Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Thị Hồng
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH
SINH THÁI Ở VƯỜN QUỐC GIA VŨ QUANG,
HÀ TĨNH
Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành: Khoa học môi trường
Cán bộ hướng dẫn: CN. Lê Văn Lanh
Hà Nội – 2013
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em
đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề
tài. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân em mà còn có sự giúp đỡ của
VQG: Vườn Quốc Gia
Tiếng anh
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)
SPSS: Statistical Product and Services Solutions (phần mềm thống kê)
SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội),
Threats (Thách thức)
VCF: Vietnam Conservation Fund (Quỹ bảo tồn Việt Nam)
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Danh mục bảng
Bảng 1: Lượt khách du lịch đến Hà Tĩnh trong 5 năm 2008-2012
Danh mục hình
Hình 1: Biểu đồ thể hiện lượt khách du lịch đến Hà Tĩnh trong 5 năm 2008-2012
Hình 2: Bản đồ đề xuất chương trình DLST cho Vườn Quốc Gia Vũ Quang – Hà
Tĩnh
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.
Đặt vấn đề ..................................................................................................... 1
2.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.2.4. Phương pháp chuyên gia .............................................................................. 14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 14
3.1. Hiên trạng DLST ở VQG Vũ Quang ........................................................... 14
3.1.1. Hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật DLST ...................................................... 15
3.1.2. Hiện trạng về nguồn nhân lực làm du lịch .................................................... 17
3.1.3. Hiện trạng về sản phẩm DLST ..................................................................... 17
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
3.1.4. Hiện trạng du khách ..................................................................................... 17
3.2. Tình hình phát triển DL ở tỉnh Hà Tĩnh và cơ hội của VQG Vũ Quang ... 18
3.3. Khám phá tiềm năng du lịch ở VQG Vũ Quang ......................................... 19
3.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ......................................................................... 19
3.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................................ 23
3.4. Phân tích SWOT .......................................................................................... 25
3.5. Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch sinh thái cho VQG Vũ Quang ........ 27
3.5.1. Chương trình 1: Sao La – Cổng Trời ............................................................ 27
3.5.2. Chương trình 2 : Hành trình về căn cứ Vũ Quang ........................................ 30
3.5.3. Chương trình 3 : Tìm hiểu văn hóa, khám phá thiên nhiên Vũ Quang ......... 33
3.5.4. Chương trình 4 : Sự kết nối hoàn hảo .......................................................... 36
3.6. Giải pháp phát triển sản phẩm DLST ở VQG Vũ Quang .......................... 39
3.6.1. Cơ chế chính sách ........................................................................................ 39
3.6.2. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư .................................................................... 39
3.6.3. Giải pháp tiếp thị quảng bá. ......................................................................... 40
3.6.4. Giải pháp về nhân lực cho hoạt động DLST. ................................................ 40
3.6.5. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng ................................................................ 40
3.6.6. Giải pháp huy động sự tham gia của người dân địa phương ......................... 41
vững như: du lịch sinh thái (DLST), du lịch văn hóa… Khi ống khói của các nhà
máy, các xí nghiệp ngày một vươn cao chiếm lĩnh dần khoảng xanh của bầu trời,
dân số không ngừng gia tăng, đô thị hóa trở thành xu hướng chung, các khu công
nghiệp tập trung, các nhà cao tầng khói bụi giao thông tràn ngập khắp nơi thì nhu
cầu tìm về tự nhiên là một tất yếu. Chính vì vậy, trào lưu du lịch sinh thái đã và
đang phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Du lịch sinh thái ra đời vào cuối những năm 80 và phát triển mạnh mẽ trong
vài năm trở lại đây. Theo đánh giá của hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương,
DLST đang có chiều hướng phát triển và trở thành một bộ phận của tốc độ tăng
trưởng mạnh nhất về tỉ trọng trong ngành du lịch. Nơi nào còn giữ được sự cân
bằng sinh thái thì nơi đó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về DLST và thu hút được
nguồn du khách lớn, lâu dài và ổn định. Việt nam cũng có tiềm năng lớn để phát
triển DLST.
