làm giàu rừng theo đám,
theo băng, theo rạch…Loài cây làm giàu rừng cũng rất phong phú. Đối tượng
làm giàu rừng chủ yếu là rừng nghèo kiệt sau khai thác. Vùng thực hiện nhiều
nhất là các tỉnh miền trung và Tây nguyên.
Mặc dù đã đạt nhiều thành công nhất định song trong kỹ thuật làm giàu
rừng vẫn còn nhiều vấn đề phức tạp và hạn chế khi áp dụng trong thực tiễn
nhất là khâu xử lý thảm thực bì trước khi trồng cây, vấn đề chọn loài cây làm
giàu và tổng kết kinh nghiệm từ thực tế để bổ sung hoàn thiện và nhân rộng
mô hình.
Một mô hình làm giàu rừng có hiệu quả về mặt kinh tế và kỹ thuật đòi
hỏi phải có thời gian cần thiết để theo dõi, phát hiện vấn đề và bổ sung kịp
thời để tổng kết đánh giá. Vấn đề này chưa được chú ý nhiều nhất là công tác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng II
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1. Mục tiêu chung.
Góp phần vào nghiên cứu cơ bản về đặc điểm lâm sinh của rừng làm
giàu, qua đó làm sáng tỏ cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của giải pháp
khoanh nuôi, phục hồi và làm giàu rừng tự nhiên sau nương rẫy và khai thác
kiệt.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.
+ Đánh giá được những đặc điểm lâm sinh của rừng làm giàu thông qua
sự tác động của con người bằng giải pháp kỹ thuật lâm sinh làm giàu rừng
bằng các loài cây bản địa trên cơ sở khoa học về cấu trúc rừng.
+ Kết quả nghiên cứu và đánh giá từ thực tiễn là cơ sở khoa học để bổ
sung, đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể tác động vào đối tượng
rừng tự nhiên nghèo kiệt nhằm phục hồi lại những khu rừng đang bị tác động
do con người và thiên nhiên gây ra.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
Là rừng tự nhiên đã qua tác động của con người trong công tác khoanh
nuôi và làm giàu rừng bằng những loài cây bản địa.
Do thời gian có hạn, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở 01 địa bàn là khu
rừng thực hành thực nghiệm của trường Cao Đẳng Nông Lâm Đông Bắc tại

+ Các chỉ tiêu thuyết minh đặc điểm lâm sinh một số mô hình làm giàu
tại trạm thực hành thực nghiệm trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc.
2.3.4. Những ý kiến tham gia và đề xuất mới.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Quan điểm và phương pháp luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Mỗi một loài cây trong quá trình sinh trưởng và phát triển từ khi hạt
giống nảy mầm đến khi chết đi đều ở một vị trí nhất định. Do thích ứng lâu
dài với hoàn cảnh sinh thái cụ thể đã tạo nên vùng phân bố riêng của mình và
tạo nên hệ sinh thái rừng. Mỗi loài cây khác nhau có những đặc tính sinh thái
khác nhau nên kỹ thuật gây trồng khác nhau. Đây chính là quan điểm khi xem
xét, đánh giá về các mô hình làm giàu rừng.
Quan điểm chung về nghiên cứu và xây dựng các giải pháp kỹ thuật
lâm sinh trong đó có giải pháp kỹ thuật làm giàu rừng đã được nhiều nhà khoa
học trên thế giới và trong nước đề cập và tổng kết thành nguyên lý cơ bản.
Khoa học đã chứng minh và khẳng định rừng thứ sinh nghèo kiệt sau thời
gian dài được phục hồi bằng những giải pháp kỹ thuật lâm sinh tích cực sẽ
làm thay đổi cấu trúc rừng, và tất nhiên rừng phục hồi sẽ có những đặc điểm
lâm sinh khác biệt với rừng nghèo kiệt trước đó.
Xuất phát từ những nhận thức như vậy, hướng nghiên cứu của đề tài
dựa trên phương pháp luận sau đây:
- Lấy không gian thay thế thời gian. Trong giới hạn khoảng thời gian
cho phép và địa điểm thực hiện đề tài, cần khai thác triệt để các mô hình mà
đơn vị đã thực hiện mà bản thân đã biết như: mô hình làm giàu rừng theo
băng, theo các lỗ trống trong rừng tự nhiên, làm giàu rừng theo đám hoặc trên
diện tích tập trung ở đối tượng rừng lùm bụi không có khả năng phục hồi
thành rừng để phân tích đánh giá thực trạng của rừng.

với nhau bằng cách xác định hình chiếu đứng tán cây trên mặt đất và đo trực
tiếp bằng thước dây.
Kết quả đo đếm được phân loại theo 3 cấp chất lượng:
Cây tốt: là cây có tán phát triển đều xanh tốt, thân thẳng, không bị
khuyết tật, không sâu bệnh.
Cây trung bình: tán lá phát triển bình thường, có khuyết tật nhưng không
đáng kể.
Cây xấu: là cây tán lệch nhiều, thân hình cây cong queo, nhiều khuyết tật
và sâu bệnh.
Điều tra tái sinh, cây bụi, thảm tươi:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Đo toàn bộ chiều cao cây tái sinh có đường kính dưới 6 cm, xác định
rõ tên cây tái sinh và thống kê theo những nội dung sau:
Thống kê theo 3 cấp chất lượng: cây tốt: là cây có tán phát triển đều
xanh tốt, thân thẳng, không bị khuyết tật, không sâu bệnh. Cây trung bình: tán
lá phát triển bình thường, có khuyết tật nhưng không đáng kể. Cây xấu: là cây
tán lệch nhiều, thân hình cây cong queo, nhiều khuyết tật và sâu bệnh.
Thống kê theo nguồn gốc tái sinh (tái sinh hạt hay chồi)
Thống kê theo 4 cấp chiều cao: Cấp I: < 0,5m, Cấp II: từ 0,5m – 1m, Cấp
III: từ 1m – < 2m, Cấp IV: > 2m.
+ Điều tra cây bụi, thảm tươi: chỉ tiêu thống kê bao gồm: tên cây bụi, số
lượng và chiều cao bình quân. Tên và số lượng dây leo. Mục trắc độ che phủ
của thảm tươi (%).
+ Trên diệ n tí ch ô dạng bản, các cây tái sinh phân bố ngẫ u nhiên , chọn
ngẫ u nhiên 1 điể m P và đo cá c khoả ng cá ch r từ điể m P đế n cá c cây tái sinh
gầ n nhấ t, gầ n thứ 2, , gầ n thứ 5 để nghiên cứu mô hình phân bố cây tái sinh
trên mặt đất.
f
i
: là trị số thực tế, F
lt
: là trị số lý thuyết tính từ phương trình.
Nếu
2
n

<
2
05

tra bảng với df = m-r-1 (m là số cỡ của Y, r là số lượng
tham số của hàm lý thuyết) thì phương trình phù hợp, và ngược lại.
- Kiểm tra sai dị giữa 2 số trung bình bằng tiêu chuẩn U:
U =
 
2
2
2
1
2
1
21
n
S
n


m
i
i
K
1

K
i
là hệ số tổ thành của loài thứ I, được tính theo công thức:
K
i
=

i
i
n
n
x 10
Trong đó: n
i
: là số cá thể của loài i nào đó;

i
n
: là tổng số cây
Một loài nào đó có tần suất lớn hơn hoặc bằng 5% thì loài đó được
tham gia vào công thức tổ thành Ngược lại, những loài có tần suất nhỏ hơn
5% thì loài đó không tham gia vào công thức tổ thành.
- Xác định chỉ số ưu thế: C =


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status