Nằm trong hệ thống các Vườn Quốc Gia ở Việt Nam, VQG Vũ Quang được
thành lập vào năm 2002, với diện tích 55058 ha và được các nhà khoa học đánh giá
là có tính đa dạng sinh học cao, với thành phần loài như sau: Thực vật 1023 loài,
động vật 575 loài. Đặc biệt ở đây vào những năm 1992, 1993 đã phát hiện ra hai
loài thú mới cho khoa học thế giới là; Sao la, Mang lớn và ngoài ra ở đây còn có rất
nhiều loài được xếp vào sách đỏ Việt Nam và thể giới như; Bò tót, Voi, Hổ, ... về
Thực vật có các loài như; Pơ mu, Du sam, Hoàng đàn, Lim xanh, Dổi.... Mặt khác,
cũng theo các nhà khoa học lão luyện trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học thì ở
1
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
đây còn có nhiều tiềm năng hấp dẫn chưa được nghiên cứu đến và tính đa dạng sinh
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.
Khái niệm Du lịch sinh thái
Trong luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn “Du lịch sinh
thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương
với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững” [4].
Tuy có nhiều định nghĩa về DLST nhưng hầu hết các ý kiến cho rằng DLST
là du lịch dựa vào thiên nhiên và có các đặc điểm sau đây: ít tác động tiêu cực đến
khu thiên nhiên, có giáo dục môi trường, có tiếp xúc với cộng đồng địa phương
nhưng không tác động tiêu cực mà giúp đỡ họ phát huy bản sắc văn hóa và ngành
nghề truyền thống, ít nhất là một phần lợi nhuận từ DLST được dùng cho bảo tồn
khu thiên nhiên và để phát triển cộng đồng địa phương.
Trước đây khi DLST mới hình thành, nó được bó gọn trong một định nghĩa
mà tất cả những du khách không phù hợp với định nghĩa đó đề không được coi là
khách DLST. Với một quan niệm như vậy, và với số lượng khách DLST thực sự
không nhiều lắm, thật khó mà mở rộng được DLST cũng như không thể tạo lợi
nhuận để hỗ trợ bảo tồn và cộng đồng địa phương. Do đó một quan niệm mới phù
hợp hơn ra đời, thay bằng bó hẹp DLST trong một định nghĩa, DLST được coi như
một loại các nguyên tắc áp dụng cho tất cả các đối tượng du khách nhằm DLST hóa
tất cả những du khách phổ thông, giúp họ ý thức và từ đó nảy sinh ý muốn được
thực hành DLST.[6]
Theo các chuyên gia ở hiệp hội vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam cho rằng việc áp dụng các nguyên tắc DLST vào du lịch phổ thông là rất
hữu ích ở Việt Nam, nơi mà hầu hết du khách trong nước đi theo các nhóm đông
như nhóm sinh viên và nhóm cán bộ viên chức
nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương, các tổ chức và cơ quan nhằm đảm bảo cho
sự hợp tác lâu dài cũng như giải quyết các xung đột có thể nảy sinh.
- Đào tạo các cán bộ, nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch
nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.[2,13]
1.2 . Tác động của du lịch sinh thái tới kinh tế, xã hội và môi trường tự
nhiên
1.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên
Tác động tích cực
+ Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường
+ Cung cấp nguồn tài chính cho các chương trình và hoạt động bảo tồn nói chung,
trả lương cho các nhân viên, kiểm lâm và bảo vệ vườn.
+ Gia tăng nhận thức đối với môi trường: du lịch cung cấp các thông tin môi trường
và làm tăng nhận thức cho du khách về những hậu quả môi trường mà họ gây ra
đồng thời cũng nâng cao hiểu biết, nhận thức về lợi ích của bảo vệ tài nguyên môi
trường cho cộng đồng địa phương
Tác động tiêu cực
Phát triển DLST và các hoạt động có liên quan đã góp phần không nhỏ làm
cho tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị xuống cấp một cách trầm trọng
4
Nguyễn Thị Hồng
+ Phát triển khu vực thông qua việc khai thác các khu riêng biệt.
+ Kích thích sự đầu tư của chính quyền vào cơ sở hạ tầng giúp cả thiện và nâng cao
đời sống người dân, thúc đẩy sự phát triển của địa phương
Tác động tiêu cực
5
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
+ Lượng ngoại tệ nhập vào không tính được cụ thể. Bởi bản thân ngành du
lịch cũng cần có những khoản chi ngoại lệ.
+ Sự phát triển của một số hoạt động kinh tế phụ thuộc vào ngành du lịch
không ổn định.
+ Tác động tiêu cực đến nền kinh tế địa phương như sự chênh lệch đầu tư,
tiềm lực kinh tế được sử dụng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giảm sự đầu tư cho
giáo dục, y tế,… tính mùa vụ của du lịch cũng gây bất lợi cho thu nhập cộng đồng
địa phương
1.2.3. Tác động du lịch đến văn hóa - xã hội
Tác động tích cực
+ Góp phần vào sự bảo tồn, phát huy và sự quảng bá rộng rãi văn hóa địa
phương, các lễ hội truyền thống, các làng nghề thủ công…
+ Cổ vũ lòng tự hào dân tộc và góp phần tạo nên mối quan hệ khăng khít
trong cộng đồng
=> Việc phát triển DLST còn nhằm giới thiệu với khách nước ngoài về văn
đặc điểm khác là trong sản phẩm du lịch sinh thái hoạt động tham quan được gắn
liền với hệ sinh thái và các giá trị văn hoá bản địa.[12]
Trong thực tế của hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, sản phẩm du lịch
sinh thái hầu như không tồn tại ở dạng thuần tuý mà thường là một bộ phận cấu
thành của một sản phẩm du lịch nói chung khác; hay nói cách khác, sản phẩm du
lịch sinh thái thường là một bộ phận của một sản phẩm du lịch nào đó.
1.3.2 Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên DLST chủ yếu bao gồm những yếu tố thuộc thiên nhiên như các
hệ động thực vật tồn tại ở các dạng sinh thái tự nhiên đặc thù và rất có giá trị bởi sự
quý hiếm của các loài động thực vật đặc hữu. Trong thực tế, các dạng sinh thái này
thường được nghiên cứu phát hiện và được bảo tồn dưới các hình thức như vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển…
Bên cạnh các hệ sinh thái đặc thù nêu trên, các giá trị văn hoá bản địa, hay nói cách
khác là những giá trị văn hoá của cộng đồng dân cư đã được hình thành và phát
triển gắn liền với sự tồn tại của chính các hệ sinh thái nêu trên. Ở đây, những nét
văn hoá truyền thống của cộng đồng dân cư địa phương nơi tồn tại hệ sinh thái cũng
là những yếu tố được khai thác và sử dụng để xây dựng sản phẩm DLST.
Ngoài ra, ở Việt Nam, những hệ sinh thái nông nghiệp cũng được coi là
những yếu tố thuộc tài nguyên DLST và được quan tâm khai thác và sử dụng rất
phổ biến.
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật sử dụng để cấu thành lên sản phẩm du lcịh sinh thái
không cầu kỳ phức tạp khi so sánh với các loại hình du lịch khác. Khách du lịch
sinh thái có những đặc thù riêng vì những đòi hỏi không cao về cơ sở vật chất và
các điều kiện khác liên quan. Cơ sở vật chất kỹ thuật trong sản phẩm du lịch sinh
thái thể hiện ở các phương tiện được sử dụng để cung cấp các dịch vụ du lịch sinh
7
+ Mục tiêu thứ hai là cơ sở đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng được thực hiện sẽ là cơ sở để doanh
nghiệp, các đơn vị cung ứng dịch vụ du lịch sinh thái có được định hướng đúng
trong việc tạo ra các sản phẩm phù hợp được thể hiện bằng việc các chương trình du
lịch được xây dựng lên phù hợp với số đông đối tượng khách hàng tiềm năng.
Khách hàng sẽ thoả mãn với nội dung, chất lượng và số lượng các dịch vụ mà
doanh nghiệp, các đơn vị cung ứng dịch vụ chuẩn bị và cung cấp. Việc này sẽ tạo
điều kiện nâng cao uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và các
đơn vị cung ứng dịch vụ trên thị trường.
+ Mục tiêu thứ ba là tiêu thụ được sản phẩm và thu lợi nhuận cao.
Việc doanh nghiệp tạo ra được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách
hàng sẽ là cơ sở đặc biệt quan trọng để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được nhiều sản
phẩm. Trong kinh doanh, việc tiêu thụ nhiều sản phẩm sẽ là cơ sở để doanh nghiệp
8
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
thu được lợi nhuận cao, góp phần cho việc phát triển trong thương trường. Đây là
mục tiêu quan trọng và xuyên suốt đối với mọi doanh nghiệp và các đơn vị cung
ứng trong quá trình tổ chức các hoạt động kinh doanh.
Khảo sát tài nguyên
Để có thể xây dựng được các sản phẩm DLST, việc nghiên cứu, khảo sát để phát
hiện những tài nguyên có giá trị là cần thiết. Trong hoạt động khảo sát này, những
yếu tố như số lượng, loại hình, tính chất, đặc điểm của các tài nguyên; đặc điểm và
quy mô của điểm du lịch cần được quan tâm. Đồng thời, khả năng liên kết hoặc kết
nối giữa các điểm du lịch cụ thể cũng cần được khảo sát và nghiên cứu cụ thể.
-
phải khảo sát một cách chi tiết.
-
Khảo sát các điều kiện khác
Những yếu tố rất cần thiết khác cần được khảo sát để phục vụ cho việc xây
dựng sản phẩm DLST bao gồm những yếu tố như an ninh, vấn đề cứu thương, vấn
đề cứu nạn hoặc các yếu tố liên quan đến hoạt động vui chơi giải trí cho khách trong
9
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
quá trình thực hiện chương trình du lịch hay nói cách khác là quá trình tiêu thụ các
sản phẩm DLST
Xây dựng tuyến hành trình cơ bản
Xác định điểm bắt đầu, các điểm du lịch trung gian, điểm kết thúc và kế nối
chúng lại theo trật tự logic về không gian và thời gian, và phù hợp với các yếu tố
khác như đặc điểm tâm lý của khách hoặc theo tính chất của tài nguyên du lịch.
Xây dựng lịch trình chi tiết
Trên cơ sở tuyến hành trình cơ bản đã được xây dựng, trong giai đoạn này
chúng ta bổ sung những yếu tố rất cụ thể liên quan đến vận chuyển, lưu trú, ăn uống
và các yếu tố liên quan khác như thời gian tham quan tại một điểm, thời gian ăn
uống, nghỉ ngơi…..
Chuẩn bị lực lượng thuyết minh viên hoặc hướng dẫn viên
Để sản phẩm có thể đưa ra bán việc chuẩn bị lực lượng hướng dẫn viên hoặc
thuyết minh viên tại điểm du lịch này là rất cần thiết. Sản phẩm DLST hoặc chương
trình DLST có được thực hiện tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào hai đối tượng
tích bằng phẳng trải rộng. Địa hình Vườn Quốc gia Vũ Quang được đặc trưng
bởi các kiểu sau đây:
+ Kiểu địa hình núi: Diện tích là 31.180 ha chiếm 56,6%, diện tích rừng phân
bố thành một dãy chạy dọc theo biên giới Việt Nam và Lào.
+ Kiểu địa hình đồi (đai cao
12
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào tiến hành xây dựng hệ
thống sản phẩm DLST tại VQG Vũ Quang nằm trên địa phận hành chính của ba
huyện Vũ Quang, Hương Khê, Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
VQG Vũ Quang thành lập ngày 30 tháng 7 năm 2002, chuyển hạng từ Khu
Bảo Tồn Thiên Nhiên Vũ Quang. Với diện tích 55,058 ha. VQG Vũ Quang được cả
thế giới biết đến từ khi phát hiện ra hai loài thú mới là Sao La và Mang Lớn. Là
mảnh đất còn nhiều bí ẩn dành cho các nhà khoa học muốn khám phá những nguồn
gen mới. Là kho báu thiên nhiên với đa dạng sinh học rất cao, nhiều thắng cảnh đẹp
và là nơi có giá trị lịch sử to lớn đó là những điều kiện thuận lợi phát triển DLST
2.2. Các phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp thu thập xử lý số liệu
Đây là phương pháp được áp dụng trong quá trình làm đề tài, thu thập, thanh
lọc những tài liệu theo nội dung, yêu cầu cần tìm hiểu, sắp xếp theo từng đề mục, so
sánh, đối chiếu giữa các tài liệu và phân tích, chọn lọc, xử lý tài liệu…
2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội
Là phương pháp quan trọng trong quá trình thực hiện khóa luận. Việc thu
thập thông tin qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp và qua phiếu hỏi, khảo sát nhiều đối
tượng, giúp cho việc thực hiện đề tài được khách quan, chính xác hơn.
-
tiềm năng DLST cũng như các định hướng, các quyết định mang tính khả thi để xây
dựng hệ thống sản phẩm DLST cho VQG Vũ Quang.
Các chuyên gia đã đóng góp ý kiến quý báu cho khóa luận bao gồm 3 cán bộ
am hiểu sâu về lĩnh vực DLST của phòng Giáo dục môi trường và phát triển du lịch
sinh thái của ban quản lý VQG Vũ Quang và 1 chuyên gia DLST tại trường Đại học
Khoa Học Tự Nhiên – Hà Nội.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1.3 Hiên trạng DLST ở VQG Vũ Quang
VQG Vũ Quang, một nơi cũng đang sở hữu những loài có trong sách đỏ Việt
Nam và Thế giới, nơi mà những năm của thập niên 90 của thế kỷ 20 đã gây chấn
động cả thế giới khi phát hiện ra hai loài thú lớn cho thế giới (Sao la và Mang lớn).
Bên cạnh đó còn sở hữu nhiều hệ sinh thái Rừng đặc trưng như rừng Cảnh
Tiên, rừng lá Kim.. và nhiều loài thú quan trọng khác cần phải được bảo vệ. Cộng
thêm nơi đây còn lưu giữ được nhiều di tích lịch sử của cuộc khởi nghĩa Vũ Quang
do nhà Yêu nước Phan Đình Phùng lãnh đạo (Thành Cụ Phan, Bãi tập, Miếu Thờ..).
Ngoài ra ở đây cũng là nơi sở hữu một nền sản xuất nông nghiệp khá đặc
trưng và các sản phẩm nông nghiêp rất có giá trị như: sảm phẩm đồ gốm, nghề đan
14
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
lát.. và nhiều loại trái cây nỗi tiếng như cam Vũ Quang, bưởi Phúc Trạch, chè Sơn
Thọ..
Mặc dù có tiềm năng lớn, song hiện nay DLST ở VQG Vũ Quang chưa được
hình thành thực sự. Hiện đang có một số hoạt động ban đầu được triển khai như làm
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
Hiện trạng đường giao thông
So với các huyện miền núi thì Vũ Quang có hệ thống đường bộ và
đường thuỷ thuận lợi và phân bố đều, đây là yếu tố cơ bản để phát triển du lịch sinh
thái.
Phía đông bắc có tuyến đường Hồ Chí Minh chạy xuyên suốt từ Nghệ An Hà Tĩnh - Quảng Bình rất thuận tiện cho du khách tham quan tua từ Pù Mát - Vũ
Quang - Động Phong Nha. Đường Tỉnh lộ 5 đi từ đường Hồ Chí Minh vào trung
tâm Vườn Quốc gia Vũ Quang. Đây là các con đường cấp tỉnh và cấp quốc gia rất
dễ dàng cho việc di chuyển của du khách. Ngoài ra có tuyến đường ra biên giới Việt
- Lào đi qua thành cụ Phan Đình Phùng rất thuận tiện cho du khách tham quan danh
lam thắng cảnh và di tích văn hoá lịch sử vào cuối thế kỷ 19 này.[3]
Đường mòn thiên nhiên
Đường leo núi rộng từ 0.8m đến 1m đi từ đường tỉnh lộ 5 lên đỉnh đồi xuống
bờ hồ Lành, đi vào trụ sở quản lý VQG Vũ Quang ra đường Hồ Chí Minh đây là
đoạn đường gập ghềnh và nhiều dốc. Tại đây có một chòi canh lửa, có thể quan sát
một phần lớn khung cảnh của VQG.
Tuyến đường thuỷ được bắt nguồn từ thị trấn Vũ Quang xuyên suốt vào
trung tâm của Vườn sau đó chia thành hai nhánh thành sông Con và sông Cái
để đưa du khách vào tham quan tắm mát ở thác Cổng Trời, thác Thăng Đày ... Hệ
thống đường thuỷ này cũng có thể đưa du khách đên tham quan bản dân tộc ở Kim
Quang.
Tóm lại hệ thống đường giao thông ở đây rất thuận tiện cho phát triển du
lịch sinh thái tại VQG Vũ Quang.
Hệ thống bưu chính viễn thông.
Khu vực trung tâm gần trụ sở ban quản lý VQG Vũ Quang và các vùng lân
cận có hệ thống điện thoại hữu tuyến và vô tuyến, đảm bảo thông tin liên lạc thông
Tuy nhiên vườn cũng chưa có một hướng dẫn viên du lịch nào, trong các xã
thì cũng không có cán bộ nào trực tiếp chuyên trách làm về du lịch. Điều này là một
hạn chế trong việc phát triển DLST nói chung.
3.1.3. Hiện trạng về sản phẩm DLST
Mặc dù là vùng đất tiềm năng về DLST nhưng hiện tại chưa có một sản phẩm
DLST nào được ra đời và áp dụng cho vườn. Hiện ban quản lý vườn đang cố gắng
xây dựng cơ sở vậy chất cũng như đang trong quá trình xây dựng một số hệ thống
sản phẩm DLST.
3.1.4. Hiện trạng du khách
Bằng phương pháp điều tra xã hội, với lượng phiếu thu có đầy đủ thông tin
tác giả cần, sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu. Tác giả đánh giá được:
Lượng khách đến với VQG Vũ Quang chưa đông, trong 5 năm từ năm 20082012 vườn có khoảng 1.000 – 1500 lượt/ năm. Trong đó khách quốc tế chiếm
khoảng 1,2%. Khách du lịch đến đây chủ yếu là học sinh, sinh viên và các đoàn
nghiên cứu, với lượng khách nội địa chủ yếu. Khách đến với mục đích chủ yếu là
17
Nguyễn Thị Hồng
Khóa luận tốt nghiệp K54
buổi học ngoại khóa, đi thực tế hay nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên, địa hình địa
mạo. Khách thường không nghỉ lâu ở VQG, thường thì đi về trong ngày.
3.2. Tình hình phát triển du lịch ở tỉnh Hà Tĩnh và cơ hội của VQG Vũ Quang
Trong những năm gần đây công tác du lịch được Đảng và Nhà nước rất quan
tâm với nhiều chủ trương chính sách đầu tư phát triển một cách bền vững.
Trên địa bàn Hà Tĩnh có các điểm du lịch hấp dẫn như: bãi biển Xuân Thành,
bãi biển Thạch Hải, bãi biển Thiên Cầm, tham quan du lịch Chùa Hương Tích, di
tích văn hoá Đại Thi Hào Nguyễn Du, Nguyễn Công Trứ, khu tưởng niệm Tổng Bí
319.282 416.757
561.546
709.531
907.616
330.920 424.757
571.296
721.380
923.004
Để có thể nhìn rõ hơn về lượng khách du lịch đến Hà tình ta theo dõi biểu đồ sau:
Lượt khách
1000000
900000
800000
700000
600000
Quốc tế
500000
Khóa luận tốt nghiệp K54
Qua biểu đồ trên ta thấy tổng lượt khách du lịch tới Hà Tĩnh tăng mạnh qua
các năm, cụ thể năm 2008 có 330.920 lượt khách đến năm 2010 tăng lên 240.376
lượt gấp 1,7 lần so với năm 2008, năm 2012 đã lên đến 923.004 lượt khách gấp 2,8
lần so với năm 2008 và gấp 1,6 lần so với năm 2010.
Có được sự gia tăng này là do Hà Tĩnh có nguồn tài nguyên du lịch phong
phú, bên cạnh đó tỉnh cũng không ngừng tăng cường đầu tư vào hoạt động du lịch.
Mặt khác, ta thấy trong cơ cấu khách du lịch đến Hà Tĩnh, lượng khách nội địa
chiếm ưu thế hơn lượng khách quốc tế. Cụ thể năm 2008 có 330.920 lượt khách tới
Hà Tĩnh thì trong đó khách nội địa là 319.282 lượt chiếm 96,48% tổng lượt khách.
Năm 2012, trong 923.004 lượt khách tới Hà Tĩnh có 907.616 khách nội địa chiếm
98,33%. Sự chênh lệch này diễn ra do thương hiệu du lịch Hà Tĩnh chưa quảng bá
rộng rãi trên thị trường quốc tế.
Qua phân tích biểu đồ trên ta thấy du lịch Hà Tĩnh đang ngày một phát triển
tạo cơ hội cho VQG Vũ Quang thu hút du khách đến với mình. Bên cạnh đó lượng
khách du lịch tới Hà Tĩnh còn có sự chênh lệch rất lớn giữa khách nội địa và quốc
tế, điều này đặt ra cho du lịch Hà Tĩnh nói chung và DLST VQG Vũ Quang phải có
những chính sách cụ thể để thu hút khách quốc tế.
Tuy nhiên, du lịch ở VQG Vũ Quang còn mang tính sơ khai, chưa chú trọng
đầu tư nên cũng chưa có một thông kê cụ thể nào về doanh thu du lịch nơi đây.
Khách vào vườn chỉ cần có sự cho phép của ban quản lý vườn và lực lượng kiểm
lâm.
3.3. Khám phá tiềm năng du lịch ở VQG Vũ Quang
3.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Như phần tổng quan đã đề cập thì về vị trí của một VQG, khi so sánh với các
đơn vị khác thì VQG Vũ Quang có khá nhiều lợi thế để phát triển DLST, việc tiếp
cận rất dễ dàng từ phía Bắc và phía Nam, nằm ngay trên tuyến đường Hồ Chí Minh
huyền thoại. Đặc biệt VQG Vũ Quang đã được ngành du lịch Hà Tĩnh đưa vào
trong danh mục tài nguyên du lịch của tỉnh. Mặt khác Vườn nằm gần đường Quốc
mùa Đông Nam. Có nghĩa là chế độ khí hậu miền trung Việt Nam. Ở miền núi, chế
độ khí hậu là sự kết hợp giữa khí hậu Lào và khí hậu miền Trung Việt Nam. Chính
sự khác biệt này với du lịch treckking khám phá núi rừng du khách có thể cảm nhận
được bốn mùa trong một ngày và cũng nhờ sự khác biệt đây nên đã có nhiều sinh
cảnh rất độc đáo.
Tài nguyên đa dạng sinh học
VQG Vũ Quang được các nhà khoa học trong nước và quốc tế biết đến là
một trung tâm đa dạng sinh học cao cả về thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn
gen các loài động thực vật phong phú. Đây chính là một nguồn tài nguyên hết sức
quan trong bên cạnh những thuận lợi về vị trí, khí hậu để phát triển DLST ở VQG
Vũ Quang .
Tài nguyên thực vật và các sinh cảnh
Rừng chiếm 95% diện tích VQG, trong đó rừng nguyên sinh chiếm
61% phân bố ở độ cao 400m trở lên, tán dày, cây to, trữ lượng lớn, còn 39% là rừng
thứ sinh trong đó rừng tre nứa chiếm 5,1% đây là vùng thích nghi cho các loài thú
lớn như Voi, Bò tót, Mang lớn .v.v..
20